Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính giữ vai trò quan trọng đối với các quyết định kinh tế của các bên liên quan. Theo số liệu thống kê của Bộ Tài chính được tác giả trích dẫn năm 2018, cả nước có hơn 140 doanh nghiệp kiểm toán độc lập hoạt động với trên 2.100 người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên. Trong các đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam, Công ty TNHH Deloitte Việt Nam là một trong những doanh nghiệp có quy mô hoạt động và doanh thu hàng đầu.

Trong cấu trúc báo cáo tài chính doanh nghiệp, khoản mục tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí khấu hao TSCĐ giữ vị trí trọng yếu:

  • Tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của hầu hết doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ kỹ thuật.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định liên quan trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu trọng yếu khác trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Sai sót trong tính toán và phân bổ khấu hao sẽ kéo theo sự sai lệch có hệ thống trên toàn bộ báo cáo tài chính.
  • Kiểm toán viên cần áp dụng các thủ tục kiểm tra chặt chẽ, thận trọng nhằm hạn chế rủi ro bỏ sót sai sót trọng yếu.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Đức Vũ Hùng thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán, kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, thực hiện so sánh giữa lý thuyết với thực tế và lý giải nguyên nhân của sự khác biệt.
  2. Tìm hiểu, mô tả và đánh giá công tác kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện tại khách hàng cụ thể (Công ty cổ phần ABC).
  3. Đưa ra các đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng ABC.
  • Phạm vi nội dung: Tại đơn vị khách hàng ABC chỉ phát sinh tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình; do đó đề tài giới hạn nghiên cứu đối với hai loại tài sản này. Các nội dung về tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động không thuộc phạm vi nghiên cứu của khóa luận.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam và khách hàng ABC; dữ liệu phục vụ nghiên cứu là cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực nghề nghiệp và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 quy định về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và công ty kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính; VSA 510 về kiểm toán năm đầu tiên và số dư đầu kỳ; quy định tại đoạn A26 VSA liên quan đến phương thức thu thập bằng chứng qua thử nghiệm kiểm soát.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): VAS 03 về Tài sản cố định hữu hình (nguyên tắc xác định nguyên giá, chi phí nâng cấp vốn hóa so với chi phí sửa chữa duy trì hoạt động); VAS 04 về Tài sản cố định vô hình; VAS 23 liên quan đến các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh hoặc chỉ công bố trên thuyết minh.
  • Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (tài khoản 211 với 6 tiểu khoản cấp 2, tài khoản 213 với 7 tiểu khoản cấp 2); Thông tư số 45/2013/TT-BTC quy định tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (lợi ích kinh tế tương lai chắc chắn thu được, thời gian sử dụng trên 1 năm, nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên), danh mục tài sản không phải trích khấu hao và 3 phương pháp trích khấu hao (phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp trích khấu hao theo số lượng/khối lượng sản phẩm).
  • Hệ thống cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán: Gồm 6 cơ sở dẫn liệu chính: Hiện hữu, Đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Chính xác, Đánh giá và phân bổ, Trình bày và công bố.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và thực nghiệm thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp lý, giáo trình kiểm toán chuyên ngành và hệ thống giấy tờ làm việc nội bộ của kiểm toán viên Deloitte Việt Nam.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên có kinh nghiệm tại Deloitte Việt Nam để nắm bắt trình tự xử lý kỹ thuật; phỏng vấn nhân viên kế toán và cán bộ quản lý tại khách hàng ABC về quy trình mua sắm, quản lý, kiểm kê và thanh lý tài sản cố định.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán khách hàng ABC; quan sát hiện trường quy trình chứng kiến kiểm kê tài sản.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh quy trình trên lý thuyết học thuật với quy trình áp dụng thực tế tại hãng kiểm toán Big 4 để rút ra điểm tương đồng và khác biệt.
  • Phương pháp trực tiếp tham gia kiểm toán: Tác giả trực tiếp tham gia với vai trò trợ lý kiểm toán phụ trách phần hành tài sản cố định hữu hình trong đợt kiểm toán báo cáo tài chính cuối niên độ 2018 tại khách hàng ABC.

Nguồn dữ liệu sử dụng gồm: Hồ sơ kiểm toán tổng hợp, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái tài khoản 211, 213, 214, bảng chỉ đạo kiểm toán (leadsheet), biên bản kiểm kê thực tế, hóa đơn chứng từ gốc tại khách hàng ABC và báo cáo thường niên giai đoạn 2014–2018 của Deloitte Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao trong mối quan hệ với kiểm toán báo cáo tài chính:

  • Khái niệm và vai trò: Phân tích kiểm toán báo cáo tài chính theo góc độ thu thập và đánh giá bằng chứng độc lập nhằm xác nhận tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của báo cáo tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin (cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, cổ đông, chủ nợ, ban điều hành, người lao động).
  • Nguyên tắc kế toán và kiểm soát nội bộ: Khái quát điều kiện vốn hóa nguyên giá tài sản theo VAS 03, VAS 04 và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Phân tích 5 bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát) đối với quy trình mua sắm, quản lý, tính khấu hao và thanh lý tài sản. Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc phân chia trách nhiệm độc lập giữa người phê chuẩn, người thực hiện mua sắm, người quản lý hiện vật và nhân viên ghi sổ kế toán.
  • Mục tiêu kiểm toán và sai phạm thường gặp: Tác giả thiết lập ma trận liên kết giữa các cơ sở dẫn liệu với các sai phạm điển hình trong thực tế kiểm toán tài sản cố định:
    • Hiện hữu: Không kiểm kê cuối kỳ, thanh lý nhưng không ghi giảm sổ sách, ghi tăng tài sản từ xây dựng cơ bản dở dang khi chưa nghiệm thu bàn giao.
    • Quyền: Hạch toán tài sản thuê hoạt động vào bảng cân đối kế toán; không công bố tài sản đem cầm cố, thế chấp.
    • Đầy đủ: Bỏ sót tài sản hoàn thành bàn giao chưa hạch toán tăng nguyên giá.
    • Chính xác: Sai lệch số học giữa sổ cái và sổ chi tiết, nhầm lẫn công thức khấu hao.
    • Đánh giá và phân bổ: Vốn hóa sai chi phí bảo dưỡng thường xuyên vào nguyên giá; tính khấu hao cho tài sản đã hết thời gian sử dụng hữu ích hoặc tài sản dưới 30 triệu đồng; áp dụng sai phương pháp trích khấu hao.
    • Trình bày và công bố: Thuyết minh thiếu chính sách khấu hao, không phân loại rõ ràng tài sản hữu hình và vô hình.
  • Quy trình kiểm toán khoản mục: Mô tả 3 giai đoạn: lập kế hoạch (tìm hiểu kiểm soát nội bộ qua thử nghiệm walk-through, xác lập mức trọng yếu); thực hiện kiểm toán (thực hiện thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích tỷ số và kiểm tra chi tiết chứng từ, kiểm kê, tính lại khấu hao); kết thúc kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ theo VAS 23, xem xét giả định hoạt động liên tục và tổng hợp sai sót).

Chương 2: Thực trạng công tác thực hiện kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tiễn hoạt động kiểm toán tại Deloitte Việt Nam và việc triển khai cụ thể trên hồ sơ khách hàng ABC:

  • Khái quát về Deloitte Việt Nam:
    • Tiền thân là Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) thành lập ngày 13/5/1991 theo Quyết định số 165/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính. Trải qua các mốc liên doanh VACO – DTT (1995), chuyển đổi công ty TNHH một thành viên với 100% vốn Bộ Tài chính (2003) và chính thức mang tên Deloitte Việt Nam từ năm 2007, hiện là thành viên của Deloitte Đông Nam Á (Deloitte SEA).
    • Trụ sở chính tại Tầng 15 Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội; chi nhánh tại Tầng 18 Tòa nhà Times Square, 57-69F Đồng Khởi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình quản lý trực tuyến - chức năng với hơn 1.000 nhân viên (hơn 50 chuyên gia quốc tế, 52 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA Việt Nam, duy trì tối thiểu 120 giờ đào tạo chuyên môn mỗi năm cho nhân viên).
    • Tình hình kinh doanh giai đoạn 2014–2018 thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu liên tục:
Niên độ tài chính Tổng doanh thu (tỷ đồng) Ghi chú tăng trưởng
2014 - 2015 601,0 Doanh thu kiểm toán và tư vấn cơ sở
2015 - 2016 664,8 Tăng trưởng ổn định khu vực doanh nghiệp nhà nước
2016 - 2017 672,2 Mở rộng thị phần doanh nghiệp có vốn FDI
2017 - 2018 824,3 Tăng 22,6% so với niên độ trước (hưởng lợi từ dòng vốn FDI >36 tỷ USD)
  • Khái quát khách hàng ABC:
    • Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3500806844 ngày 27/02/2007 tại TP. Vũng Tàu, là công ty cổ phần có cổ đông chính là Tập đoàn A.
    • Ngành nghề chính: Đóng mới, sửa chữa, hoán cải các loại giàn khoan dầu khí, tàu thủy và phương tiện nổi; thi công công trình thủy; sản xuất vật liệu và thiết bị cơ khí phục vụ cảng biển.
    • Đặc điểm quản lý: Giai đoạn 2016–2018 có biến động nhân sự cấp cao (bổ nhiệm Giám đốc mới Nguyễn H.; bổ nhiệm Kế toán trưởng mới Nguyễn N từ tháng 3/2018). Đơn vị không phát sinh chi phí bán hàng (tài khoản 641) do việc tìm kiếm khách hàng do Tập đoàn A trực tiếp đảm nhiệm.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phần mềm kế toán AVA, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC. Deloitte Việt Nam cung cấp dịch vụ kiểm toán cho ABC liên tục từ năm 2009.
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại khách hàng ABC: Khóa luận minh họa việc áp dụng mô hình kiểm toán tiếp cận theo rủi ro qua 4 giai đoạn cụ thể:
    1. Giai đoạn trước kiểm toán: Đánh giá rủi ro duy trì hợp đồng khách hàng cũ, ký kết hợp đồng kiểm toán và lập nhóm kiểm toán chuyên trách.
    2. Giai đoạn lập kế hoạch: Khảo sát và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Bảng 2.2: Kết quả đánh giá phân chia trách nhiệm); tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ; xác lập mức trọng yếu tổng thể và trọng yếu thực hiện; thực hiện phân tích sơ bộ biến động và lập bảng chỉ đạo (Bảng 2.3: Leadsheet); xây dựng ma trận rủi ro và thiết kế thủ tục kiểm toán chi tiết (Bảng 2.4).
    3. Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
      • Kiểm tra số dư đầu kỳ đối chiếu hồ sơ năm trước (Bảng 2.5); kiểm tra tính thống nhất trong phương pháp tính khấu hao (Bảng 2.6); đối chiếu số liệu ghi nhận với các bộ phận độc lập (Bảng 2.7).
      • Trực tiếp chứng kiến kiểm kê tài sản (Hình 2.4: Biên bản kiểm kê); lập danh mục tài sản cố định bị mất, không tìm thấy trong quá trình kiểm kê (Bảng 2.8) và danh mục tài sản cố định hư hỏng phát hiện trong quá trình kiểm kê (Bảng 2.9).
      • Lập bảng tổng hợp TSCĐ vô hình (Bảng 2.10) và bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình (Bảng 2.11); kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản trong năm (Bảng 2.12).
      • Thực hiện thử nghiệm tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình (Bảng 2.13, Bảng 2.14) và TSCĐ vô hình (Bảng 2.15); kiểm tra việc tuân thủ khung thời gian khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (Bảng 2.16); đối chiếu tổng chi phí khấu hao tính toán lại với số phát sinh trên các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh (Bảng 2.17).
    4. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả kiểm toán, cập nhật lại Leadsheet (Bảng 2.18); lập thuyết minh báo cáo tài chính đã điều chỉnh về tài sản cố định hữu hình (Bảng 2.19); rà soát các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ và soát xét toàn diện hồ sơ phát hành báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Dựa trên thực trạng quan sát và tham gia thực tế, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ: Nâng cao chất lượng việc lập lưu đồ (flowchart) và bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, bổ sung các tiêu chí đánh giá sâu về rủi ro kiểm soát trong môi trường vận hành phần mềm kế toán tự động nhằm khắc phục tình trạng mô tả còn mang tính hình thức.
  • Hoàn thiện thực hiện thủ tục phân tích: Mở rộng phạm vi và kỹ thuật phân tích số liệu trong giai đoạn lập kế hoạch và kết thúc kiểm toán, đặc biệt là phân tích sâu tương quan giữa chi phí khấu hao với sản lượng chế tạo giàn khoan và chi phí bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị thay vì chỉ dừng lại ở phân tích biến động tỷ lệ phần trăm đơn thuần.
  • Hoàn thiện công tác sử dụng ý kiến chuyên gia: Do khách hàng hoạt động trong lĩnh vực cơ khí hàng hải, chế tạo giàn khoan dầu khí có hệ thống trang thiết bị chuyên dụng phức tạp, tác giả kiến nghị xây dựng quy chuẩn huy động và đánh giá độc lập ý kiến chuyên gia kỹ thuật nhằm xác định chính xác tỷ lệ hao mòn thực tế, giá trị còn lại và thời gian sử dụng hữu ích của tài sản chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dẫn chứng và số liệu thực tế:

  • Số liệu hoạt động thực tế: Khóa luận ghi nhận bức tranh tài chính tăng trưởng của Deloitte Việt Nam qua chuỗi dữ liệu doanh thu từ 601,0 tỷ đồng (2014-2015) lên 824,3 tỷ đồng (2017-2018), phản ánh vị thế doanh nghiệp kiểm toán đứng thứ ba tại thị trường Việt Nam.
  • Minh chứng quy trình kiểm toán hoàn chỉnh: Trình bày chi tiết 19 bảng biểu làm việc và 4 hình vẽ, sơ đồ phản ánh toàn bộ quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ và khấu hao tại một doanh nghiệp cơ khí dầu khí (khách hàng ABC). Điểm nổi bật là việc phản ánh trung thực kết quả kiểm kê thực tế, nhận diện các tài sản bị mất hoặc hư hỏng (Bảng 2.8, Bảng 2.9) làm cơ sở đưa ra các bút toán điều chỉnh kế toán.
  • Giải pháp bám sát thực tiễn: Khóa luận đề xuất 3 định hướng hoàn thiện tập trung vào mô tả hệ thống KSNB, kỹ thuật phân tích xu hướng và cơ chế phối hợp chuyên gia kỹ thuật đối với tài sản chuyên ngành đặc thù.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Tác giả kết nối khung lý thuyết chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam với thực hành nghề nghiệp thực tế của một công ty kiểm toán quốc tế, cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm sinh động về kỹ thuật kiểm toán tài sản cố định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện thực hiện và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi khoản mục: Do đặc thù tại khách hàng ABC chỉ phát sinh tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, đề tài không khảo sát và kiểm tra công tác kiểm toán đối với tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động.
  • Hạn chế về đánh giá tính hoạt động liên tục: Việc đánh giá giả định hoạt động liên tục trong thực tế do chủ nhiệm kiểm toán thực hiện tổng hợp trên phạm vi toàn bộ các phần hành của báo cáo tài chính; khóa luận chỉ tiếp cận ở mức độ lý thuyết mà chưa thể phân tích sâu trên hồ sơ thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán đối với tài sản cố định thuê tài chính tại các doanh nghiệp vận tải hoặc sản xuất lớn; khảo sát và so sánh phương pháp kiểm toán khoản mục tài sản cố định giữa các công ty kiểm toán Big 4 và các công ty kiểm toán độc lập trong nước.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tập kiểm toán, nắm vững phương pháp vận dụng chuẩn mực kiểm toán vào hồ sơ kiểm toán cụ thể.
  • Trợ lý kiểm toán và người làm công tác kiểm toán thực tế: Cung cấp hệ thống biểu mẫu làm việc chi tiết (từ Leadsheet, bảng kiểm tra số dư đầu kỳ, biên bản kiểm kê đến bảng tính toán lại khấu hao và bảng đối chiếu chi phí), đặc biệt là kinh nghiệm xử lý các trường hợp phát hiện tài sản hư hỏng, thất lạc qua kiểm kê.
  • Cán bộ quản trị và kế toán doanh nghiệp: Hỗ trợ nhận diện các điểm yếu kiểm soát nội bộ phổ biến trong chu trình quản lý, mua sắm và trích khấu hao tài sản cố định để chủ động hoàn thiện công tác kế toán nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

Khách hàng ABC trong khóa luận có đặc thù kinh doanh và tổ chức kế toán nào nổi bật?

Công ty Cổ phần ABC hoạt động trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa, hoán cải giàn khoan dầu khí, tàu thủy và thiết bị cơ khí công trình thủy tại TP. Vũng Tàu, có cổ đông chính là Tập đoàn A. Về tổ chức kinh doanh, khâu tìm kiếm khách hàng do Tập đoàn A đảm nhiệm nên đơn vị không phát sinh chi phí bán hàng (tài khoản 641). Về kế toán, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán AVA và ghi nhận biến động nhân sự với Giám đốc mới Nguyễn H. và Kế toán trưởng mới Nguyễn N từ tháng 3/2018.

Doanh thu của Deloitte Việt Nam giai đoạn 2014–2018 tăng trưởng ra sao và đạt quy mô thế nào?

Theo số liệu trích dẫn tại Bảng 2.1 của khóa luận, tổng doanh thu của Deloitte Việt Nam tăng trưởng từ 601,0 tỷ đồng (niên độ 2014-2015) lên 664,8 tỷ đồng (2015-2016), đạt 672,2 tỷ đồng (2016-2017) và đạt 824,3 tỷ đồng trong niên độ 2017-2018 (tăng 22,6% so với niên độ trước). Tại thời điểm nghiên cứu, Deloitte Việt Nam đứng thứ ba về quy mô doanh thu trong các doanh nghiệp kiểm toán độc lập tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định được tác giả vận dụng theo căn cứ pháp lý nào?

Tác giả căn cứ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Thủ tục chứng kiến kiểm kê tài sản cố định tại khách hàng ABC mang lại những phát hiện thực tế nào?

Quá trình kiểm toán viên tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật tại khách hàng ABC đã lập Biên bản kiểm kê (Hình 2.4) và phát hiện các trường hợp bất thường: phân loại danh mục các tài sản cố định bị mất, không tìm thấy trong quá trình kiểm kê (Bảng 2.8) và lập danh mục các tài sản cố định bị hư hỏng phát hiện trong quá trình kiểm kê (Bảng 2.9). Đây là căn cứ quan trọng để kiểm toán viên đánh giá cơ sở dẫn liệu hiện hữu và yêu cầu khách hàng thực hiện các bút toán điều chỉnh hoặc trích lập dự phòng tổn thất.

Những phương pháp khấu hao nào được phân tích và áp dụng trong khóa luận?

Khóa luận phân tích 3 phương pháp trích khấu hao quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Trong thực tế tại khách hàng ABC, doanh nghiệp đăng ký và áp dụng nhất quán phương pháp khấu hao đường thẳng cho toàn bộ tài sản cố định hữu hình và vô hình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đức Vũ Hùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao theo các chuẩn mực kiểm toán và kế toán Việt Nam hiện hành. Thông qua việc phân tích chuyên sâu thực tế quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đối với khách hàng ABC, công trình đã phản ánh chi tiết phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro từ khâu đánh giá kiểm soát nội bộ, kiểm tra chi tiết, chứng kiến kiểm kê đến thủ tục tính toán lại chi phí khấu hao. Những hạn chế về phạm vi và 3 nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất phản ánh sát thực tiễn công tác kiểm toán độc lập đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật phức tạp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho người học và người làm nghề trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán báo cáo tài chính.