Đồ án quản lý khách hàng quỹ vay vốn Liên đoàn lao động Hải Phòng

Tổng quan đồ án tốt nghiệp xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng cho quỹ vay vốn Liên đoàn Lao động. Phân tích chi tiết quy trình, cơ sở dữ liệu và giải pháp.

Chuyên ngành

Công nghệ Thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ứng dụng quản lý khách hàng quỹ vay vốn liên đoàn

Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo thuộc Liên đoàn Lao động đóng vai trò thiết thực trong công tác an sinh xã hội. Quỹ hỗ trợ đoàn viên và cán bộ công nhân viên vay vốn để phát triển kinh tế gia đình. Số lượng hồ sơ vay vốn tăng nhanh qua từng năm tạo nên áp lực quản lý rất lớn. Đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận và kiểm soát thông tin khách hàng. Mục tiêu chính là xây dựng một nền tảng quản trị trực tuyến hiệu quả và bảo mật. Nền tảng này giúp chuẩn hóa dữ liệu từ cấp cơ sở đến cấp thành phố. Cơ sở dữ liệu tập trung hạn chế tối đa tình trạng thất lạc thông tin. Hệ thống cũng giảm thiểu đáng kể thời gian thẩm định từng bộ hồ sơ vay vốn. Nhân viên nghiệp vụ có thể tra cứu lịch sử vay nhanh chóng. Cán bộ quản lý dễ dàng kiểm soát tổng dư nợ và tiến độ hoàn vốn theo thời gian thực. Đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đáp ứng đúng yêu cầu chuyển đổi số trong các tổ chức đoàn thể hiện nay.

1.1. Bối cảnh hoạt động và vai trò của quỹ trợ vốn liên đoàn

Quỹ trợ vốn thuộc Liên đoàn Lao động thành phố thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ vốn cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn. Nguồn vốn này giúp đoàn viên cải thiện điều kiện sinh hoạt và phát triển sản xuất phụ. Địa bàn hoạt động của quỹ trải rộng trên nhiều quận huyện và doanh nghiệp. Số lượng công đoàn cơ sở tham gia liên kết vay vốn ngày càng tăng. Phương thức làm việc dựa trên hồ sơ giấy trước đây bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Việc thu thập và đối chiếu giấy tờ mất nhiều thời gian. Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu quản trị khách hàng trở nên vô cùng cấp thiết nhằm nâng cao năng suất quản lý.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi xây dựng đề tài đồ án

Đề tài hướng đến xây dựng hệ thống phần mềm quản lý thông tin khách hàng chuyên nghiệp trên nền tảng web. Phạm vi đồ án bao quát toàn bộ quy trình tiếp nhận thông tin người vay, thẩm định điều kiện vay và quản lý nhân viên xử lý hồ sơ. Hệ thống phân định rõ ràng các cấp quản lý bao gồm Công đoàn cấp trên, Công đoàn cơ sở và khách hàng vay vốn. Nghiên cứu tập trung giải quyết việc chuẩn hóa thuộc tính dữ liệu và thiết lập quan hệ chặt chẽ giữa các đối tượng. Sản phẩm cuối cùng đem lại một giải pháp tin học hóa hoàn chỉnh, dễ vận hành và có khả năng mở rộng trong tương lai.

II. Phân tích bài toán quản lý khách hàng quỹ vay vốn liên đoàn

Công tác quản lý khách hàng tại quỹ vay vốn theo phương thức truyền thống gặp rất nhiều rào cản. Việc ghi chép thủ công trên sổ sách và bảng tính đơn lẻ khiến dữ liệu phân tán. Cán bộ quản lý gặp khó khăn khi tổng hợp số liệu báo cáo định kỳ. Nguy cơ sai sót trong quá trình nhập liệu hoặc tính toán hạn mức vay luôn hiện hữu. Khi số lượng đoàn viên đăng ký vay tăng cao, thời gian xử lý hồ sơ bị kéo dài. Khâu đối chiếu thông tin giữa công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên diễn ra chậm chạp. Việc kiểm tra lịch sử tín dụng của từng khách hàng đòi hỏi nhiều công sức tra cứu thủ công. Tình trạng này làm giảm hiệu quả phục vụ và gây chậm trễ trong việc giải ngân vốn cho người lao động. Ngoài ra, tính bảo mật dữ liệu khách hàng chưa được đảm bảo an toàn tuyệt đối. Hồ sơ giấy dễ bị hư hại do điều kiện thời tiết hoặc thất lạc khi di chuyển. Việc xây dựng một cơ sở dữ liệu quan hệ đồng bộ là yêu cầu cốt lõi để loại bỏ triệt để các hạn chế trên.

2.1. Khó khăn trong quản lý hồ sơ và thông tin khách hàng thủ công

Phương thức lưu trữ hồ sơ giấy tiềm ẩn nhiều rủi ro về thất lạc và sai lệch số liệu. Khối lượng tài liệu cần lưu trữ tăng nhanh theo từng đợt xét duyệt vay vốn. Nhân viên tín dụng mất nhiều giờ đồng hồ để tìm kiếm hồ sơ của một khách hàng cũ. Việc kiểm tra các trường dữ liệu quan trọng như mức thu nhập, nhu cầu vay và lịch sử trả nợ gặp nhiều trở ngại. Dữ liệu không được đồng bộ hóa giữa các phòng ban liên quan. Thiếu sót này trực tiếp làm chậm tiến độ xét duyệt và gây phiền hà cho người lao động có nhu cầu tiếp cận vốn gấp.

2.2. Yêu cầu nghiệp vụ thẩm định và phê duyệt khoản vay đoàn viên

Quy trình xét duyệt vay vốn đòi hỏi tính minh bạch và độ chuẩn xác tuyệt đối trong từng giai đoạn. Cán bộ thẩm định phải xác minh đầy đủ các thông tin: họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp, mức thu nhập hàng tháng và mục đích vay vốn. Sau khi kiểm tra, hệ thống cần ghi nhận quyết định phê duyệt gồm mức vay cho phép, ngày vay và thời hạn vay. Mọi thao tác phê duyệt đều phải gắn liền với mã định danh của nhân viên phụ trách. Sự phân quyền chặt chẽ giúp ngăn chặn sai phạm, quy rõ trách nhiệm cá nhân và bảo đảm nguồn vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng.

III. Thiết kế ứng dụng quản lý khách hàng quỹ vay vốn liên đoàn

Đề tài áp dụng mô hình kiến trúc phân tầng hiện đại trên môi trường Web Server Apache kết hợp ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. Phía máy chủ đảm nhận việc tiếp nhận yêu cầu HTTP, thực thi các mã kịch bản PHP và kết nối cơ sở dữ liệu để truy xuất hoặc lưu trữ thông tin. Dữ liệu xử lý xong được chuyển thành mã HTML tiêu chuẩn để hiển thị trực quan trên trình duyệt máy khách. Hệ thống xác lập 4 thực thể cốt lõi bao gồm Khách hàng, Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên và Nhân viên. Mối quan hệ giữa các thực thể được ràng buộc chặt chẽ thông qua các khóa chính và khóa ngoại tương ứng. Chức năng duyệt vay thiết lập liên kết trực tiếp giữa nhân viên thẩm định và khách hàng với các thuộc tính cụ thể như ngày vay, thời gian vay và mức vay được duyệt. Cấu trúc này tối ưu tốc độ phản hồi truy vấn, bảo đảm toàn vẹn dữ liệu và tạo sự thuận tiện tối đa cho người dùng trong quá trình khai thác phần mềm.

3.1. Mô hình thực thể liên kết và cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu được thiết kế theo mô hình quan hệ chuẩn hóa cao nhằm tránh dư thừa thông tin. Thực thể Khách hàng lưu trữ các thuộc tính định danh: mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp, mức thu nhập và ngày nộp đơn. Thực thể CĐCS và CĐCT đại diện cho tổ chức công đoàn các cấp với đầy đủ thông tin liên lạc và vị trí trực thuộc. Mối liên kết phân cấp phản ánh rõ công đoàn cơ sở thuộc công đoàn cấp trên, còn khách hàng thuộc quản lý của công đoàn cơ sở. Sự phân rã này giúp việc quản lý danh sách người vay trở nên khoa học, dễ bảo trì và mở rộng khi số lượng đoàn viên gia tăng.

3.2. Hiện thực hóa công nghệ PHP và máy chủ web trong xử lý dữ liệu

Ứng dụng tận dụng sức mạnh xử lý kịch bản phía máy chủ của PHP để phản hồi nhanh chóng mọi yêu cầu từ trình duyệt. Khi người dùng gửi biểu mẫu đăng ký vay, máy chủ web tiếp nhận và chuyển giao cho bộ tiền xử lý PHP. Mã nguồn PHP tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào trước khi lưu trữ vào cơ sở dữ liệu. Cơ chế session quản lý chặt chẽ phiên đăng nhập của nhân viên thẩm định, ngăn chặn truy cập trái phép. Kết quả truy xuất dữ liệu được định dạng tự động thành trang HTML tiêu chuẩn và gửi lại cho máy khách một cách an toàn, mượt mà và chuẩn xác.

IV. Kết quả thực nghiệm ứng dụng quản lý khách hàng quỹ vay vốn

Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng cho quỹ trợ vốn liên đoàn lao động. Sản phẩm phần mềm giải quyết triệt để các tồn tại của quy trình thủ công trước đây. Hệ thống cho phép cập nhật thông tin khách hàng tức thời, phân quyền xử lý rõ ràng và lưu trữ lịch sử vay vốn đầy đủ. Hiệu suất xử lý hồ sơ tăng lên rõ rệt, rút ngắn thời gian xét duyệt từ nhiều ngày xuống còn vài giờ làm việc. Cán bộ quản lý có thể trích xuất báo cáo thống kê chính xác chỉ với vài thao tác đơn giản. Tính minh bạch tài chính và độ tin cậy của quỹ trợ vốn được nâng cao đáng kể. Ứng dụng khẳng định giá trị thực tiễn vượt trội khi áp dụng vào môi trường làm việc thực tế tại các tổ chức công đoàn. Đây là tiền đề vững chắc cho việc tiếp tục phát triển thêm các mô-đun nâng cao như tích hợp thanh toán trực tuyến, thông báo tự động qua tin nhắn và phân tích rủi ro tín dụng bằng trí tuệ nhân tạo.

4.1. Đánh giá hiệu quả vận hành thực tế tại cơ quan quản trị quỹ

Việc đưa ứng dụng vào thử nghiệm thực tế mang lại những chuyển biến tích cực trong quy trình vận hành của đơn vị. Thời gian tiếp nhận và xử lý mỗi bộ hồ sơ vay vốn giảm hơn một nửa so với trước đây. Nhân viên phụ trách thao tác nhập liệu nhanh chóng và tra cứu thông tin khách hàng chính xác. Dữ liệu giữa các cấp công đoàn được liên thông liên tục, hạn chế trùng lặp và thất lạc tài liệu. Năng suất lao động của đội ngũ nghiệp vụ tăng cao, chất lượng phục vụ đoàn viên lao động được cải thiện rõ rệt.

4.2. Hướng mở rộng và phát triển tính năng trong tương lai

Để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số toàn diện, hệ thống có thể mở rộng thêm nhiều tính năng hữu ích. Hướng phát triển đầu tiên là xây dựng cổng thông tin cho phép đoàn viên theo dõi tiến độ giải ngân trực tiếp trên điện thoại. Hướng thứ hai là tích hợp cổng thanh toán trực tuyến nhằm tạo thuận lợi cho việc thu nợ định kỳ. Ngoài ra, việc ứng dụng thuật toán học máy để tự động chấm điểm tín dụng và cảnh báo nợ quá hạn sẽ giúp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tài chính của quỹ trong giai đoạn phát triển mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án tốt nghiệp xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng của quỹ vay vốn của liên đoàn lao động thành phố

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Lập trình nền tảng Web 1. 1World Wide Web 1.1 World Wide Web a, Khái niệm World Wide Web (WWW) hay còn gọi là web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW. Ngày nay số website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ. WWW cho phép truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới.

Thông qua website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi. Trang Web là một tệp văn bản có chứa đựng ngôn ngữ lập trình siêu văn bản (Hyper Text Markup Language - HTML) để tích hợp hình ảnh, âm thanh và những trang Web khác. Trang Web được lưu tại Web Server và có thể được truy cập vào mạng Internet qua trình duyệt Web Browser có trong máy tính. Trang Web có 2 đặc trưng cơ bản: 1> Giữa các trang Web có các siêu liên kết cho phép người sử dụng có thể từ trang này sang trang khác mà không tính đến khoảng cách địa lý 2> Ngôn ngữ HTML cho phép trang web có thể sử dụng Multimedia để thể hiện thông tin.

Mỗi một trang Web sẽ có một địa chỉ được gọi là Uniform Resource Locator (URL). URL là đường dẫn trên Internet để đến được trang Web. Ví dụ URL cho trang TinTucVietNam http://www. Tập hợp các trang web phục vụ cho một tổ chức và được đặt trong một máy chủ kết nối mạng được gọi là web site.

Trong website thường có một trang chủ và từ đó có đường dẫn siêu liên kết đến các trang khác b, Cách tạo trang web Có nhiều cách để tạo trang web, có thể tạo trang web trên bất kì chương trình xử lí văn bản nào: - Tạo web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản như: 9 Notepad, WordPad, v. là những chương trình soạn thảo văn bản có sẵn trong Window. - Thiết kế bằng cách dùng web Wizard và công cụ của Word 97, Word 2000. - Thiết kế web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver, Nescape Editor,.

Phần mềm chuyên nghiệp như DreamWeaver sẽ giúp thiết kế trang web dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trong phần code. Để xây dựng một ứng dụng web hoàn chỉnh và có tính thương mại, cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn như: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle,. Khi muốn triển khai ứng dụng web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, cần có trình chủ web thường gọi là web Server. c, Trình duyệt web (web Client hay web Browser) Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện trực tiếp với người sử dụng.

Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của người dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ liệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình. Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có một chương trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla FireFox…. Một điểm đáng lưu ý là, mỗi trình duyệt sẽ có một cách đọc và các giải mã dữ liệu website riêng, nên có thể dù là cùng một thiết kế website nhưng khi mở bằng hai trình duyệt khác nhau, bạn sẽ nhìn thấy cách hiển thị hai giao diện khác nhau.

Tuy nhiên khác biệt này cũng không nhiều và không ảnh hưởng đến các tính năng hiện có của website đó.2 Webserver Webserver là một máy tính được nối vào Internet và chạy các phần mềm được thiết kế. Webserver đóng vai trò một chương trình xử lí các nhiệm vụ xác định, như tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ. Webserver cũng là nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò server cung cấp dịch vụ Web. Webserver hỗ trợ các các công nghệ khác nhau: 10 - IIS (Internet Information Service): Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP.

- Apache: Hỗ trợ PHP. - Tomcat: Hỗ trợ JSP (Java Servlet Page). "Web server" có thể là phần cứng hoặc phần mềm, hoặc cả hai.  Ở khía cạnh phần cứng, một web server là một máy tính lưu trữ các file thành phần của một website (ví dụ: các tài liệu HTML, các file ảnh, CSS và các file JavaScript) và có thể phân phát chúng tới thiết bị của người dùng cuối (end- user).

Nó kết nối tới mạng Internet và có thể truy cập tới thông qua một tên miền giống như mozilla.  Ở khía cạnh phần mềm, một web server bao gồm một số phần để điều khiển cách người sử dụng web truy cập tới các file được lưu trữ trên một HTTP server(máy chủ HTTP). Một HTTP server là một phần mềm hiểu được các URL (các địa chỉ web) và HTTP (giao thức trình duyệt của bạn sử dụng để xem các trang web).  Ở mức cơ bản nhất, bất cứ khi nào một trình duyệt cần một file được lưu trữ trên một web server, trình duyệt request (yêu cầu) file đó thông qua HTTP.

Khi một request tới đúng web server (phần cứng), HTTP server (phần mềm) gửi tài liệu được yêu cầu trở lại, cũng thông qua HTTP. Ví dụ, để tạo ra các trang web mà bạn nhìn thấy trong trình duyệt, application server có thể điền một HTML template với những nội dung lấy từ một database. Các site giống như MDN hay Wikipedia có hàng nghìn trang web, nhưng chúng không phải là các tài liệu HTML thực sự, mà chỉ là vài HTML template và một database khổng lồ. Thiết lập này làm cho nó dễ dàng và nhanh hơn để bảo dưỡng và phân phối nội dụng.3 Phân loại Web - Web tĩnh: Tài liệu được phân phát rất đơn giản từ hệ thống file của Server.

Định dạng các trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các hình ảnh đơn giản. Ưu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng. Điểm cộng của loại website này là 11 nội dung đơn giản, không có sự can thiệp quá nhiều của người lập trình web cũng như không phải xử lý những câu lệnh phức tạp. Loại website này được tạo nên để đối tượng sử dụng có thể thoải mái hơn, tự do sáng tạo của người thiết kế, đảm bảo được một giao diện đẹp mắt, hấp dẫn.

Nếu sản phẩm, dịch vụ của bạn không quá nhiều, nguồn nhân lực của bạn không đủ hoặc khi không thay đổi thông tin trên đó thì có thể lựa chọn giải pháp thiết kế Web tĩnh. Nhược điểm: Không đáp ứng được yêu cầu phức tạp của người sử dụng, không linh hoạt,. Cụ thể là nó không có hệ thống hỗ trợ thay đổi thông tin. Do vậy, nếu cần phải cập nhật thông tin thường xuyên thì bạn phải am hiểu lập trình hoặc bỏ ra một khoản chi phí kha khá.

Hoạt động của trang Web tĩnh được thể hiện như sau: Hình 1. 1: Server gửi dữ liệu - Website động: Về cơ bản nội dung của trang Web động như một trang Web tĩnh, ngoài ra nó còn có thể thao tác với CSDL để đáp ứng nhu cầu phức tập của một trang Web. Sau khi nhận được yêu cầu từ Web Client, chẳng hạn như một truy vấn từ một CSDL đặt trên Server, ứng dụng Internet Server sẽ truy vấn CSDL này, tạo một trang HTML chứa kết quả truy vấn rồi gửi trả cho người dùng. Đối với loại web này thì nó sẽ bao gồm hai phần.

Phần đầu tiên được hiển thị ở trên trình duyệt mà khi truy cập và internet bạn sẽ thấy. Phần thứ hai được tồn tại ngầm ở bên dưới, nó có công dụng để điều khiển nội dung của trang. Để xem và chỉnh sửa nội dung ngầm này thì chỉ có người quản trị, có 12 tài khoản user mới truy cập vào được.2 HTML - HTML là chữ viết tắt của cụm từ HyperText Markup Language, có nghĩa là “ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản”. Cha đẻ của HTML là Tim Berners-Lee, cũng là người khai sinh ra World Wide Web và là chủ tịch của World Wide Web Consortium (W3C – tổ chức thiết lập ra các chuẩn trên môi trường Internet).

- HTML dùng để mô tả cấu trúc, các thuộc tính liên quan đến cách hiển thị của một đoạn văn bản nào đấy ra trình duyệt. - Các phần tử HTML là các khối xây dựng nên các trang web. - Các phần tử HTML được biểu diễn bằng thẻ. - Trình duyệt không hiển thị các thẻ HTML, nhưng sử dụng chúng để hiển thị nội dung của trang.1 Cấu trúc chung của một trang HTML Hình 1.

2: Cấu trúc chung của HTML HTML bao gồm một tập hợp các thẻ dùng để: - Định nghĩa cấu trúc của trang web. - Định dạng nội dung của trang web. - Tạo các siêu liên kết để liên kết đến những trang web khác. - Chèn âm thanh, hình ảnh, video,.

vào trang web 13 1.2 Các thẻ HTML cơ bản - Thẻ. tạo đầu mục trang. - Thẻ tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc. Thẻ title cho phép trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang web mỗi khi trang Web đó được duyệt trên trình duyệt web.

</body> tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuất hiện trên trang web. Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang web. </p> tạo một đoạn mới. </font> thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự.

</table> đây là thẻ định dạng bảng trên trang web. Sau khi khai báo thẻ này, phải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột <td> cùng với các thuộc tính của nó. - Thẻ <img /> cho phép chèn hình ảnh vào trang web. Thẻ này thuộc loại thẻ không có thẻ đóng.

</a> là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang web hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet (URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ (UNC). - Thẻ <input /> cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, hidden, image. < \textarea> cho phép người dùng nhập liệu với rất nhiều dòng. Với thẻ này không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên trang Web.

- Thẻ <select> … </select> cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương thức đã được định nghĩa trước. Nếu thẻ <select> cho phép người dùng chọn một phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ <select> sẽ giống như combobox.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Mỹ Lệ (2019), Xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng của quỹ vay vốn liên đoàn lao động thành phố, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Hải Phòng.
APA 7
Trần, M. L. (2019). Xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng của quỹ vay vốn liên đoàn lao động thành phố [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-tot-nghiep-xay-dung-ung-dung-quan-ly-khach-hang-cua-quy-vay-von-cua-lien-doan-lao-dong-thanh-pho/9768756646
IEEE
M. L. Trần, "Xây dựng ứng dụng quản lý khách hàng của quỹ vay vốn liên đoàn lao động thành phố," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Hải Phòng, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-tot-nghiep-xay-dung-ung-dung-quan-ly-khach-hang-cua-quy-vay-von-cua-lien-doan-lao-dong-thanh-pho/9768756646

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác