Chương I: TONG QUAN Chương II: CƠ SO LY THUYET VA PHƯƠNG PHAP LUẬN Chương III: DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Chương IV: PHAN TICH NHAN DIEN VAN DE VÀ DE XUẤT CẢI TIEN Chương V: KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ HVTH: Lê Viết Thé MSHV: 1770498 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET GVHD: PGS. Đỗ Ngọc Hiền CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET 2. Cơ sở lý thuyết về sản xuất tỉnh gọn Sản xuất tinh gon, gol tat là Lean là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thông qua tăng năng suất, giảm chi phí và rút ngắn thời gian sản xuat/cung cấp dịch vu (Lead time/cycle time) ©). Chat lượng tốt nhất — Chi phí thấp nhất Thời gian hoàn thành ngăn nhât — An toàn lao động nhât — Tinh thân lao động cao nhât, đạt được thông qua việc rút ngăn luông sản xuât băng cách triệt tiêu sự lãng phí Con người & tập thé Jidoka Just-in-time - Tuyên chon - (Làm lộ diện các (Đúng linh kiện, - Quyét định kiêu ringi trục trặc ngay tại đụng số lượng, - _ Mục tiêu chung chỗ) đúng lúc) - Huan luyện chéo - Tự động ngừng - Lên kế hoạch “T——__—.
máy quãng thời gian - Công cụ andon - Luong liên tục Cai tiến liên tục (Hệ thống cảnh - Hệ thống kéo báo lỗi sản xuất) - Thay đổi nhanh - Tách biệt con hop ứng thích —Giam lang ht người và máy - Genchi genbutsu - — Hỏi tại sao 5 lần - - Lưu ý lãng phí - _ Giải quyết sự cố Sản xuât cân băng Các quy trình đã 6n định và được chuẩn hóa Quản lý trực quan Triết lý của phương pháp Toyota Hình 2. Ngôi nhà công cụ sản xuất tỉnh gọn 5 Lean thinking, James P.Womack and Daniel T.Jones 5 http://vietquality. vn/he-thong-san-xuat-toyota-tps/ HVTH: Lé Viét Thé MSHV: 1770498 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET GVHD: PGS. Đỗ Ngọc Hiền Với phương châm “Sản xuất đúng những gì khách hàng yêu cau, với số lượng và thời điểm khách hàng yêu cau, với chi phí thấp nhất có thể”, việc triển khai sản xuất tỉnh gọn có một số mục tiêu cơ bản.
Quá trình triển khai Lean gdm năm bước: xác định giá trị theo quan điểm khách hàng, xác định quy trình chuỗi giá trị, làm cho chuỗi giá trị hoạt động trơn tru, lôi kéo khách hàng, và phan dau cho sự vượt trội. Một cách hiểu khác về sản xuất tinh gọn đó là việc nhắm đến mục tiêu: với cùng một mức sản lượng dau ra nhưng có lượng dau vào thấp hơn — ít thời gian hon, ít mặt băng hon, ít nhân công hon, ít máy móc hon, ít vật liệu hơn và ít chi phí hơn. Theo tinh thần trên, Lean tập trung vào việc nhận diện và loại bỏ các hoạt động không tạo thêm giá tri (Non-Value-Added) cho khách hàng nhưng lại làm tăng chi phí trong chuỗi các hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ của một tổ chức. Muc tiêu của sản xuất tinh gon Việc nghiên cứu và triển khai sản xuất tinh gọn trong công ty dệt may là yêu cầu can thiết với các mục tiêu thiết yếu như dé cập theo sau.
Phế phẩm và sự lãng phí Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thé ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu cau. Chu kỳ sản xuất Giảm thời gian quy trình và chu ky sản xuất băng cách giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho quy trình và thời gian chuyển đối mẫu mã hay quy cách sản phẩm. Mức tồn kho Giảm thiểu mức hàng tôn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn. Mức ton kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu cau vốn lưu động ít hơn.
HVTH: Lê Viết Thé MSHV: 1770498 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET GVHD: PGS. Năng suất lao động Cải thiện năng suất lao động, băng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết). Tận dụng thiết bị và mặt bằng Sử dụng thiết bị và mặt băng sản xuất hiệu quả hơn băng cách loại bỏ các điểm nghẽn trong hệ thống (Bottle - neck) va gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy. Tính linh động Việc áp dụng sản xuât tinh gọn có khả năng sản xuât nhiêu loại sản phầm khác nhau một cách linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất.
Sản lượng Nếu giảm được chu trình sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thiểu điểm nghẽn và thời gian dừng máy, doanh nghiệp có thé gia tăng sản lượng một cách đáng kế từ nguồn lực hiện có. Hau hết các lợi ích trên đều dẫn đến việc giảm giá thành san xuất. Ví dụ như việc sử dụng thiết bị và mặt bằng hiệu quả hơn dẫn đến chi phí khâu hao trên don vi sản phẩm sẽ thấp hơn, sử dụng lao động hiệu quả hơn sẽ dẫn đến chi phí nhân công cho mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn và mức phế phẩm thấp hơn sẽ làm giảm giá vốn của hàng bán. Nguyên tắc tinh gọn co ban "7! Các bước triển khai sản xuất tinh gọn trong các doanh nghiệp dệt may được thé hiện tóm lược chính như hình sau.
7 PTU's Gian Jyoti School of TQM & Entrepreneurship HVTH: Lé Viét Thé MSHV: 1770498 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET | GVHD: PGS. Đỗ Ngọc Hiền Hình thành vân đê cân Phân đề tích van ee nguyên _ Khởi tao ng ae So hóa công Đánh anh giá oid giải quyêt nhân gôc rê việc “Thông quacác “*Nhânmạnhviệc “*Thôngquacác + Thông qua các công cụ lean: biêu giảm chi phí cài đặt công cụ: 5s, công cụ trước đô quy trình. vì thay đôi cài đặt Poka-yoke, VSM, phân tích trên máy đệt rat tôn kaizen, patero, biêu đô. nguyên nhân kêt qua.
phân tích 5 whys. + Từ đó xác định được tôn kho. sai lêch quy trình. Nguồn: PTU's Gian Jyoti School of TQM & Entrepreneurship Hình 2.
Quy trình trién khai san xuất tinh gon tai doanh nghiệp 2. Loại bó lang phí Bat ky mot don vi nao khi san xuất, kinh doanh nao đều hướng tới lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu dé hoạt động và ton tại của mỗi doanh nghiệp. Lợi nhuận của doanh nghiệp gan liên với chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, doanh thu, khách hàng.
Ai cũng biết răng dé tăng lợi nhuận thì ngoài việc tăng doanh thu, tăng san lượng hang bán được cần phải giảm chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đề giảm được chi phí thì trước hết các đơn vị phải nhận biết được tại đơn vị mình có những loại chi phí nao. Chi phí nào tạo ra giá tri, chi phí nào không tạo ra giá tri cho mình. Các chi phí tại các đơn vi có thé chia thành hai loại là chi phí chất lượng và chi phí không chất lượng.
Chi phí chất lượng là các chi phí góp phan tạo ra giá trị cho đơn vị (bao gom các chi phí cho nguyên vật liệu phục vu san xuất, nhân công cho sản xuất, chi phí cho sự phòng ngừa sai sót, chi phí kiểm tra quá trinh.), còn chi phí không chat lượng là các chi phí không tạo ra giá trị cho tổ chức (bao gồm các chỉ phí như chi phí làm lại, phế liệu, chi phí do dừng máy, tai nạn, chi phí giải quyết khiếu nại, xử lý sản phẩm không phù hợp, sản phẩm bị khách hàng trả về. Việc loại bỏ lãng phí được thực hiện băng cách loại bỏ các hoạt động không gia tăng giá trị trong tô chức. Các chi phí không chất lượng khiến cho doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận, day giá thành sản phẩm lên cao và gây thất thoát cho doanh nghiệp. HVTH: Lê Viết Thé MSHV: 1770498 S CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET GVHD: PGS.
Tăng tốc độ đáp ứng Thiết kế quy trình tốt hơn cho phép đáp ứng hiệu quả nhu cầu khách hàng trong môi trường cạnh tranh. Dap ứng kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng vẻ chất lượng và thời gian phản hồi thực sự không phải công việc dễ dàng. Ngay cả khi bạn làm việc tại một doanh nghiệp nhỏ với một đội vừa phải, nơi mọi người đều đã quen với việc phải nhanh chóng phản ứng thắc mắc và khiếu nại của “thượng để”. Cai tiến chất lượng Chất lượng sản phẩm không tốt sẽ tạo ra lãng phí, vì vậy cần cải tiến chất lượng chính là bản chất tạo ra môi trường tinh gọn.
Chất lượng vừa là một cơ hội vừa là thách thức, nhu câu khách hàng đổi với sản phẩm ngày càng cao, cần không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm. Cải tiến chất lượng là những họat động trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất, tạo thêm lợi ích cho tô chức, khách hàng. Cải tiễn chất lượng là nỗ lực không ngừng nhằm duy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm với nguyên tac sản phẩm sau phải tốt hơn sản phẩm trước và khoảng cách giữa các đặc tính sản phẩm với những yêu cầu của khách hàng ngày càng giảm. Giảm chỉ phí Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố lớn nhất quyết định đến lợi nhuận và giá thành sản phẩm, và việc cắt giảm chi phí có thé làm tăng lợi nhuận và giảm được giá thành sản phẩm.
Đặc biệt trong giai đoạn nên kinh tế hầu như đã đánh gục các doanh nghiệp nhỏ vốn yếu thì van dé cắt giảm chi phí được xem như một giải pháp ngắn hạn tối ưu trong giai đoạn hiện nay. Các loại lang phí Ì 2. Sản xuất dư thừa (Over-production) Sản xuất dư thừa tức sản xuất quá sớm hay nhiều hơn những gì được yêu cầu một cách không can thiệt. Việc này làm gia tang rủi ro sự lôi thời của sản pham, tang 8 PTU's Gian Jyoti School of TQM & Entrepreneurship HVTH: Lé Viét Thé MSHV: 1770498 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LY THUYET GVHD: PGS.
Đỗ Ngọc Hiền rủi ro về san xuât sai chủng loại sản pham và có nhiêu kha năng phải ban đi các san phẩm này với giá chiết khấu hay bỏ di dưới dạng phế liệu. Tôn kho (Inventory) Lãng phí về tồn kho nghĩa là dự trữ quá mức cân thiết về nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Lượng tôn kho nhiều dẫn đến chi phí tài chính cao hơn về ton kho, chi phí bảo quản cao hơn và tỷ lệ khuyết tật cao hon.