chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài và thông qua các phương pháp nghiên cứu, người viết thực hiện và xác định rủi ro, sai sót trong khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC. Để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro trong quy trình kiểm toán đơn vị khách hàng.” 9 C N 2: C SỞ LÝ T UYẾT VỀ KIỂM TOÁN C P BÁN N V C P QUẢN LÝ DOAN N ỆP TRONG KIỂM TOÁN BCTC 2. Tổng quan về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 2 1 1 Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1 (VSA 1) “Chuẩn mực chung”, mục số 31, khoản b định nghĩa “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Vì vậy việc ghi nhận chi phí vào báo cáo thu nhập toàn diện phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp và được tiến hành khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.” “Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp định nghĩa chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) như sau:” “- CPBH (tài khoản 641) là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,.” “- CPQLDN (tài khoản 642) dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,.); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh 10 phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ.); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng.” “CPBH và CPQLDN là chi phí gián tiếp, không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hay tạo ra giá trị sản phẩm dịch vụ.
Chi phí hoạt động là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và tính thuế TNDN.” “Chi phí hoạt động là một trong các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD, có mối quan hệ chặT chẽ tới các khoản mục nhạy cảm như tiền mặt,. Vì khoản mục chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và thuế TNDN nên dễ xảy ra các gian lận cũng như vì là chi phí phát sinh thường xuyên nên dễ nhầm lẫn cũng như hiểu sai về bản chất tài khoản.” “Cơ sở ghi nhận chi phí hoạt động là dựa trên các thông tư, quy định của Nhà nước và quy định của doanh nghiệp về ghi nhận công tác phí, phí hoa hồng, tiếp khách, quảng cáo, lương và các khoản trích theo quy định,…” 212 ặc điểm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí hoạt động thường chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong BCTC, được trình bày và ảnh hưởng trực tiếp đến BCKQHĐKD. Vì vậy nếu khoản mục này xảy ra sai lệch sẽ không đảm bảo tính trung thực của BCTC và ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của các nhà đầu tư. CPBH và CPQLDN được thể hiện chi tiết trong BCĐKT vậy nên những thay đổi của khoản mục cũng dẫn đến sự sai sót khi tính lợi nhuận và các khoản thuế phải nộp.
2 1 2 1 Tài khoản 641-Chi phí bán hàng Bảng 2. Bảng hạch toán chữ T của chi phí bán hàng Bên Nợ Bên C 11 “-Các chi phí phát sinh liên quan đến “-Khoản được ghi giảm chi phí bán quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, hàng trong kỳ;” cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.” “-Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ." CPBH không có số dư cuối kỳ (Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 200/2014/TT-BTC ) N i dung c a Tài khoản 4 - chi phí bán hàng, c tài khoản cấp 2: “- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,. bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,." “- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,. dùng cho bộ phận bán hàng.” “- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ đồ d ng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,.” “- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,." 12 "- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá.
Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.' “- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,." “- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng.” "Doanh nghiệp có thể mở tài khoản 641 chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ;"dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác."Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh .2 Tài khoản 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp “Tài khoản 42 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, c tài khoản cấp 2:” “- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp." “- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm. vật liệu sử dụng 13 cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,.” “- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ d ng văn ph ng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).” “- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,.” “- Tài khoản 6425 - Thuế phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,. và các khoản phí, lệ phí khác.” “- Tài khoản 6426 - Chi phí dự ph ng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.” “- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,.
(không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.” “- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,.