phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu thảm khảo và phụ lục, đề án bao gồm bốn chƣơng theo trình tự nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và KSNB chu trình bán hàng và thu tiền trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex. Chƣơng 4: Giải pháp và Kiến nghị. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KSNB CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu.
Hệ thống kiểm soát nội bộ đã đƣợc hình thành và ngày càng đóng một vai tr hết sức quan trọng, trong hoạt động của các đơn vị. Bởi l , kiểm soát nội bộ là những chính sách, thủ tục, quy định, quy trình đƣợc thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động và nh m đạt đƣợc sự tuân thủ các chính sách và quy trình đã đƣợc thiết lập. Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh, s giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị đáng tin cậy; giảm bớt rủi ro, gian lận hoặc thất thoát nguồn thu đối với đơn vị. Đó chính là lý do trên thế giới và Việt Nam ngày càng có nhiều nghiên cứu về ảnh hƣởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động quản lý tài chính c ng nhƣ ảnh hƣởng của việc ứng dụng công nghệ thông tin đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Tổng quan nghiên cứu nước ngoài. Trên thế giới đã có hàng loạt công trình nghiên cứu khoa học đƣợc đăng trên các tạp chí khoa học nổi tiếng nhƣ: Cornelius Kipkemboi Lagat (2016), nghiên cứu nh m xác định tính hiệu quả của các hệ thống kiểm soát nội bộ về quản lý tài chính tại chính quyền Quận Baringo ở Kenya. Nghiên cứu kết luận r ng, trong 5 thành phần của hệ thống KSNB thì các hoạt động kiểm soát, giám sát có ảnh hƣởng đáng kể đến quản lý tài chính. Trong khi môi trƣờng kiểm soát và thông tin và truyền thông không dự đoán đƣợc những thay đổi đáng kể trong quản lý tài chính.
Daniel Kiplangat Sigilai (2016), nghiên cứu tìm cách xác định ảnh hƣởng của kiểm soát nội bộ trong tạo nguồn thu ở Bệnh viện Nakuru cấp 5. Nghiên cứu này thiết lập nếu sự vắng mặt của các thành phần trên góp phần vào việc kết hợp với gian lận, mất doanh thu và tham ô thu nhập. Nghiên cứu đã chỉ ra r ng môi trƣờng 5 kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát và giám sát và đánh giá ảnh hƣởng đáng kể đến nguồn thu ở bệnh viện cấp 5 Nakuru ở Kenya. Mahmoud Ibrahim (2017), các kết quả đã cho thấy r ng các thành phần của môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và thông tin truyền thông có tác động tích cực đến việc tạo nguồn thu khu vực công tăng lên.
Nghiên cứu khuyến cáo FIRS nuôi dƣ ng các giá trị toàn vẹn và đạo đức của ngƣời quản lý và nhân viên. Ngƣời lãnh đạo nên thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ trong các tổ chức. Nên thiết kế các biện pháp kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính hữu hiệu và hiệu quả, độ tin cậy của báo cáo tài chính c ng nhƣ tuân thủ các quy định và pháp luật. Điều này s cải thiện việc tạo doanh thu s đảm bảo tăng trƣởng và phát triển kinh tế bền vững của Nigeria.
Adebiyi Ifeoluwa Mary (2017), mục đích của công trình nghiên cứu này là kiểm tra tác động của KSNB hữu hiệu trong việc quản lý tại bệnh viện mẹ và trẻ em, Oke-Aro, Akure, bang Ondo. Kết quả cho thấy, một HTKSNB đƣợc thiết lập ở bệnh viện mẹ và trẻ em, OkeAro, Akure, Ondo State và có tác động đáng kể đến việc quản lý, tăng trƣởng và tồn tại của bệnh viện. Các nghiên cƣu nêu trên đều khẳng định, hệ thống kiểm soát nội bộ là một trong những biện pháp rất quan trọng trong việc ngăn ngừa, phát hiện các sai phạm và yếu kém nh m giảm thiểu tổn thất. Tổng quan nghiên cứu trong nước.
Theo khảo sát của tác giả, tại Việt Nam có một số các công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ: V Thu Phụng 2016 , kết quả nghiên cứu đã chỉ ra đƣợc mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố thuộc kiểm soát nội bộ tác động đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trong đó, nhân tố Vai tr và quyền hạn của hội đồng thành viên” đóng vai tr quan trọng nhất, kế đến là, nhân tố Ngƣời quản lý chịu trách nhiệm nhận định và phân tích rủi ro” và nhân tố Truyền thông bên ngoài của Tập đoàn Điện lực Việt Nam” là các nhân tố có xu hƣớng ảnh hƣởng nhiều đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 6 Nguyễn Thị Loan 2018 , đề án đề cập đến những lý luận chung về KSNB, dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đƣợc xây dựng theo COSO 2013 về kiểm soát nội bộ, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích phƣơng sai thông qua phần mềm SPSS 20.0, từ đó đề xuất các khuyến nghị giải pháp nh m nâng cao tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kết quả, ƣớc lƣợng mô hình b ng phƣơng pháp OLS đã cho thấy các nhân tố có ảnh hƣởng tích cực và ảnh hƣởng mạnh đến tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM VN lần lƣợt là nhân tố giám sát rủi ro, thủ tục kiểm soát, thông tin truyền thông và môi trƣờng kiểm soát.
Nguyễn Thị Lê Hà và Trần Thị Ánh 2018 , Theo hai tác giả thì chỉ có một yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ là Hoạt động kiểm soát” đƣợc đánh giá tốt; các yếu tố khác là: Môi trƣờng kiểm soát”, Đánh giá rủi ro”, Thông tin và truyền thông” và Giám sát” đƣợc đánh giá ở mức trung bình. Thạch Cảnh Thống 2019 , tác giả đã hệ thống hoá lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, các rủi ro, mục tiêu, các thủ tục kiểm soát của chu trình mua hàng và thanh toán. Dựa trên đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng, tác giả đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Công ty Điện lực Quảng Ngãi, chỉ ra ƣu điểm, hạn chế c ng nhƣ những nguyên nhân dẫn đến những mặt tồn tại đó. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nh m hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Công ty Điện lực Quảng Ngãi.
Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong doanh nghiệp. Khái niệm kiểm soát nội bộ. KSNB là một trong những loại kiểm soát mà nhà quản lý sử dụng trong quá trình quản lý đơn vị nh m đạt đƣợc các mục tiêu đề ra. Khái niệm KSNB đƣợc định nghĩa lần đầu tiên vào năm 1929 trong công bố của Cục Dự trữ Liên bang M Federal Reserve Bulletin , theo đó KSNB là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài 7 sản khác đồng thời thúc đ y nâng cao hiệu quả hoạt động, và đây là một cơ sở để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên.
Theo IFAC International Federation Of Accountants Liên đoàn Kế toán Quốc tế, KSNB là một quá trình trong một tổ chức đƣợc thiết kế để cung cấp sự bảo đảm hợp lý về các mục tiêu chính của doanh nghiệp là: i độ tin cậy và trung thực của thông tin, ii tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, pháp luật và quy định, iii bảo vệ tài sản, iv sử dụng tài nguyên kinh tế và hiệu quả và v hoàn thành các mục tiêu và mục đích đã đƣợc thiết lập về các hoạt động kinh doanh hoặc các chƣơng trình. Doanh nghiệp hình thành là việc các nhóm cá nhân không thể đạt đƣợc một mục tiêu khi hoạt động riêng lẻ mà phải tập trung sức mạnh và kết hợp với nhau. Hoạt động quản lý là một yếu tố cần thiết, quan trọng để đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả của những nỗ lực cá nhân mang đến kết quả tối ƣu. Mỗi tổ chức trong mọi lĩnh vực đều cần đƣợc quản lý hoạt động.
Một trong những định nghĩa đầu tiên về kiểm soát đƣợc Henry Fayol, cha đẻ của lý thuyết quản trị hiện đại đúc kết từ năm 1916 là Kiểm soát là việc kiểm tra để khẳng định mọi việc có đƣợc thực hiện theo đúng kế hoạch hoặc các chỉ dẫn và các nguyên tắc đã đƣợc thiết lập hay không, từ đó nh m chỉ ra các yếu kém và sai phạm cần phải điều chỉnh, đồng thời ngăn ngừa chúng không đƣợc phép tái diễn”. Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động trong môi trƣờng thay đổi nhanh chóng, luôn luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro từ khách quan đến nội tại trong doanh nghiệp, vậy nên kiểm soát là chức năng không thể thiếu trong quá trình quản lý một tổ chức. Kiểm soát giúp cho các tổ chức sớm thích nghi với sự thay đổi của môi trƣờng, c ng nhƣ giảm thiểu đƣợc những hạn chế cố hữu trong công tác quản lý, giúp các nhà quản lý giám sát các hoạt động nội bộ của công ty một cách hiệu quả.1: Khái quát khái niệm Kiểm soát nội bộ của COSO Khái niệm về Kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO Committee of Sponsoring Organizations định nghĩa r ng Kiểm soát nội bộ là một quá trình do Hội đồng quản trị, ngƣời điều hành và các nhân viên chi phối, nó đƣợc thiết lập nh m cung cấp sự đảm bảo hợp lý hơn, với mục đích thực hiện các mục tiêu đƣợc nêu sau đây: Báo cáo tài chính đáng tin cậy; Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả; Các luật lệ và các quy định đƣợc tuân thủ”.