Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình" do sinh viên Nguyễn Thị Diêm (lớp QT1301N, ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2013 dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thị Thu Huyền.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình vận hành của nền kinh tế thị trường, nơi sự cạnh tranh diễn ra gay gắt và các nguồn lực đầu vào ngày càng khan hiếm. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp buộc phải tìm cách tối ưu hóa chi phí, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có và nâng cao hiệu quả kinh doanh để duy trì sự tồn tại, tránh nguy cơ thua lỗ, giải thể hoặc phá sản. Đối với Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình — một doanh nghiệp đại lý phân phối và cung cấp dịch vụ kỹ thuật ô tô thành lập từ tháng 9 năm 2010 — việc đánh giá thực trạng khai thác nguồn vốn, tài sản, lao động và điều hành mạng lưới kinh doanh là đòi hỏi cấp thiết nhằm thích ứng với biến động thị trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh, bao gồm các khái niệm, bản chất, nhân tố tác động và hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng hiệu quả tài chính của Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2012, chỉ rõ những mặt đạt được cũng như các tồn tại, khó khăn.
  3. Đề xuất các nhóm biện pháp khả thi gắn với dự toán kinh phí và kết quả dự kiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong năm 2013 và các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình, được lượng hóa qua hệ thống báo cáo tài chính và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình (địa chỉ: Số 140, đường Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong 3 năm liên tiếp 2010, 2011 và 2012; xây dựng biện pháp kế hoạch áp dụng cho năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, kết hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính và các phương pháp thống kê kinh tế.

Tác giả tiếp cận hiệu quả kinh doanh theo quan điểm so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được ($K$) và hao phí nguồn lực đầu vào ($C$), biểu diễn khái quát qua công thức:

$$H = \frac{K}{C} \times 100%$$

Bản chất của hiệu quả kinh doanh được phân biệt rành mạch với kết quả kinh doanh: kết quả phản ánh quy mô và khối lượng vật chất hoặc giá trị đạt được sau một thời kỳ, trong khi hiệu quả phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực và chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả nhấn mạnh tính toàn diện của hiệu quả trên 4 bình diện:

  • Thời gian: Kết hợp mục tiêu trước mắt và dài hạn, không cắt giảm chi phí tùy tiện làm phương hại chu kỳ kinh doanh sau.
  • Không gian: Đảm bảo hiệu quả đồng bộ giữa từng phòng ban, bộ phận với toàn bộ hệ thống doanh nghiệp và lợi ích xã hội.
  • Định tính: Thể hiện qua năng lực quản lý, sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tuân thủ chuẩn mực chính trị - xã hội.
  • Định lượng: Tương quan giữa thu và chi theo nguyên tắc tăng thu, giảm chi, tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả phân loại thành các nhóm cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Các chỉ tiêu thành phần tiêu biểu Công thức xác định theo văn bản
Doanh số và lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận doanh thu $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
Hiệu quả sử dụng lao động Năng suất lao động bình quân $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng lao động}}$
Mức sinh lời bình quân 1 lao động $\frac{\text{Lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế}}{\text{Tổng số lao động}}$
Khả năng thanh toán Thanh toán tổng quát; Thanh toán hiện thời; Thanh toán nhanh $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng số nợ ngắn hạn}}$
Khả năng sinh lời ROA (Tỷ suất sinh lời tổng tài sản); ROE (Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu) $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$
Hoạt động và luân chuyển Vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân $\text{Vòng quay HTK} = \frac{\text{Giá vốn bán hàng}}{\text{Hàng tồn kho bình quân}}$
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ; Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định $\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$
Hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả vốn kinh doanh; Hiệu quả vốn cố định; Hiệu quả vốn lưu động $\text{Hiệu quả VLĐ} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{VLĐ bình quân trong kỳ}}$
Hiệu quả chi phí Hiệu quả sử dụng chi phí; Tỷ suất lợi nhuận chi phí $\text{Hiệu quả CP} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng chi phí trong kỳ}}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (xác định quy mô biến động tăng/giảm qua từng năm) và so sánh tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và kết cấu tài chính).
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố sản lượng và chất lượng đến kết quả chung.
  • Phương pháp liên hệ: Áp dụng liên hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp chi tiết: Phân tách số liệu theo thời gian (các năm 2010 - 2012) và theo các khoản mục cấu thành trên báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012, hồ sơ pháp lý thành lập và cơ cấu nhân sự thực tế tại Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình.

Nội dung chính theo từng chương

CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương đầu tiên tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường. Tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động cơ bản đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Các nhân tố môi trường bên ngoài: Thị trường (quan hệ cung - cầu, cơ chế định giá mua vào - bán ra, mức độ cạnh tranh); tập quán dân cư và mức thu nhập bình quân tại địa bàn; uy tín và quan hệ thương mại của doanh nghiệp; sự chuyển biến của kỹ thuật công nghệ; môi trường chính trị và khung khổ pháp luật điều tiết kinh doanh.
  • Các nhân tố nội vi doanh nghiệp: Trình độ quản trị và chất lượng nguồn lực lao động; tiềm lực vốn kinh doanh (bao gồm tài sản cố định hữu hình, vô hình và tài sản bằng tiền); nghệ thuật kinh doanh cùng năng lực xử lý thông tin nội bộ; mạng lưới tiêu thụ sản phẩm; việc vận dụng các công cụ đòn bẩy kinh tế (khen thưởng, trách nhiệm vật chất); cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trường làm việc.

Chương này cũng thiết lập toàn diện các yêu cầu phân tích, xây dựng hệ thống công thức tính toán cho từng nhóm chỉ tiêu (doanh thu - lợi nhuận, lao động, tài chính căn bản, vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động, chi phí) và nguyên lý của các phương pháp phân tích kinh tế làm tiền đề cho việc đánh giá thực nghiệm ở chương tiếp theo.

CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH

Chương hai giới thiệu chi tiết về đơn vị khảo sát và phân tích thực trạng tài chính qua chuỗi số liệu 2010 - 2012.

Về pháp lý và quy mô tổ chức, Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình có trụ sở tại số 140 đường Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Thái Bình; hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế 1000785705 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 16/09/2010 (văn bản ghi nhận công ty được thành lập ngày 16/09/2009). Công ty là đại lý ủy quyền thứ 21 của Hyundai Thành Công tại Việt Nam, vận hành cơ sở vật chất trên diện tích hơn 3.000m² đạt tiêu chuẩn 3S (bán hàng - Showroom, dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa - Service, và cung cấp phụ tùng chính hãng - Spare parts), năng lực xưởng dịch vụ đáp ứng 100 lượt xe/ngày.

Về bộ máy quản trị, doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm hai cấp quản lý:

  • Cấp 1: Hội đồng thành viên (gồm Chủ tịch HĐTV Lương Giang Nam và Giám đốc Nguyễn Ngọc Tứ), Ban Giám đốc gồm Giám đốc Nguyễn Ngọc Tứ điều hành chung và Phó Giám đốc Đặng Hồng Giao trực tiếp phụ trách mảng kinh doanh và điều hành.
  • Cấp 2: Hệ thống 5 phòng nghiệp vụ chức năng gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ - Phụ tùng, Phòng Marketing - Khách hàng, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Hành chính - Nhân sự.

Thực trạng sản xuất kinh doanh và hiệu quả tài chính của công ty được phân tích hệ thống qua 11 bảng biểu chuyên đề:

  • Bảng 2.1 và 2.2: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, biến động doanh thu thuần và lợi nhuận qua các năm 2010, 2011, 2012.
  • Bảng 2.3: Đánh giá cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của các khoản mục chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Bảng 2.4: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động qua năng suất lao động và mức sinh lời trên đầu lao động.
  • Bảng 2.5, 2.6 và 2.7: Đo lường hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, vốn cố định và tình hình luân chuyển vốn lưu động.
  • Bảng 2.8: Tổng hợp hệ thống chỉ tiêu thanh toán (khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh).
  • Bảng 2.9: Xác định các tỷ số sinh lời then chốt gồm ROA và ROE.
  • Bảng 2.10: Đo lường các chỉ số hoạt động gồm số vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân.
  • Bảng 2.11: Đánh giá cơ cấu tài chính thông qua hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định và cơ cấu phân bổ tài sản.

Các số liệu cho thấy doanh nghiệp duy trì được doanh số bán hàng trong lĩnh vực ô tô và phụ tùng, tuy nhiên chịu sức ép lớn về chi phí vốn vay tài chính, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho còn chậm và cơ cấu bậc thợ dịch vụ chưa đạt tính cân đối cao.

CHƢƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANNH CỦA CÔNG TY TNHH HYUNDAI THÁI BÌNH

Trên cơ sở mục tiêu phát triển và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trước mắt của công ty, tác giả đề xuất 3 biện pháp trọng tâm đi kèm dự toán ngân sách và mô hình hóa kết quả:

  1. Biện pháp 1: Giảm vốn vay.
  • Cơ sở và mục tiêu: Xuất phát từ hệ số nợ và chi phí lãi vay cao làm xói mòn lợi nhuận ròng. Mục tiêu nhằm tái cơ cấu nguồn vốn, hạ tỷ trọng nợ vay ngắn hạn và giảm thiểu áp lực trả lãi ngân hàng.
  • Nội dung và kết quả: Tác giả xây dựng Bảng 3.1 dự kiến chi phí thực hiện và Bảng 3.2 lượng hóa kết quả cải thiện chỉ số tài chính sau khi hạ tỷ trọng vốn vay.
  1. Biện pháp 2: Giảm lượng hàng tồn kho.
  • Cơ sở và mục tiêu: Giải quyết tình trạng ứ đọng vốn lưu động tại kho xe và phụ tùng, giảm thiểu chi phí lưu kho, bảo quản và rủi ro giảm giá hàng hóa.
  • Nội dung và kết quả: Đưa ra chính sách giá ưu đãi để giải phóng các dòng xe tồn kho lâu ngày (Bảng 3.3); lập dự toán chi phí xúc tiến bán hàng và giảm giá (Bảng 3.4 và 3.5); đánh giá mức độ giải phóng vốn (Bảng 3.6) và dự kiến mức cải thiện vượt bậc của các chỉ số hiệu quả kinh doanh sau giải tỏa tồn kho (Bảng 3.7).
  1. Biện pháp 3: Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực.
  • Cơ sở và mục tiêu: Xuất phát từ thực trạng cơ cấu tay nghề công nhân và nhân viên kỹ thuật xưởng dịch vụ (Bảng 3.8). Mục tiêu nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và tăng doanh thu dịch vụ sửa chữa.
  • Nội dung và dự toán: Lập kế hoạch tổ chức đào tạo nâng bậc và tính toán định mức kinh phí đào tạo năm 2013 (Bảng 3.9); dự toán chi tiết chi phí tổ chức hội thi tay nghề kỹ thuật cho người lao động (Bảng 3.10) nhằm tạo động lực thi đua sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh khách quan bức tranh tài chính và hoạt động của đại lý ô tô Hyundai Thái Bình trong 3 năm đầu đi vào hoạt động (2010 - 2012):

  • Nhận diện đầy đủ thực trạng khai thác nguồn vốn: Doanh nghiệp phụ thuộc đáng kể vào nguồn vốn vay ngoài, dẫn đến chi phí tài chính cao; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn làm giảm tốc độ quay vòng vốn lưu động và suy giảm hệ số thanh toán nhanh.
  • Xác định điểm nghẽn tại xưởng dịch vụ: Trình độ kỹ thuật của đội ngũ thợ sửa chữa, bảo dưỡng chưa đồng đều, đòi hỏi phải chuẩn hóa qua quy trình đào tạo và sát hạch tay nghề.

Hệ thống giải pháp tác giả xây dựng có tính cụ thể, bám sát số liệu kế toán:

  • Giải pháp tài chính: Cắt giảm chi phí lãi vay qua việc cơ cấu lại các khoản nợ và chủ động nguồn vốn tự có.
  • Giải pháp thị trường và kho vận: Thực hiện giải phóng xe và phụ tùng tồn kho bằng các gói kích cầu, điều chỉnh giá bán ưu đãi có tính toán chi phí bù đắp.
  • Giải pháp nhân sự: Thiết lập chương trình đào tạo kỹ thuật đi kèm bảng tính toán kinh phí thực hiện chi tiết cho năm 2013 và dự trù chi phí hội thi tay nghề nội bộ.

Về mặt đóng góp, đề tài là công trình nghiên cứu ứng dụng đầu tiên phân tích chuyên sâu dữ liệu hoạt động của Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình kể từ khi thành lập. Khóa luận không dừng lại ở việc nêu giải pháp định tính mà trực tiếp lập bảng biểu dự phóng hiệu quả kinh tế cho từng giải pháp, cung cấp căn cứ tính toán cụ thể cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện thực tế của sinh viên thực tập:

  • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2010 - 2012 khi doanh nghiệp mới bước đầu đi vào ổn định tổ chức, một số chuỗi số liệu tài chính chưa đủ dài để phân tích xu thế theo chu kỳ kinh tế trung hạn.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu kế toán và phân tích định lượng nội bộ tại địa bàn Thái Bình; chưa mở rộng so sánh tương quan với các đại lý Hyundai khác trong hệ thống Hyundai Thành Công hoặc các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trên thị trường ô tô Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài là tiếp tục theo dõi, kiểm chứng mức độ chuẩn xác của các dự toán chi phí và chỉ tiêu hiệu quả sau khi công ty áp dụng 3 biện pháp (giảm vốn vay, giải phóng hàng tồn kho, đào tạo tay nghề) trong các năm tài chính tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh theo chuẩn phương pháp luận kinh tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về hệ thống đại lý ô tô và mô hình kinh doanh dịch vụ 3S: Cung cấp góc nhìn thực tế về phương thức tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban và cách thức vận hành xưởng dịch vụ tại một đại lý tỉnh lẻ.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng dự toán chi phí cho chương trình giải phóng hàng tồn kho và kế hoạch tổ chức thi tay nghề nâng bậc thợ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình hoạt động trong lĩnh vực gì và cơ sở vật chất ban đầu được đầu tư ra sao? Công ty hoạt động trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và phụ tùng, bộ phận phụ trợ. Doanh nghiệp là đại lý ủy quyền thứ 21 của Hyundai Thành Công, sở hữu mặt bằng trên 3.000m² tại 140 Quang Trung, TP. Thái Bình theo tiêu chuẩn 3S, xưởng dịch vụ trang bị máy móc nhập khẩu từ châu Âu với công suất thiết kế 100 lượt xe/ngày.

  2. Bộ máy quản trị của công ty được phân cấp như thế nào? Bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 2 cấp: Cấp 1 gồm Hội đồng thành viên (Chủ tịch Lương Giang Nam, Giám đốc Nguyễn Ngọc Tứ) và Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành chung, 1 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và điều hành là ông Đặng Hồng Giao); Cấp 2 gồm 5 phòng ban: Kinh doanh, Dịch vụ - Phụ tùng, Marketing - Khách hàng, Tài chính - Kế toán, và Hành chính - Nhân sự.

  3. Tác giả sử dụng những nhóm chỉ tiêu tài chính nào để đo lường hiệu quả kinh doanh tại công ty? Tác giả sử dụng 7 nhóm chỉ tiêu cơ bản gồm: nhóm chỉ tiêu doanh số - lợi nhuận; nhóm hiệu quả sử dụng lao động; nhóm khả năng thanh toán (tổng quát, hiện thời, nhanh); nhóm khả năng sinh lời (ROA, ROE); nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay tồn kho, kỳ thu tiền); nhóm cơ cấu tài chính (hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ); và nhóm hiệu quả sử dụng vốn (vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động) cùng hiệu quả chi phí.

  4. Ba biện pháp chủ yếu được tác giả đề xuất trong Chương III là gì? Ba biện pháp gồm: (1) Giảm vốn vay nhằm hạ áp lực chi phí lãi vay và tái cơ cấu nguồn vốn; (2) Giảm lượng hàng tồn kho thông qua chính sách ưu đãi giá bán để thu hồi vốn lưu động; (3) Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực thông qua đào tạo lại bậc thợ và tổ chức hội thi tay nghề kỹ thuật.

  5. Đề xuất về giải pháp nhân sự trong khóa luận có kèm theo kế hoạch ngân sách không? Có. Tác giả đã phân tích cơ cấu bậc thợ hiện tại (Bảng 3.8), lập bảng dự kiến số lượng đào tạo kèm định mức kinh phí đào tạo chi tiết cho năm 2013 (Bảng 3.9) và lập bảng dự toán chi phí tổ chức hội thi tay nghề người lao động (Bảng 3.10).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diêm là công trình nghiên cứu ứng dụng có kết cấu chặt chẽ, phản ánh đúng đặc thù quản trị của một doanh nghiệp phân phối và dịch vụ ô tô quy mô vừa tại địa phương. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn hệ thống lý luận quản trị với chuỗi dữ liệu tài chính 2010 - 2012 của Công ty TNHH HYUNDAI Thái Bình, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt về vốn vay, hàng tồn kho và tay nghề thợ kỹ thuật. Ba nhóm giải pháp được đề xuất kèm bảng dự toán chi phí và kết quả kỳ vọng cho năm 2013 tạo nên giá trị ứng dụng rõ rệt cho công tác quản trị thực tế của công ty.