Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Loan được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và vận hành theo cơ chế thị trường mở. Khi không còn sự bảo hộ từ Nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải tự nâng cao năng lực tổ chức quản lý và tối ưu hóa các nguồn lực sản xuất nhằm đứng vững trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO), việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện mang tính sống còn để duy trì thị phần, bảo đảm việc làm cho người lao động và tái đầu tư đổi mới công nghệ. Đặc biệt, giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận nhiều biến động lớn từ môi trường vĩ mô, đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá toàn diện tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng, khóa luận cung cấp cái nhìn thực tế về hiệu quả sản xuất kinh doanh của HABECO giai đoạn 2018 – 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả phù hợp với định hướng phát triển của Tổng công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nêu cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho đơn vị trong thời gian tới.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020 diễn biến như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn mà HABECO gặp phải trong giai đoạn 2018 – 2020 là gì?
- Những giải pháp nào cần được triển khai để giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị?
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội.
- Về nội dung: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí và lao động; phân tích cơ hội, thách thức và đề xuất giải pháp quản trị.
- Về không gian: Thực hiện tại Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội.
- Về thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến hết năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh từ góc độ kinh tế học và quản trị doanh nghiệp. Tác giả trích dẫn quan điểm của Adam Smith coi hiệu quả gắn liền với doanh thu và kết quả đạt được, cùng công thức tổng quát $H = K / C$ (với $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đầu ra, $C$ là chi phí nguồn lực đầu vào). Luận văn kế thừa quan điểm của GS.TS Đỗ Hoàng Toàn (1994) về hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp phản ánh việc lựa chọn phương án tối ưu, và quan điểm của tác giả Nguyễn Văn Công (2009) khẳng định hiệu quả phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Về mặt đo lường, tác giả phân biệt chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối ($H = K - C$, có hiệu quả khi $H > 0$) và chỉ tiêu hiệu quả tương đối ($H = K / C$, có hiệu quả khi $H \ge 1$).
Bản chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, gắn chặt với hai quy luật kinh tế: quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Tác giả thiết lập hệ thống 4 nguyên tắc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả:
- Định hướng khách hàng (sản xuất và bán cái thị trường cần).
- Sự lãnh đạo (cam kết và định hướng chiến lược từ cấp điều hành cao nhất).
- Sự tham gia của mọi người (phát huy nội lực và kỹ năng của toàn bộ nhân viên).
- Cải tiến liên tục (đổi mới công nghệ, tối ưu quy trình và cơ cấu tổ chức).
Khung chỉ tiêu phân tích thực trạng gồm 5 nhóm công cụ tài chính và vận hành:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh ((TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn).
- Cơ cấu vốn: Hệ số nợ trên tổng tài sản (Tổng nợ / Tổng tài sản) và hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (VCSH / Tổng tài sản).
- Năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay tồn kho (360 / Vòng quay tồn kho), vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân), số ngày một vòng quay phải thu.
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / VCSH), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản).
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Số lao động bình quân), tỷ suất sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Số lao động bình quân).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của HABECO, số liệu ngành từ Niên giám thống kê, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng các báo cáo thị trường của Euromonitor và Google. Phương pháp phân tích thống kê được vận dụng để xác định xu hướng biến động và trình độ liên kết của các hiện tượng kinh tế. Đồng thời, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối qua chênh lệch số học và so sánh tương đối qua tỷ lệ phần trăm) được áp dụng xuyên suốt để đánh giá tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu tài chính giữa các năm 2019/2018 và 2020/2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản từ hiệu quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh đến nội hàm của việc "nâng cao hiệu quả". Nâng cao hiệu quả được chỉ rõ qua ba trạng thái: giữ nguyên đầu vào nhưng tăng đầu ra; giảm thiểu chi phí đầu vào nhưng giữ vững kết quả; hoặc tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí.
Chương 1 đi sâu phân loại hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Nhóm nhân tố bên trong: Trình độ và cơ cấu lực lượng lao động; năng lực tài chính và quy mô vốn; cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất; năng lực quản trị chiến lược của bộ máy điều hành.
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp lý (hệ thống luật và văn bản quy phạm điều tiết ngành); môi trường kinh tế (áp lực từ đối thủ cạnh tranh cùng ngành, hành vi tập khách hàng, quyền thương lượng của nhà cung cấp nguyên phụ liệu); các yếu tố văn hóa - xã hội (thói quen ẩm thực, tháp dân số, mức thu nhập bình quân); và tiến trình hội nhập quốc tế (gỡ bỏ hàng rào thuế quan, mở cửa cho dòng vốn đầu tư nước ngoài).
Phần cuối chương hệ thống hóa chi tiết công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 5 nhóm chỉ số tài chính, đặt nền móng phương pháp luận cho việc xử lý số liệu ở chương thực trạng.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội
Chương 2 phản ánh chi tiết diễn biến kinh doanh của HABECO trong giai đoạn 2018 – 2020. Các dữ liệu kế toán thể hiện quy mô tài sản và nguồn vốn của đơn vị có sự chuyển biến rõ nét. Tổng tài sản giảm mạnh hơn 1.400 tỷ đồng từ năm 2018 sang năm 2019 (tương ứng giảm 15,5%) và giảm tiếp 88 tỷ đồng năm 2020 (-1,13%). Trong đó, tài sản dài hạn giảm liên tục từ hơn 3.817 tỷ đồng (2018) xuống 3.575 tỷ đồng (2019) và còn 3.183 tỷ đồng (2020, giảm 10,97%) do điều chỉnh giá trị tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế do đặc thù ngành chế biến đồ uống. Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm mạnh từ tỷ trọng 46,42% (2018) xuống 25,36% (2020), trong khi vốn chủ sở hữu tăng tỷ trọng tương ứng từ 53,50% lên 74,64%, thể hiện xu hướng giảm dần đòn bẩy tài chính.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Tăng trưởng 19/18 (%) |
Tăng trưởng 20/19 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV (tỷ đồng) |
9.177,75 |
9.405,06 |
7.514,37 |
+2,48 |
-20,10 |
| Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) |
2.336,41 |
2.546,00 |
2.068,36 |
+9,33 |
-19,44 |
| Chi phí tài chính (tỷ đồng) |
46,40 |
31,27 |
24,32 |
-32,60 |
-22,26 |
| Chi phí bán hàng (tỷ đồng) |
1.344,00 |
1.439,00 |
1.074,24 |
+7,06 |
-25,34 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) |
429,00 |
502,00 |
514,47 |
+17,06 |
+2,48 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD (tỷ đồng) |
611,93 |
651,20 |
485,60 |
+6,42 |
-25,43 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (tỷ đồng) |
484,33 |
523,13 |
660,59 |
+8,01 |
+26,28 |
| Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) |
46,42 |
— |
25,36 |
— |
— |
| Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Nguồn vốn (%) |
53,50 |
— |
74,64 |
— |
— |
Phân tích số liệu cho thấy năm 2019 là năm kinh doanh tích cực khi doanh thu và lợi nhuận gộp cùng tăng trưởng, chi phí lãi vay giảm 32,6%. Tuy nhiên sang năm 2020, doanh thu sụt giảm mạnh 1.890,69 tỷ đồng (-20,10%) do tác động kép của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (xử phạt nồng độ cồn), Nghị định 24/2020/NĐ-CP (siết chặt quảng cáo đồ uống có cồn) và các đợt giãn cách xã hội vì đại dịch Covid-19 bùng phát từ tháng 3/2020. Dù lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính giảm 25,43%, lợi nhuận sau thuế năm 2020 vẫn tăng vọt 26,28% lên 660,59 tỷ đồng nhờ nguồn thu nhập khác tăng đột biến 707,82% và lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh tăng 1.385,73%, kết hợp cùng sự cắt giảm mạnh chi phí bán hàng (-25,34%).
Về hạn chế nội tại, HABECO bộc lộ điểm yếu: 90% sản lượng phụ thuộc phân khúc bia bình dân (bia hơi, bia chai 450ml) có biên lãi thấp; kênh phân phối truyền thống qua đại lý bộc lộ sự thiếu kiểm soát về giá và vùng bán; vòng quay khoản phải thu và vòng quay tồn kho suy giảm dẫn đến hiện tượng ứ đọng vốn lưu động; quy mô thị trường bị thu hẹp dần trước sức ép cạnh tranh từ Sabeco, Heineken và Carlsberg.
Điểm sáng trong vận hành là HABECO đã chính thức đưa hệ thống phần mềm quản trị ERP đi vào hoạt động (golive) vào tháng 12/2019, tích hợp hóa đơn điện tử; hoàn thiện nhà làm việc Khối Kỹ thuật tại Mê Linh; và xử lý xong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp Tiên Sơn - Bắc Ninh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội
Trên cơ sở phân tích xu hướng tiêu dùng chuyển từ kênh tiêu thụ tại chỗ (on-premise vốn chiếm 70% toàn ngành năm 2019 theo Euromonitor) sang kênh mua về nhà (off-premise) và các nền tảng thương mại hiện đại, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
-
Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
- Xây dựng chiến lược thương hiệu gắn với khẩu hiệu: "Gìn Giữ Tinh Hoa Nâng Tầm Vị Thế" và "Một Nét Văn Hóa Hà Nội".
- Tăng độ phủ hàng hóa tại thị trường truyền thống Miền Bắc và Bắc Trung Bộ; thâm nhập mạnh vào các sàn thương mại điện tử và hệ thống siêu thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ cấu lại danh mục sản phẩm, mở rộng phân khúc cận cao cấp và cao cấp; tiếp cận thị trường xuất khẩu như Mỹ, Châu Âu, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Quản trị dòng tiền ngắn và dài hạn; tạm dừng các dự án mua sắm tài sản cố định chưa cấp thiết; phân loại thanh lý tài sản kém hiệu quả và đẩy mạnh thoái vốn tại các công ty thành viên hoạt động không sinh lời.
-
Nhóm giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí:
- Kiểm soát và giảm hàng tồn kho thông qua 4 biện pháp kỹ thuật: (1) Kiểm kê kho định kỳ, nắm bắt chi tiết luồng nhập xuất; (2) Giảm giá có chọn lọc theo phân khúc khách hàng; (3) Tặng kèm hàng thanh lý làm quà khuyến mại nhằm tối ưu ngân sách marketing; (4) Bán hàng theo hình thức combo (combo số lượng và combo đa sản phẩm).
- Tách bạch cấu trúc chi phí cố định và chi phí biến đổi; thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng điện, nước, cước viễn thông; sàng lọc đối tác cung ứng đầu vào có hợp đồng minh bạch.
-
Các giải pháp bổ trợ:
- Quản trị nhân lực: Tinh giản biên chế theo vị trí việc làm; thiết kế chương trình đào tạo phân tầng (đào tạo chéo vận hành máy cho công nhân; cập nhật chính sách pháp luật, kế toán cho kỹ sư, chuyên viên; bồi dưỡng năng lực chiến lược cho cán bộ lãnh đạo).
- Khoa học công nghệ: Tích hợp phần mềm quản lý chất lượng ISO với hệ thống ERP; ứng dụng kỹ thuật phân tích chuyên sâu về hóa lý, vi sinh và nâng cao năng lực đánh giá cảm quan sản phẩm.
Phần kiến nghị đưa ra yêu cầu đối với Nhà nước cần xem xét điều chỉnh lộ trình thuế tiêu thụ đặc biệt, nghiên cứu sửa đổi các quy định xử phạt của Nghị định 100/2019/NĐ-CP cho sát với điều kiện phương tiện giao thông thực tế, và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển các dòng đồ uống có nồng độ cồn thấp hoặc không cồn. Đối với HABECO, tác giả đề xuất rà soát hiệu quả các chiến dịch quảng cáo và hoàn tất đánh giá tổng kết mô hình hoạt động của các công ty con sau 3 năm vận hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra những kết quả cụ thể trong giai đoạn 2018 – 2020 của HABECO:
- Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng trưởng qua từng năm: từ 484,33 tỷ đồng (2018) lên 523,13 tỷ đồng (2019, tăng 8,01%) và đạt 660,59 tỷ đồng (2020, tăng 26,28%).
- Tái cơ cấu nguồn vốn thành công theo hướng tự chủ: tỷ trọng nợ phải trả giảm từ 46,42% xuống còn 25,36%, trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên 74,64%, kéo theo chi phí lãi vay giảm 32,60% năm 2019 và giảm tiếp 22,26% năm 2020.
- HABECO đã đưa ra thị trường 2 dòng sản phẩm mới thuộc phân khúc hiện đại là Bia Hanoi Bold và Hanoi Light vào tháng 6/2019; đồng thời triển khai thành công hệ thống ERP vào tháng 12/2019 giúp số hóa quy trình quản trị sản xuất.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính của doanh nghiệp sản xuất đồ uống trước những cú sốc chính sách kép (Nghị định 100/2019/NĐ-CP và đại dịch Covid-19). Đề tài chỉ ra bản chất mức tăng trưởng lợi nhuận năm 2020 của HABECO không đến từ năng lực tiêu thụ cốt lõi (doanh thu giảm 20,10%) mà phần lớn bắt nguồn từ việc cắt giảm chi phí bán hàng và khoản lợi nhuận đột biến ngoài hoạt động kinh doanh (tăng 1.385,73%). Hệ thống giải pháp được xây dựng gắn sát với cấu trúc thực tế của doanh nghiệp, kết hợp giữa việc tối ưu hóa chi phí vận hành với định hướng phát triển kênh thương mại hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn ghi nhận những hạn chế do giới hạn về mặt thời gian tiếp cận thực địa và phạm vi dữ liệu thu thập tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng lại ở cấp độ định hướng quản trị chung cho toàn Tổng công ty, chưa đi sâu tính toán chi tiết định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng nhà máy thành viên.
Từ những tồn tại này, tác giả xác định hai hướng nghiên cứu cần tiếp tục thực hiện trong tương lai:
- Nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội trước sự xâm nhập thị phần của các tập đoàn đa quốc gia.
- Xây dựng đề án hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại HABECO nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và tự động hóa quy trình sản xuất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. Nội dung chương 2 đặc biệt có giá trị đối với các nhà nghiên cứu thị trường hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), cung cấp số liệu thực tế về tác động của chính sách kiểm soát nồng độ cồn và dịch bệnh lên cấu trúc doanh thu, chi phí của một doanh nghiệp bia quy mô lớn tại Việt Nam. Ngoài ra, phần đề xuất giải pháp xử lý hàng tồn kho và tinh giản chi phí trong chương 3 có thể ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại - sản xuất trong giai đoạn thị trường suy thoái.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chủ yếu nào giúp lợi nhuận sau thuế năm 2020 của HABECO tăng trưởng 26,28% dù doanh thu thuần sụt giảm hơn 20%?
Sự gia tăng lợi nhuận sau thuế năm 2020 (đạt 660,59 tỷ đồng) không đến từ hoạt động bán hàng cốt lõi mà chủ yếu nhờ các khoản thu nhập khác tăng vọt 707,82%, dẫn tới lợi nhuận ngoài hoạt động kinh doanh tăng đột biến 1.385,73%. Bên cạnh đó, HABECO đã chủ động cắt giảm mạnh chi phí bán hàng (giảm 364,76 tỷ đồng, tương ứng giảm 25,34%) và chi phí tài chính giảm 22,26%.
2. Chính sách quản lý vĩ mô nào đã tác động mạnh nhất đến sản lượng tiêu thụ của HABECO trong năm 2020?
Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển phương tiện giao thông có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở, cùng với Nghị định 24/2020/NĐ-CP siết chặt các điều kiện quảng cáo rượu bia. Hai quy định này kết hợp với sự bùng phát của dịch Covid-19 từ tháng 3/2020 đã làm đình trệ hệ thống nhà hàng, quán ăn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng tiêu thụ của đơn vị.
3. Cơ cấu nguồn vốn của HABECO có sự thay đổi ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch rõ rệt theo hướng gia tăng mức độ tự chủ tài chính: tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm liên tục từ 46,42% (năm 2018) xuống còn 25,36% (năm 2020). Ngược lại, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 53,50% lên 74,64%, giúp doanh nghiệp hạn chế phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng.
4. HABECO đã đưa ra những sản phẩm mới nào trong giai đoạn khảo sát để trẻ hóa thương hiệu?
Vào tháng 6/2019, Tổng công ty đã nghiên cứu và chính thức đưa ra thị trường hai dòng sản phẩm mới là Bia Hanoi Bold và Hanoi Light, hướng tới nhóm khách hàng trẻ và phân khúc tiêu dùng hiện đại nhằm cải thiện tỷ suất lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để HABECO xử lý vấn đề hàng tồn kho?
Tác giả nêu ra 4 giải pháp: thường xuyên kiểm kê kho hàng chi tiết để nắm bắt luồng hàng luân chuyển; thực hiện giảm giá linh hoạt theo từng nhóm khách hàng; sử dụng sản phẩm tồn kho làm quà tặng kèm nhằm giảm chi phí marketing; và áp dụng hình thức đóng gói bán theo combo (combo theo số lượng hoặc combo kết hợp nhiều loại sản phẩm).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Loan đã cung cấp một bức tranh toàn diện và xác thực về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội trong giai đoạn đầy thử thách 2018 – 2020. Bằng phương pháp so sánh và phân tích thống kê chặt chẽ dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính, nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh về tự chủ tài chính, tối ưu hóa chi phí lãi vay, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn về sự sụt giảm quy mô doanh thu và sự lệ thuộc vào phân khúc sản phẩm bình dân. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính khả thi cao, gắn kết giữa mở rộng thị trường, chuyển đổi số trong quản lý với việc thích ứng linh hoạt trước những thay đổi của môi trường pháp lý ngành đồ uống có cồn tại Việt Nam.