Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy trình bán hàng và thu tiền giữ vai trò khâu cuối cùng, quyết định trực tiếp đến việc hiện thực hóa doanh thu, lợi nhuận và duy trì tính thanh khoản tài chính. Do gắn liền với ba nhóm tài sản nhạy cảm có nguy cơ rủi ro cao là nợ phải thu, hàng tồn kho và tiền tệ, chu trình này rất dễ phát sinh các hành vi gian lận, sai sót số liệu kế toán, chậm trễ kế hoạch kinh doanh hoặc thất thoát tài sản. Tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Nhật Tân, hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên, quy mô thị trường mở rộng, lượng khách hàng gia tăng và chính sách giá biến động theo từng khu vực, đối tượng. Mặc dù công ty đã thiết lập các thủ tục kiểm soát nội bộ bước đầu, song công tác kiểm soát thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, quy trình bán hàng chưa thực sự chặt chẽ trước áp lực cạnh tranh thị trường gay gắt. Đồng thời, tại đơn vị chưa từng có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát quy trình này. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng và thu tiền tại công ty.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá và hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng và thu tiền nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân.
    • Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân.
    • Mục tiêu cụ thể 2: Tổng hợp, đánh giá ưu điểm và nhược điểm để xác định điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân như thế nào?
    • Câu hỏi 2: Điểm mạnh, điểm yếu trong kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân là gì?
    • Câu hỏi 3: Các biện pháp nào có thể giúp công ty hoàn thiện hơn trong hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Kiểm soát nội bộ đối với các khâu trong quy trình bán hàng và thu tiền.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Nhật Tân.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu tiếp cận các quan điểm lý thuyết về kiểm soát nội bộ từ các tổ chức nghề nghiệp quốc tế gồm:

  • Định nghĩa của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA): Xem kiểm soát nội bộ là kế hoạch tổ chức và các phương pháp phối hợp, đo lường nhằm bảo vệ tài sản, kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động.
  • Định nghĩa của Hiệp hội Kế toán Canada (CICA): Nhấn mạnh các thành phần nguồn lực, hệ thống, tiến trình, văn hóa, cơ cấu và nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện mục tiêu.
  • Khung kiểm soát nội bộ COSO (Ủy ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính): Định nghĩa kiểm soát nội bộ là quá trình do nhà quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên chi phối, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho ba mục tiêu: tính hiệu lực và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính, và sự tuân thủ pháp luật, quy định.

Khóa luận lựa chọn ứng dụng khuôn mẫu COSO 2013 với cấu trúc 5 thành phần và 17 nguyên tắc chi tiết làm khung lý thuyết nền tảng để phân tích thực trạng.

Thành phần KSNB Khái niệm và nội dung cốt lõi theo COSO 2013 Các nguyên tắc thành phần
Môi trường kiểm soát Chuẩn mực, quy trình và cơ cấu định hướng thực hiện trách nhiệm và ra quyết định; bao gồm phong cách điều hành, tính liêm chính, cam kết năng lực, cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự. Nguyên tắc 1 đến Nguyên tắc 5 (cam kết đạo đức, HĐQT giám sát độc lập, thiết lập cơ cấu báo cáo, thu hút và duy trì nhân sự có năng lực, thực thi trách nhiệm giải trình).
Đánh giá rủi ro Quá trình nhận diện, phân tích các rủi ro bên trong và bên ngoài cản trở việc đạt mục tiêu, xác định mức độ tổn thất và phương thức ứng phó. Nguyên tắc 6 đến Nguyên tắc 9 (xác định mục tiêu rõ ràng, nhận diện và phân tích rủi ro toàn diện, đánh giá rủi ro gian lận tiềm tàng, nhận diện các thay đổi tác động).
Hoạt động kiểm soát Các chính sách, thủ tục đảm bảo chỉ thị quản lý được thực thi dựa trên 3 nguyên tắc: phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn (phê chuẩn chung và cụ thể). Nguyên tắc 10 đến Nguyên tắc 12 (lựa chọn hoạt động kiểm soát giảm thiểu rủi ro, phát triển kiểm soát chung về CNTT, triển khai qua chính sách và thủ tục cụ thể).
Thông tin và truyền thông Hệ thống thu thập, xử lý và chuyển giao thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ và bảo mật phục vụ quản trị nội bộ và trao đổi với bên ngoài. Nguyên tắc 13 đến Nguyên tắc 15 (sử dụng thông tin chất lượng, truyền thông nội bộ hiệu quả, truyền thông ra các đối tượng bên ngoài).
Giám sát Đánh giá chất lượng vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ qua thời gian, gồm giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ. Nguyên tắc 16 và Nguyên tắc 17 (đánh giá liên tục/định kỳ, đánh giá và thông báo kịp thời khiếm khuyết cho cấp quản lý).

Sự khác biệt cốt lõi giữa khuôn mẫu COSO 1992 và COSO 2013 được luận văn hệ thống hóa như sau:

Tiêu chí so sánh Khuôn mẫu COSO 1992 Khuôn mẫu COSO 2013
Môi trường kiểm soát Triết lý quản lý và phong cách điều hành là yếu tố hợp thành. Quản trị rủi ro là yếu tố hợp thành môi trường quản lý.
Đánh giá rủi ro Chỉ ra các mục tiêu thích hợp và kỹ thuật cơ bản. Chỉ ra các mục tiêu thích hợp và kỹ thuật cụ thể, chi tiết hơn để đánh giá rủi ro gian lận.
Hoạt động kiểm soát Chưa đề cập sâu về kiểm soát công nghệ thông tin. Đề cập rõ việc lựa chọn, phát triển các hoạt động kiểm soát chung về kỹ thuật và CNTT.
Thông tin và truyền thông Quan tâm rà soát, phát triển hệ thống thông tin theo chiến lược dài hạn. Nhấn mạnh vai trò thông tin trong bối cảnh phát triển CNTT mạnh mẽ và gắn liền quản lý rủi ro.
Giám sát Giám sát thường xuyên và định kỳ để điều chỉnh cải tiến. Thực hiện đánh giá liên tục, định kỳ kết hợp đánh giá và truyền thông kết quả giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, giáo trình kiểm toán, cùng hệ thống tài liệu nội bộ, sổ sách kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính của Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân trong 3 năm (2019 – 2022).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình làm việc và thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên tham gia trực tiếp vào quy trình bán hàng và thu tiền tại Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Kinh doanh. Tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc xoay quanh 5 yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ theo khuôn mẫu COSO.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp lý thuyết, phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận khoa học và thực tế tác nghiệp, kết hợp phân tích định tính dữ liệu khảo sát và chứng từ nhằm nhận diện các khiếm khuyết, rủi ro và xác định nguyên nhân.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các hành vi gian lận thương mại gia tăng và cạnh tranh kinh doanh khốc liệt. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Mwachiro d. Brian (2013) nghiên cứu tại Cơ quan Thu ngân sách Kenya khẳng định vai trò của 5 yếu tố kiểm soát; Matilda Noel (2013) đánh giá kiểm soát thu tiền tại Hội đồng huyện Mkuranga qua phỏng vấn và bảng hỏi; Petteri Halonen (2014) đánh giá rủi ro trong quy trình bán hàng tại Case Company X; Manurung, E. (2018) nghiên cứu giảm thiểu rủi ro gian lận bán hàng; nghiên cứu tại PT XYZ (2019) phân tích mô tả kiểm soát bán hàng nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Trần Viết Cường (2018) tại Công ty Nam Thái; Phạm Thanh Lê (2019) tại Công ty Uber Việt Nam; Lê Hải Yến (2019) tại Công ty Cúc Phương; Nguyễn Thị Mỹ Linh (2021) tại Công ty Tấn Thành.

Từ tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đơn vị có sự khác biệt về quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý, trong khi Công ty Nhật Tân chưa có công trình nào nghiên cứu về kiểm soát quy trình bán hàng và thu tiền. Từ đó, chương 1 xác định rõ mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi 2019 – 2022 và phương pháp nghiên cứu.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế, làm rõ 5 thành phần và 17 nguyên tắc của COSO 2013. Tác giả phân tích cấu trúc chức năng của quy trình bán hàng và thu tiền qua 5 khâu liên hoàn: (1) Tiếp nhận đơn hàng, xét duyệt tín dụng; (2) Chuẩn bị hàng bán và giao hàng; (3) Xuất hóa đơn cho khách hàng; (4) Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng (qua phương pháp theo dõi theo từng hóa đơn hoặc phương pháp kết chuyển số dư); (5) Nhận tiền thanh toán.

Chương này phân loại chi tiết các rủi ro tiềm ẩn và thủ tục kiểm soát tương ứng cho hai nghiệp vụ cốt lõi:

Nghiệp vụ Rủi ro tiềm ẩn nhận diện Thủ tục kiểm soát cần thiết
Nghiệp vụ bán hàng Chấp nhận đơn hàng của khách hàng không có khả năng thanh toán/không đáng tin cậy. Kế toán cung cấp kịp thời thông tin công nợ; đánh giá xếp hạng uy tín định kỳ; xây dựng hạn mức tín dụng cụ thể; kiểm soát nợ quá hạn, khó đòi.
Chấp nhận đơn hàng khi hàng không có sẵn hoặc không kịp tiến độ. Kế toán cung cấp chính xác số lượng tồn kho thành phẩm cho bộ phận xử lý đơn hàng kiểm tra trước khi duyệt.
Bán hàng sai giá, tính sai tỷ lệ chiết khấu. Ứng dụng phần mềm tự động cập nhật đơn giá và tỷ lệ chiết khấu khi lập hóa đơn.
Giao hàng sai quy cách, số lượng, giao nhầm khách hàng, địa điểm hoặc quên giao hàng. Liên kết dữ liệu đồng bộ toàn quy trình; kiểm tra đối chiếu kỹ đơn hàng trước khi xuất giao.
Hàng gửi đi không ghi chép hoặc ghi không chính xác; giao hàng không xuất hóa đơn. Quy trình luân chuyển dữ liệu liên tục giữa các khâu từ xuất kho, gửi hàng đến lập hóa đơn và theo dõi nợ.
Phản ánh doanh thu sai kỳ kế toán (ghi nhận sớm). Tuân thủ nguyên tắc phù hợp; ban hành hướng dẫn ghi nhận cụ thể; kiểm soát tự động qua phần mềm.
Chấp nhận hàng trả lại và chiết khấu quá mức. Phân chia trách nhiệm rõ ràng; phân quyền phê duyệt; lập báo cáo chi tiết kịp thời về hàng trả lại, chiết khấu.
Nghiệp vụ thu tiền Tiền bán hàng bị lạm dụng, chiếm dụng. Giữ tồn quỹ mặt ở mức thấp; định kỳ đối chiếu công nợ; thường xuyên đối chiếu số dư ngân hàng.
Nguy cơ thông đồng, gian lận quỹ tiền mặt. Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm nghiêm ngặt giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt.
Tự ý xóa nợ cho khách hàng. Phân định trách nhiệm và phân quyền phê chuẩn việc xóa nợ cho cấp có thẩm quyền.
Sai sót trong ghi chép số liệu thanh toán. Kiểm soát nhập liệu; đối chiếu sổ bán hàng với sổ kho, sổ thu tiền với sao kê ngân hàng; lập báo cáo nợ quá hạn.

Chương 2 cũng hệ thống hóa tổ chức thông tin kế toán phục vụ quy trình:

  • Chứng từ kế toán: Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Xác nhận đặt hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu giao hàng, Hóa đơn vận chuyển, Bảng đối chiếu công nợ, Bảng tổng hợp hàng bán ra đại lý, Biên bản giao nhận hàng trả lại, Giấy báo Có ngân hàng.
  • Tài khoản sử dụng: TK 5111 (Doanh thu thương mại), TK 5112 (Doanh thu tiêu thụ thành phẩm), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 111 (1111 - VNĐ, 1112 - Ngoại tệ), TK 112 (1121 - VNĐ, 1122 - Ngoại tệ), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
  • Sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Bảng kê chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản, Sổ chi tiết nợ phải thu, Sổ quỹ, Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra.
  • Báo cáo kế toán: Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm quý, Báo cáo tổng hợp tình hình công nợ khách hàng, Báo cáo doanh thu tháng/quý, Báo cáo kết quả kinh doanh quý.

Chương kết thúc bằng việc phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế: Tại Mỹ, hệ thống KSNB được luật hóa chặt chẽ, gắn trách nhiệm nhà quản lý với BCTC kiểm toán, áp dụng GAAP độc lập với báo cáo thuế; tại Nhật Bản, mô hình liên kết Keiretsu phát triển song hành cùng môi trường kiểm soát đề cao giá trị đạo đức, tính cộng đồng và hệ thống chuẩn mực ASBJ.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI NHẬT TÂN

Nội dung chương 3 tập trung vào:

  1. Khái quát đơn vị: Lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Nhật Tân.
  2. Thực trạng kiểm soát: Mô tả chi tiết quy trình bán hàng, quy trình thu tiền, sơ đồ chức năng và luân chuyển chứng từ tại công ty.
  3. Đánh giá thực trạng qua dữ liệu sơ cấp: Tác giả trình bày mục đích, đối tượng, phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi và tổng hợp kết quả đánh giá theo 5 thành phần của COSO 2013 (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) đối với quy trình bán hàng - thu tiền tại công ty, từ đó làm rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động.

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM NHẬT TÂN

Chương 4 tổng hợp các nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện tương ứng theo 5 thành phần COSO:

  1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát.
  2. Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro.
  3. Hoàn thiện các hoạt động kiểm soát nghiệp vụ bán hàng và thu tiền.
  4. Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông.
  5. Hoàn thiện công tác giám sát định kỳ và thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình bán hàng - thu tiền dựa trên khuôn mẫu hiện đại COSO 2013; làm rõ sự khác biệt giữa COSO 1992 và COSO 2013; chi tiết hóa 3 nguyên tắc chỉ đạo (phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn) cùng 5 bước chức năng của chu trình doanh thu.
  • Nhận diện rủi ro và thực trạng tác nghiệp: Khóa luận đã phân tích chi tiết thực trạng kiểm soát quy trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân giai đoạn 2019 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (TK 5111, 5112, 3331, 111, 112, 131, 521, 531, 532), hệ thống sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ, cùng toàn bộ danh mục chứng từ và luân chuyển chứng từ thực tế.
  • Đánh giá thực trạng theo 5 yếu tố COSO: Dựa trên kết quả khảo sát sơ cấp và quan sát thực tế tại Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Kinh doanh, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế, rủi ro cụ thể trong môi trường kiểm soát, công tác đánh giá rủi ro, các thủ tục kiểm soát bán hàng - thu tiền, truyền thông nội bộ và công tác giám sát tại công ty.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ bám sát 5 cấu phần của COSO 2013 nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng và thu tiền tại đơn vị:

  • Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo và nhân viên về vai trò của kiểm soát nội bộ; rà soát, chuẩn hóa cơ cấu tổ chức; phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn; hoàn thiện chính sách nhân sự và cam kết năng lực chuyên môn.
  • Hoàn thiện đánh giá rủi ro: Xây dựng quy trình nhận diện rủi ro định kỳ đối với từng khâu bán hàng và thu tiền (đặc biệt là rủi ro tín dụng khách hàng, rủi ro sai lệch tồn kho, rủi ro nợ khó đòi); thiết lập cơ chế phân tích và biện pháp đối phó rủi ro thích hợp.
  • Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm (giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt, giữa người phê duyệt bán chịu và nhân viên bán hàng); xây dựng hạn mức tín dụng chặt chẽ cho từng đối tượng khách hàng; ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm để tự động hóa việc cập nhật đơn giá, chiết khấu và đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận.
  • Hoàn thiện thông tin và truyền thông: Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin kế toán; đảm bảo số liệu công nợ và tồn kho được luân chuyển kịp thời, chính xác, bảo mật giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán; chuẩn hóa hệ thống báo cáo quản trị công nợ và doanh thu định kỳ.
  • Hoàn thiện giám sát: Tăng cường kết hợp giữa giám sát thường xuyên (rà soát báo cáo, phản hồi khách hàng) và giám sát định kỳ; thiết lập cơ chế báo cáo và xử lý kịp thời các khiếm khuyết kiểm soát phát sinh.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận bổ sung nguồn tài liệu tham khảo có tính hệ thống về việc vận dụng khuôn mẫu COSO 2013 vào kiểm soát quy trình nghiệp vụ bán hàng và thu tiền trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế, chỉ ra khoảng cách giữa lý luận và tác nghiệp tại Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân; đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp giúp đơn vị hạn chế sai sót, ngăn ngừa gian lận, tối ưu hóa quản lý nợ phải thu và bảo vệ an toàn tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống (case study) giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Nhật Tân. Dữ liệu thứ cấp được cập nhật trong khung thời gian 3 năm (2019 – 2022) và sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích định tính kết hợp phỏng vấn, khảo sát mô tả nên tính khái quát hóa cho toàn ngành sản xuất - thương mại có thể chưa cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định đề tài là nền tảng thực tiễn cho việc mở rộng nghiên cứu sang các mảng hoạt động kiểm soát nội bộ khác trong doanh nghiệp (như quy trình mua hàng - thanh toán, quy trình quản lý hàng tồn kho), hoặc mở rộng phạm vi khảo sát so sánh trên nhiều doanh nghiệp có quy mô và mô hình hoạt động tương tự.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh, Tài chính Doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO 2013; cấu trúc phân tích 5 khâu của chu trình bán hàng - thu tiền; phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 5 yếu tố kiểm soát.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ: Tham khảo phương pháp đối chiếu giữa lý luận kiểm soát nội bộ với thực tế chứng từ kế toán, sổ sách (hình thức Chứng từ ghi sổ), sơ đồ luân chuyển chứng từ và cách thiết lập bảng nhận diện rủi ro - thủ tục kiểm soát nghiệp vụ.
  • Cán bộ quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại vừa và nhỏ: Ứng dụng các bảng danh mục rủi ro, thủ tục kiểm soát và các nguyên tắc phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, xét duyệt tín dụng nhằm thiết lập và rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khuôn mẫu kiểm soát nội bộ nào làm cơ sở phân tích thực trạng tại Công ty Nhật Tân?

Tác giả sử dụng khuôn mẫu COSO 2013 gồm 5 thành phần (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) tích hợp 17 nguyên tắc chi tiết, do khuôn mẫu này rõ ràng, cụ thể và dễ áp dụng hơn so với COSO 1992.

2. Các tài khoản kế toán chủ yếu được công ty sử dụng trong quy trình bán hàng và thu tiền là gì?

Các tài khoản được sử dụng bao gồm: TK 5111 (Doanh thu thương mại), TK 5112 (Doanh thu tiêu thụ thành phẩm), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 111 (1111 - VNĐ, 1112 - Ngoại tệ), TK 112 (1121 - VNĐ, 1122 - Ngoại tệ), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại) và TK 532 (Giảm giá hàng bán).

3. Công ty TNHH SX – TM Nhật Tân áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng các loại sổ sách gì cho quy trình này?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hệ thống sổ sách phục vụ quy trình bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Bảng kê chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản, Sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng, Sổ quỹ, Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng và Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra.

4. Quy trình bán hàng và thu tiền tại công ty được phân chia thành những chức năng công việc cụ thể nào?

Quy trình gồm 5 khâu liên hoàn: Tiếp nhận đơn hàng và xét duyệt tín dụng; Chuẩn bị hàng bán và giao hàng; Xuất hóa đơn cho khách hàng; Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng (theo phương pháp từng hóa đơn hoặc kết chuyển số dư); Nhận tiền thanh toán (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng).

5. Những nguyên tắc chỉ đạo chung nào trong hoạt động kiểm soát được tác giả nhấn mạnh để phòng ngừa gian lận nghiệp vụ bán hàng - thu tiền?

Ba nguyên tắc chỉ đạo cốt lõi gồm: Nguyên tắc phân công phân nhiệm (phân chia công việc rõ ràng, không để một cá nhân kiểm soát toàn bộ quy trình); Nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách biệt giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt, giữa người phê duyệt nghiệp vụ và người thực hiện, giữa bảo vệ tài sản và ghi sổ); Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn (phê chuẩn chung theo chính sách và phê chuẩn cụ thể cho các giao dịch lớn, đặc biệt).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kiều Phương Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng và thu tiền dựa trên khuôn mẫu COSO 2013 và các chuẩn mực kế toán - kiểm toán hiện hành. Thông qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2022 kết hợp khảo sát sơ cấp thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Nhật Tân, nghiên cứu đã phản ánh rõ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, luân chuyển chứng từ, nhận diện các rủi ro và khiếm khuyết trong công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp củng cố môi trường quản trị, phòng ngừa thất thoát tài sản và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.