Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành Quản trị Doanh nghiệp với đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Thiết kế và Xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Bích (Lớp QT1201N, Mã SV: 120010) dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Mỹ tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng vào năm 2012.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 01 tháng 01 năm 2007. Trong môi trường kinh doanh mở cửa và cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam chịu sức ép phải đổi mới công tác quản lý tài chính, mở rộng quy mô, nhận diện chính xác các tín hiệu thị trường, xây dựng thương hiệu và xác định đúng nhu cầu về vốn. Hoạt động quản lý kinh tế thực chất nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình phát triển, nhận diện rủi ro và triển vọng trong tương lai. Do đó, việc nghiên cứu hiệu quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, bao gồm bản chất, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các phương pháp phân tích kinh tế.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực chi phí, lao động và vốn tại Công ty cổ phần Thiết kế và Xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng trong giai đoạn 2010 – 2011.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể, có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng, các chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính, chi phí, lao động và tài sản tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Thiết kế và Xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng, có trụ sở chính tại Số 33 khu đô thị Quán Nam, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích hoạt động kinh doanh tập trung vào giai đoạn 2 năm 2010 – 2011. Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 02/04/2012 đến ngày 07/07/2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu kinh tế học và quản trị doanh nghiệp chuẩn mực. Tác giả dẫn chiếu quan điểm của PGS.TS. Phạm Thị Gái trong Giáo trình Phân tích kinh doanh xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực để đạt kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất; đồng thời đối chiếu quan điểm kinh tế học của Nordhaus về hiệu quả kinh tế gắn liền với đường giới hạn khả năng sản xuất. Từ đó, tác giả tổng hợp định nghĩa: hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Tác giả phân loại hệ thống chỉ tiêu và nhân tố tác động gồm:
- Phân loại hiệu quả: Hiệu quả tuyệt đối và tương đối; hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng quát; hiệu quả kinh tế cá biệt và kinh tế quốc dân.
- Các nhân tố ảnh hưởng bên trong: Đội ngũ cán bộ công nhân viên, cơ cấu tổ chức quản lý, trình độ công nghệ máy móc thiết bị, hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.
- Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài: Môi trường kinh doanh và sự cạnh tranh, môi trường pháp lý, môi trường văn hóa xã hội, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng, các chính sách kinh tế của Nhà nước.
- Hệ thống công thức đánh giá tài chính: Hiệu suất sử dụng chi phí (Tổng doanh thu / Tổng chi phí), tỷ suất lợi nhuận chi phí (Tổng lợi nhuận / Tổng chi phí); hiệu suất và tỷ suất lợi nhuận lao động; các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động (sức sản xuất, sức sinh lời, số vòng quay, thời gian một vòng luân chuyển, hệ số đảm nhiệm), hiệu suất sử dụng tổng vốn; nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (tổng quát, nhanh, hiện thời, lãi vay); nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tài sản (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định); nhóm chỉ tiêu hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền trung bình) và nhóm tỷ suất sinh lời (doanh thu, tổng vốn, vốn chủ sở hữu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta = C_1 - C_0$) và so sánh số tương đối ($%\Delta = \frac{C_1}{C_0} \times 100$) theo chuỗi thời gian giữa năm 2010 và 2011 để xác định xu hướng biến động của từng chỉ tiêu kinh tế.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu phân tích theo trình tự xác định.
- Phương pháp cân đối: Phân tích sự cân đối giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra trong quá trình kinh doanh.
- Phương pháp hồi quy tương quan: Đánh giá mối liên hệ định lượng giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2011 do Bộ phận Kế toán cung cấp; Báo cáo cơ cấu nhân sự và sơ đồ tổ chức bộ máy do Phòng Tổ chức Hành chính cung cấp; hồ sơ pháp lý, giấy phép kinh doanh số 02008357 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 25/09/2008.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp và người lao động. Tác giả chỉ rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh là so sánh giữa kết quả hữu ích thu được với hao phí lao động xã hội, được xem xét toàn diện theo không gian và thời gian.
Nội dung chương thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả trên các mặt: doanh thu, chi phí, lao động, tài sản cố định, vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh; đồng thời hệ thống hóa các nhóm chỉ số tài chính căn bản về thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, quản lý hàng tồn kho, công nợ và khả năng sinh lời. Cuối chương, tác giả khái quát các hướng giải pháp lý thuyết chung gồm phát triển chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing (trả lời câu hỏi sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai) và các biện pháp hạ giá thành sản phẩm thông qua định mức nguyên vật liệu, đổi mới công nghệ và tổ chức lao động khoa học.
Chương II: Phân tích hiệu quả SXKD tại Công ty cổ phần Thiết kế và Xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng
Chương II trình bày khái quát về doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Quyết định số 0203004682/QĐ của UBND thành phố Hải Phòng, chính thức hoạt động từ ngày 17/09/2008, đại diện pháp luật là ông Vũ Trọng Thanh (Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc). Vốn điều lệ đăng ký là 16.000 VND (theo văn bản). Hội đồng quản trị gồm 4 cổ đông: Vũ Trọng Thanh (góp 50%), Nguyễn Công Thặng (30%), Vũ Trọng Huy (10%), Đỗ Văn Bài (10%). Bộ máy vận hành theo cơ cấu trực tuyến với Ban kiểm soát (2 người), Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), Kế toán (2 người), Phòng Tổ chức hành chính (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 3 nhân viên gồm các bộ phận kế hoạch, nhân sự, kế toán, kinh doanh, vật tư), Trung tâm Tư vấn giám sát & Quản lý dự án (1 Giám đốc, 12 nhân viên), Trung tâm Đo đạc khảo sát (1 Giám đốc, 4 nhân viên), Trung tâm Thiết kế (1 Giám đốc, 13 nhân viên) và Xí nghiệp Cơ khí & Thi công xây lắp (1 Giám đốc, 15 nhân viên).
Về nguồn nhân lực, công ty có độ tuổi bình quân khoảng 35 tuổi. Cơ cấu trình độ gồm 40% Đại học, 17% Cao đẳng và 43% Trung cấp. Đội ngũ lao động chuyên môn gồm: 10 kỹ sư xây dựng, 5 kỹ sư thiết kế, 3 kỹ sư cơ khí, 2 kỹ sư đo đạc, 5 cử nhân kinh tế - kế toán, 5 nhân viên kỹ thuật, 8 công nhân kỹ thuật bậc 3-6, 5 công nhân hàn, 8 công nhân điện nước, 10 công nhân nề, 4 công nhân mộc, 15 lao động phổ thông và khoảng 80 công nhân xây dựng ký hợp đồng thời vụ.
Tác giả đi sâu phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng chi phí giai đoạn 2010 – 2011 thông qua các bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Chênh lệch ($\Delta$) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
8.292.144.852 |
9.195.926.845 |
+903.781.993 |
+10,90 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
572.977.925 |
0 |
-572.977.925 |
-100,00 |
| 3 |
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
7.719.166.927 |
9.195.926.845 |
+1.476.759.918 |
+19,13 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
3.984.686.751 |
4.614.769.993 |
+630.083.242 |
+15,81 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV |
3.734.480.176 |
4.581.156.852 |
+846.676.676 |
+22,67 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
122.876.589 |
200.557.963 |
+77.681.374 |
+63,22 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
628.088.997 |
852.468.544 |
+224.379.547 |
+35,72 |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
691.504.156 |
961.245.298 |
+269.741.142 |
+39,01 |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.918.724.753 |
2.229.521.164 |
+310.796.411 |
+16,20 |
| 10 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
619.038.859 |
738.479.809 |
+119.440.950 |
+19,29 |
| 11 |
Thu nhập khác |
169.553.209 |
225.454.186 |
+55.900.977 |
+32,97 |
| 12 |
Chi phí khác |
138.009.107 |
179.673.954 |
+41.664.847 |
+30,19 |
| 13 |
Lợi nhuận khác |
31.544.102 |
45.780.232 |
+14.236.130 |
+45,13 |
| 14 |
Lợi nhuận trước thuế |
650.582.961 |
784.260.041 |
+133.677.080 |
+20,55 |
| 15 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
182.163.229 |
219.592.811 |
+37.429.582 |
+20,55 |
| 16 |
Lợi nhuận sau thuế |
468.419.732 |
564.667.230 |
+96.247.498 |
+20,55 |
Bảng tổng hợp hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp:
| STT |
Chỉ tiêu chi phí và hiệu quả |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Chênh lệch ($\Delta$) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Tổng chi phí (VNĐ) |
7.933.991.689 |
8.837.678.953 |
+903.687.264 |
+11,39 |
| 2 |
Tổng doanh thu (VNĐ) |
8.584.574.650 |
9.621.938.994 |
+1.037.364.344 |
+12,55 |
| 3 |
Hiệu quả sử dụng chi phí (lần) |
1,082 |
1,089 |
+0,007 |
- |
| 4 |
Tỷ suất lợi nhuận chi phí (lần) |
0,082 |
0,089 |
+0,007 |
- |
Kết quả phân tích chi tiết cho thấy:
- Giá vốn hàng bán tăng 15,81% do giá nguyên vật liệu đầu vào ngành xây dựng (sắt, thép, xi măng) tăng cao.
- Chi phí tài chính tăng 35,72% do doanh nghiệp tăng vay vốn ngân hàng trong bối cảnh mặt bằng lãi suất cho vay năm 2011 tăng mạnh.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 16,20% do công ty đầu tư thay mới hệ thống máy tính và công cụ quản lý.
- Chi phí bán hàng tăng 39,01% do mở rộng hoạt động tiếp thị, giới thiệu dịch vụ và bán hàng hóa vật liệu, thiết bị đi kèm công trình.
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí đạt 1,082 đồng doanh thu/1 đồng chi phí (năm 2010) và 1,089 đồng doanh thu/1 đồng chi phí (năm 2011). Tỷ suất lợi nhuận chi phí đạt 0,082 đồng lợi nhuận/1 đồng chi phí (năm 2010) và 0,089 đồng lợi nhuận/1 đồng chi phí (năm 2011).
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Thiết kế và Xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương II, chương này đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại về quản lý chi phí, vốn và lao động:
- Kiểm soát và hạ giá thành công trình: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng hạng mục thi công; theo dõi biến động giá thị trường đối với vật liệu chủ lực (sắt thép, xi măng); tối ưu hóa công tác bảo quản và dự trữ hàng tồn kho.
- Kiểm soát chi phí tài chính và sử dụng vốn vay: Cân đối lại cơ cấu nguồn vốn, đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán các công trình hoàn thành nhằm thu hồi vốn kịp thời, giảm áp lực nợ vay ngân hàng và giảm chi phí lãi vay phát sinh.
- Tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Đánh giá hiệu quả thực tế của các chương trình tiếp thị và xúc tiến bán hàng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành để kiểm soát chi phí văn phòng.
- Nâng cao năng suất và chất lượng lao động: Hoàn thiện công tác chấm công, nghiệm thu khối lượng đối với lực lượng lao động địa phương và lao động thời vụ; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Hoạt động kinh doanh của công ty duy trì mức tăng trưởng dương qua hai năm 2010 – 2011: Doanh thu thuần tăng 19,13% (đạt 9.195.926.845 VNĐ); lợi nhuận gộp tăng 22,67% (đạt 4.581.156.852 VNĐ); lợi nhuận trước thuế tăng 20,55% (đạt 784.260.041 VNĐ); lợi nhuận sau thuế tăng 20,55% (tăng từ 468.419.732 VNĐ lên 564.667.230 VNĐ).
- Khóa luận bóc tách chi tiết cơ cấu gia tăng của tổng chi phí (tăng 11,39%, từ 7.933.991.689 VNĐ lên 8.837.678.953 VNĐ), chỉ rõ mức tăng lớn của chi phí tài chính (+35,72%) và chi phí bán hàng (+39,01%).
- Đánh giá được mức độ ổn định của các chỉ số hiệu quả chi phí (1 đồng chi phí tạo ra 1,089 đồng doanh thu và 0,089 đồng lợi nhuận trong năm 2011).
Về giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Khóa luận đã hệ thống hóa phương pháp phân tích tài chính phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp (chu kỳ thi công dài, chi phí dở dang lớn, phụ thuộc nhiều vào giá nguyên vật liệu và tiến độ thanh toán).
- Tác giả đề xuất các kiến nghị gắn liền với các mắt xích yếu kém trong quản trị nội bộ của công ty: quản lý hàng tồn kho nguyên vật liệu, kiểm soát nợ vay ngân hàng, tối ưu hóa bộ máy quản lý và ổn định nguồn lao động thi công tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số hạn chế trong phạm vi thực hiện:
- Nhận thức, trình độ chuyên môn của sinh viên và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên việc tiếp cận một số khía cạnh chuyên sâu về phân tích dòng tiền và định mức kỹ thuật xây dựng chưa bao quát toàn diện.
- Dữ liệu tài chính phục vụ nghiên cứu chỉ tập trung trong phạm vi 2 năm (2010 – 2011), là chuỗi thời gian tương đối ngắn đối với doanh nghiệp xây lắp vốn có chu kỳ công trình kéo dài qua nhiều niên độ kế toán.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng phát triển dài hạn và tính chu kỳ của doanh nghiệp.
- Đi sâu phân tích hiệu quả vốn lưu động và quản trị công nợ chi tiết theo từng dự án/hợp đồng xây lắp cụ thể.
- Nghiên cứu mô hình dự báo biến động giá nguyên vật liệu xây dựng và xây dựng hệ thống quản trị rủi ro lãi suất trong điều kiện thị trường tài chính biến động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kế toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc phân tích báo cáo tài chính, phương pháp so sánh số liệu kinh doanh và cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả chi phí, hiệu quả lao động và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Công ty cổ phần Thiết kế và Xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng: Cung cấp bức tranh tổng thể về cơ cấu chi phí, biến động lợi nhuận và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2010 – 2011, hỗ trợ việc rà soát các khoản mục chi phí bán hàng, chi phí tài chính và định mức nhân công tại các công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu cổ đông và tỷ lệ góp vốn thành lập tại Công ty cổ phần Thiết kế và Xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng được quy định như thế nào?
Theo hồ sơ tổ chức của công ty, Hội đồng quản trị gồm 4 thành viên với tỷ lệ góp vốn cụ thể: ông Vũ Trọng Thanh chiếm 50% (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc công ty), ông Nguyễn Công Thặng chiếm 30%, ông Vũ Trọng Huy chiếm 10% và ông Đỗ Văn Bài chiếm 10%.
2. Tình hình doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao giữa hai năm 2010 và 2011?
Năm 2010, doanh thu thuần đạt 7.719.166.927 VNĐ và lợi nhuận sau thuế đạt 468.419.732 VNĐ. Năm 2011, doanh thu thuần tăng 1.476.759.918 VNĐ (+19,13%) lên mức 9.195.926.845 VNĐ; lợi nhuận sau thuế tăng 96.247.498 VNĐ (+20,55%) lên mức 564.667.230 VNĐ.
3. Những khoản mục chi phí nào tăng mạnh nhất trong năm 2011 và nguyên nhân cụ thể là gì?
Khoản mục tăng tỷ lệ cao nhất là chi phí bán hàng (tăng 39,01%, tương ứng 269.741.142 VNĐ) do đẩy mạnh giới thiệu sản phẩm dịch vụ và phân phối thiết bị kèm công trình; kế tiếp là chi phí tài chính (tăng 35,72%, tương ứng 224.379.547 VNĐ) do doanh nghiệp tăng vay vốn và mặt bằng lãi suất cho vay ngân hàng năm 2011 tăng cao. Ngoài ra, giá vốn hàng bán tăng 15,81% (tăng 630.083.242 VNĐ) do giá nguyên vật liệu đầu vào như sắt, thép, xi măng tăng.
4. Cơ cấu trình độ chuyên môn của lực lượng lao động trong công ty có đặc điểm gì?
Lực lượng lao động có độ tuổi trung bình khoảng 35 tuổi. Về tỷ lệ bằng cấp: 40% có trình độ Đại học (kỹ sư xây dựng, kỹ sư thiết kế, cử nhân kinh tế - kế toán), 17% trình độ Cao đẳng (kỹ sư cơ khí, kỹ sư đo đạc, nhân viên kỹ thuật) và 43% trình độ Trung cấp (công nhân kỹ thuật các ngành hàn, điện nước, bậc 3-6). Ngoài ra, công ty duy trì khoảng 80 công nhân xây dựng ký hợp đồng thời vụ tại các địa phương thi công.
5. Chỉ số hiệu suất sử dụng chi phí và tỷ suất lợi nhuận chi phí của công ty qua 2 năm đạt bao nhiêu?
Năm 2010, hiệu suất sử dụng chi phí đạt 1,082 (1 đồng chi phí mang lại 1,082 đồng doanh thu) và tỷ suất lợi nhuận chi phí đạt 0,082 (1 đồng chi phí tạo ra 0,082 đồng lợi nhuận). Năm 2011, hai chỉ tiêu này lần lượt là 1,089 đồng doanh thu và 0,089 đồng lợi nhuận trên mỗi đồng chi phí bỏ ra.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Thị Bích đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2011, đề tài đã phản ánh kết quả tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cũng như những thách thức về gia tăng giá vốn, chi phí tài chính và chi phí bán hàng tại Công ty cổ phần Thiết kế và Xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng. Các giải pháp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, cơ cấu lại vốn vay và quản lý lao động do tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động và đặc thù của ngành xây lắp. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác học tập chuyên ngành quản trị doanh nghiệp cũng như quản trị chi phí trong thực tiễn doanh nghiệp.