Luận văn tốt nghiệp: Nhận diện thông tin sản phẩm trên nhãn với công nghệ học máy

Luận văn tốt nghiệp khoa học máy tính nghiên cứu nhận diện thông tin sản phẩm trên nhãn bằng công nghệ học máy, ứng dụng thực tiễn và tiềm năng.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo luận văn tốt nghiệp

2022

48
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Trong bối cảnh ngành công nghiệp mỹ phẩm đang phát triển mạnh mẽ, việc nhận diện thông tin sản phẩm trên nhãn trở thành một nhu cầu thiết yếu. Người tiêu dùng thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp do sự đa dạng của các nhãn hàng và thành phần. Đề tài này nhằm xây dựng một hệ thống gợi ý sản phẩm dựa trên việc phân tích nhãn thành phần, sử dụng công nghệ học máy để cải thiện trải nghiệm người dùng. Hệ thống này không chỉ giúp người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm tương tự mà còn cung cấp thông tin chi tiết về thành phần, từ đó nâng cao khả năng lựa chọn sản phẩm an toàn và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của việc nhận diện thông tin sản phẩm

Việc nhận diện thông tin sản phẩm trên nhãn không chỉ giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về thành phần mà còn tạo ra sự tin tưởng trong quá trình mua sắm. Hệ thống gợi ý sản phẩm dựa trên phân tích nhãn thành phần sẽ giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành mỹ phẩm, nơi mà thành phần có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và hiệu quả sử dụng. Hệ thống này cũng có thể giúp các nhà sản xuất và nhà phân phối hiểu rõ hơn về nhu cầu của thị trường, từ đó cải thiện sản phẩm và chiến lược tiếp thị.

II. Công nghệ học máy trong nhận diện thông tin sản phẩm

Công nghệ học máy đã trở thành một công cụ mạnh mẽ trong việc nhận diện thông tin từ hình ảnh. Đặc biệt, việc sử dụng Tesseract OCR để phân tích nhãn thành phần cho phép chuyển đổi hình ảnh thành văn bản một cách chính xác. Tesseract không chỉ nhận diện ký tự mà còn có khả năng xử lý các ký tự đặc biệt và các vấn đề liên quan đến chất lượng hình ảnh. Hệ thống này sử dụng mô hình KNN (K Nearest Neighbor) để phân loại và gợi ý sản phẩm dựa trên các thành phần đã được nhận diện. Việc áp dụng các thuật toán này giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả của hệ thống gợi ý, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng.

2.1. Tesseract OCR và khả năng nhận diện

Tesseract OCR là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất hiện nay trong việc nhận diện hình ảnh. Công nghệ này cho phép nhận diện văn bản từ hình ảnh với độ chính xác cao, ngay cả khi hình ảnh có chất lượng không tốt. Tesseract sử dụng các thuật toán phức tạp để phân tích và nhận diện các ký tự, từ đó chuyển đổi chúng thành văn bản có thể sử dụng. Điều này rất quan trọng trong việc phân tích nhãn thành phần sản phẩm, giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết. Hệ thống này không chỉ giúp nhận diện các thành phần mà còn có thể phân loại chúng theo chức năng, từ đó gợi ý các sản phẩm tương tự.

III. Phân tích dữ liệu và xây dựng hệ thống gợi ý

Quá trình phân tích dữ liệu là một phần quan trọng trong việc xây dựng hệ thống gợi ý sản phẩm. Sau khi nhận diện thành phần từ nhãn, dữ liệu sẽ được phân tích để xác định các sản phẩm tương tự dựa trên các tiêu chí như chức năng và thành phần. Hệ thống gợi ý sẽ sử dụng mô hình KNN để tìm kiếm và đề xuất các sản phẩm phù hợp nhất với yêu cầu của người tiêu dùng. Việc này không chỉ giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao khả năng lựa chọn sản phẩm an toàn và hiệu quả. Hệ thống này cũng có thể được cải thiện qua thời gian bằng cách thu thập phản hồi từ người dùng, từ đó tối ưu hóa các gợi ý.

3.1. Mô hình KNN trong hệ thống gợi ý

Mô hình KNN (K Nearest Neighbor) là một trong những thuật toán phổ biến trong học máy và được áp dụng rộng rãi trong các hệ thống gợi ý. KNN hoạt động dựa trên nguyên tắc tìm kiếm K điểm dữ liệu gần nhất trong tập huấn luyện để đưa ra dự đoán cho một điểm dữ liệu mới. Trong bối cảnh này, KNN sẽ giúp xác định các sản phẩm tương tự dựa trên các thành phần đã được nhận diện từ nhãn. Việc sử dụng KNN không chỉ đơn giản mà còn hiệu quả trong việc phân loại và gợi ý sản phẩm, giúp người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ.

IV. Kết luận và hướng phát triển

Đề tài nhận diện thông tin sản phẩm trên nhãn bằng công nghệ học máy đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc cải thiện trải nghiệm người tiêu dùng trong ngành mỹ phẩm. Hệ thống gợi ý sản phẩm không chỉ giúp người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm mà còn cung cấp thông tin chi tiết về thành phần, từ đó nâng cao khả năng lựa chọn sản phẩm an toàn và hiệu quả. Trong tương lai, hệ thống này có thể được mở rộng để bao gồm nhiều loại sản phẩm khác nhau, từ đó tạo ra một nền tảng thông minh hơn cho người tiêu dùng.

4.1. Hướng phát triển hệ thống

Hệ thống gợi ý sản phẩm có thể được phát triển thêm bằng cách tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn. Việc này sẽ giúp cải thiện độ chính xác của các gợi ý và nâng cao trải nghiệm người dùng. Ngoài ra, việc thu thập phản hồi từ người tiêu dùng cũng rất quan trọng để tối ưu hóa hệ thống. Hệ thống này không chỉ giúp người tiêu dùng tìm kiếm sản phẩm mà còn tạo ra một cộng đồng chia sẻ thông tin về sản phẩm, từ đó nâng cao nhận thức về thành phần và chức năng của các sản phẩm mỹ phẩm.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu chung về đề tài, mục tiêu đề tài và tổng quan của báo cáo. Chương 2 trình bày các kiến thức nền tảng về Quy trình phân loại văn bản,K-Nearest Neighbors. Chương 3 trình bày các nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chương 4 trình bày hướng tiếp cận luận văn.

Chương 5 trình bày các thí nghiệm trong giai đoạn luận văn. Chương 6 Ứng dụng. Chương 7 Tổng kết. 2 Chương 2 Kiến thức nền tảng 2.1 Tesseract OCR Các tài liệu hoặc bài báo có chức năng cập nhật về Tesseract đã không được phát hành kể từ năm 2007.

Tuy nhiên, những chi tiết thú vị đã được trình bày trong hội nghị DAS 2014. Tesseract hiện có thể nhận ra một số ngôn ngữ đồng thời và có thể chạy trong nhiều trường hợp trong các luồng riêng biệt.1 Kiến trúc Kiến trúc phân tích Tesseract được xây dựng trong một quy trình lặp đi lặp lại, ngoại trừ nó truy cập lại các bước cũ. Việc công nhận được thực hiện hai lần; trong lần chạy nhận dạng đầu tiên, bộ phân loại tĩnh được sử dụng và trong lần thứ hai, bộ phân loại thích ứng được sử dụng. Tesseract được thiết kế để nhận dạng văn bản ngay cả khi nó có một độ lệch nhỏ mà không cần phải giải mã hình ảnh, mặc dù tốt hơn là để văn bản nằm ngang để nhận dạng tốt hơn.

Phần đầu tiên của quá trình công nhận là phân tích thành phần được kết nối. Nó bao gồm tìm dòng, điều chỉnh đường cơ sở, phân đoạn ký tự và từ. Sau đó, mọi từ được truyền trong bộ phân loại tĩnh được đưa vào bộ phân loại thích ứng để đào tạo. Trong lần nhận dạng thứ hai, bộ phân loại thích ứng được sử dụng và các từ không được bộ phân loại tĩnh nhận dạng trước đây giờ có thể được nhận dạng, xem Hình 2.

Nhận diện thông tin thành phần sản phẩm 3 Kiến thức nền tảng 4 Hình 2.1: Thành phần kiến trúc Tesseract 2.1 Tìm đường cơ sở Thành phần quan trọng để tìm đường cơ sở là lọc đốm màu và xây dựng đường. Một đốm màu là một từ, hoặc một ký hiệu hoặc bất kỳ nội dung nào không được kết nối với phần còn lại của hình ảnh (Hình 2. Chiều cao trung bình của các đốm màu là gần đúng, giúp động cơ lọc ra và loại bỏ tất cả các đốm màu nhỏ, thường là dấu chấm câu hoặc là nhiễu.2: Một ví dụ về việc tìm hai đường cơ sở từ 7 dòng đốm màu, một đường cho mỗi từ. Các đốm màu có khả năng phù hợp mà không chồng lên nhau và song song với cùng một độ dốc.

Các đốm màu không nhất thiết phải được nhận ra sau cái khác theo đúng thứ tự. Để theo dõi vị trí của các đốm màu, chúng được gán một tọa độ x. Điều này làm giảm tác động xấu cuối cùng của việc gán một văn bản không chính xác khi có hiện tượng lệch. Sau khi mọi đốm màu được gán cho một dòng, trung vị nhỏ nhất của các ô vuông vừa vặn được sử dụng để tính gần đúng các đường cơ sở.

Các đốm màu sau đó được lắp trở lại vào các dòng được chỉ định của chúng 4 Kiến thức nền tảng 5 2.2 Cơ sở phù hợp Khi các đường đốm màu đã được tìm thấy, Tesseract sẽ kiểm tra chúng kỹ hơn một chút. Các đường cơ sở được sắp xếp chính xác hơn với một đường spline bậc hai, tức là bốn đường thẳng song song phân tích đốm màu. Tính năng này rất hữu ích giúp Tesseract xử lý các từ cong; ví dụ: những cuốn sách được quét trong đó các từ thường được uốn cong ở giữa gần các bìa sách.3 Phân đoạn từ Các từ có các ký tự có cùng độ rộng chính xác (cao độ cố định) được coi là một trường hợp đặc biệt, các từ được cắt bằng nhau dựa trên cao độ và được đánh dấu để nhận dạng. Tuy nhiên, hầu hết các ký tự trong từ có các cao độ khác nhau và phải được xử lý riêng biệt, có thể thấy trong Hình 2.3: Ví dụ về một từ có biên độ gần như cố định (n).

Chỉ có biên độ của chữ cái i là có sự khác biệt với các ký tự khác. Tesseract xử lý các cao độ khác nhau bằng cách đo các khoảng trống trong một phạm vi dọc giới hạn giữa đường cơ sở và đường trung bình [16]. Khi nó tìm thấy không gian quá gần ngưỡng, nó đánh dấu không gian đó là không gian mờ. Tesseract sau đó chuyển nó đi để đưa ra quyết định sau này trong lần ghi nhận thứ hai khi bộ phân loại thích ứng có thể đã học được nhiều thông tin hữu ích hơn.

Phân đoạn ký tự Tesseract cố gắng giải quyết việc phân đoạn các ký tự bằng cách cắt nhỏ các đốm màu được bộ phân loại ký tự gán cho độ tin cậy kém nhất. Các điểm chặt ứng cử viên tiềm năng được tìm thấy từ các đỉnh lõm của một hình gần đúng đa giác của các đường viền ngoài [16] (xem Hình 2. 5 Kiến thức nền tảng 6 Hình 2.4: Candidate chop points in the blob Các lát cắt được xếp theo thứ tự ưu tiên. Bất kỳ bước cắt nào không cải thiện được độ tin cậy của kết quả sẽ được hoàn tác, nhưng không bị loại bỏ hoàn toàn.

Nó sẽ được phân tích một lần nữa bởi liên kết ký tự bị hỏng 2.4 Liên kết các ký tự bị hỏng Nếu tất cả các phần tiềm năng đã được thử và từ đó vẫn không đủ tốt, nó sẽ được trao cho người cộng sự. Công cụ kết hợp thử các đoạn ứng cử viên khác nhau từ hàng đợi được ưu tiên và đánh giá chúng bằng cách phân loại các tổ hợp đoạn chưa được phân loại. Smith tuyên bố rằng cách tiếp cận này tốt nhất là không hiệu quả, tệ nhất là có thể bỏ lỡ các bước quan trọng. Nhưng ưu điểm là các từ bị thiếu các mảnh vụn quan trọng vẫn có thể được nhận ra [16], ví dụ về có thể thấy trong Hình 2.5: Một từ dễ dàng được nhận ra nhờ cách tiếp cận liên kết 2.5 Phân loại ký tự Việc phân loại ký tự được chia thành hai lần vượt qua, vượt qua 1 và vượt qua 2.

Lần vượt qua đầu tiên là thông qua bộ phân loại tĩnh và lần thứ hai là thông qua bộ phân loại thích ứng. Bước đầu tiên bao gồm chuyển qua bộ phân loại tĩnh, các đường viền được trích xuất từ ký tự được nhận dạng. Các đối tượng địa lý có độ dài cố định có kích thước khác nhau được trích xuất từ các phác thảo và so khớp nhiều đối một với một tham chiếu từ dữ liệu đào tạo. Mặc dù các phác thảo ký tự đôi khi thiếu các chi tiết cụ thể để được xác minh trực tiếp với một tham chiếu, công cụ có thể sử dụng phép gần đúng đa giác để khớp các ký tự bị hỏng liên quan với một tham chiếu (xem Hình ??).

6 Kiến thức nền tảng 7 Hình 2.6: Bộ phân loại ký tự tĩnh có thể nhận ra các ký tự hoàn chỉnh và bị hỏng Mọi ký tự được so khớp thành công bởi bộ phân loại tĩnh sẽ được gửi vào bộ phân loại thích ứng để đào tạo. Việc đào tạo này là cần thiết cho bước thứ hai của quá trình nhận dạng, nơi nó sẽ sử dụng thông tin chung thu thập được từ bộ phân loại tĩnh để giúp nó khớp với các ký tự bị lỗi trước đó. Tất cả các khoảng trống mờ cùng với các từ hiện được bộ phân loại thích ứng xem xét, khi một ký tự vượt qua bộ phân loại thích ứng thì có thể yên tâm coi đó là một ký tự phù hợp.6 Phân loại từ Tesseract cũng hỗ trợ chức năng nhận dạng từ. Nó được thực hiện bằng cách tách các ký tự trong một từ, và sau đó nối chúng lại với nhau từng chữ một.

Trong khi ghép các ký tự lại với nhau, thuật toán liên tục so sánh từ hiện tại với một mô hình ngôn ngữ. Nếu ký tự hiện tại không cải thiện được độ tin cậy của từ thì kết quả sẽ được hoàn tác. Nếu độ tin cậy cao nhất đủ cao thì nó được coi là một từ hoàn chỉnh. Một ví dụ trực quan từ DAS 2014 [29] được hiển thị trong Hình 2.7: Tesseract Word recognizer 2.2 Ngôn ngữ Tesseract hỗ trợ nhiều ngôn ngữ (xem Phụ lục A.1 để biết đầy đủ chi tiết) và dễ dàng cho rằng thống kê nhận dạng có chung các lỗi bất kể ngôn ngữ.1 dưới đây cho thấy khác nhau, tỷ lệ lỗi khác nhau phần lớn tùy thuộc vào ngôn ngữ được chọn.

Việc nhận dạng phụ thuộc vào dữ liệu đào tạo của nó, ngôn ngữ càng có nhiều dữ liệu thì khả năng nhận dạng càng chính xác. Công cụ OCR được phát triển và thử nghiệm với ngôn ngữ tiếng Anh, làm cho việc học các ngôn ngữ khác có cùng ký tự chữ cái trở nên đơn giản và khá dễ dàng. Nhưng các ngôn ngữ không có chung các chữ cái trong bảng chữ cái 7 Kiến thức nền tảng 8 Ngôn ngữ Tỉ lệ ký tự lỗi Tỉ lệ từ lỗi English 0.1: Tesseract error rate result from 2014 có thể bị ảnh hưởng như chúng ta thấy trong bảng bên dưới. Mặc dù tỷ lệ lỗi là khá thấp, nhưng xu hướng dường như là Tesseract có khả năng nhận dạng ổn định khi nhận dạng các chữ cái theo bảng chữ cái.

Có thể nói rằng tỷ lệ lỗi liên tục tăng lên khi các ngôn ngữ không phải bảng chữ cái khác được nhận dạng. Điều này có thể có nghĩa là các ngôn ngữ thiếu dữ liệu đào tạo để có kết quả chính xác hơn, nhưng cũng có thể là động cơ không có khả năng phân loại các chữ cái "giống như biểu tượng" từ các ngôn ngữ khác. Như đã nêu trước đây: bằng cách sử dụng trình phân loại Mạng thần kinh (NN) mới, tỷ lệ lỗi ngôn ngữ Hindi đã giảm 50%. Tuy nhiên, đây không phải là dấu hiệu trực tiếp cho thấy bộ phân loại của Tesseracts được thiết kế kém; nó có thể là một lỗ hổng tiềm ẩn trong thuật toán cắt, nơi có thể rất khó cắt các từ tiếng Hindi, vốn có thiết kế bố cục rất khác so với các chữ cái trong bảng chữ cái.

Sự khác biệt lớn nhất giữa ngôn ngữ và biểu tượng là các ký tự có xu hướng có đường viền độc đáo mà không có bất cứ thứ gì bên trong. Nơi mà các biểu tượng có thể chia sẻ các đường viền với các bên trong phức tạp. Điều này chỉ ra rằng Tesseract có thể sẽ gặp khó khăn khi nhận ra các ký hiệu có chung đường viền, nhưng sẽ thành công nhận ra các biểu tượng đường viền độc đáo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhận diện thông tin sản phẩm trên nhãn bằng công nghệ học máy" khám phá cách mà công nghệ học máy có thể được áp dụng để nhận diện và phân tích thông tin trên nhãn sản phẩm. Tác giả trình bày các phương pháp và thuật toán hiện đại giúp cải thiện độ chính xác trong việc nhận diện thông tin, từ đó mang lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp trong việc quản lý sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách công nghệ này có thể giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng của công nghệ học máy trong lĩnh vực khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính sử dụng active learning trong việc lựa chọn dữ liệu gán nhãn cho bài toán speech recognition, nơi bạn sẽ thấy cách học máy được áp dụng trong nhận diện giọng nói. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật viễn thông phân loại chủ đề bản tin online sử dụng máy học cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc phân loại thông tin trực tuyến bằng công nghệ học máy. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Nghiên cứu thuật toán mã hóa có xác thực norx luận văn thạc sĩ, một lĩnh vực liên quan đến bảo mật thông tin trong các ứng dụng công nghệ. Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về tiềm năng của công nghệ học máy trong nhiều lĩnh vực khác nhau.