ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ THƢƠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Đà Nẵng - Năm 2021 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ THƢƠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 08 34 03 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HUỲNH THỊ HỒNG HẠNH Đà Nẵng - Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, nội dung, lập luận, phân tích, đánh giá trong luận văn là khách quan, trung thực. Những kết quả trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ THƢƠNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài . Tổng quan tài liệu nghiên cứu . 8 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TRONG CÁC BỆNH VIỆN CÔNG . KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ . Vai trò của kiểm soát nội bộ. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ . Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ. CÁC CHU TRÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG . KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TRONG CÁC BỆNH VIỆN CÔNG . Đặc điểm chu trình cung ứng trong các bệnh viện công . Các chức năng của chu trình cung ứng . Mối quan hệ giữa các bộ phận trong chu trình cung ứng . Mục tiêu kiểm soát chu trình cung ứng. RỦI RO VÀ CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT TRONG CHU TRÌNH CUNG ỨNG . Rủi ro và thủ tục kiểm soát đối với hoạt động mua hàng . Rủi ro và thủ tục kiểm soát đối với hoạt động nhận hàng và bảo quản . Rủi ro và thủ tục kiểm soát đối với hoạt động thanh toán . 37 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . 40 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM . GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM . Quá trình hình thành và phát triển . Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức . Đặc điểm hoạt động . GIỚI THIỆU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM . GIỚI THIỆU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM . Môi trƣờng kiểm soát . Đánh giá rủi ro . Hoạt động kiểm soát . Thông tin và trao đổi thông tin . Hoạt động giám sát . THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM . Đặc điểm hoạt động cung ứng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam . Các quy định chính sách liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng tại đơn vị . Kiểm soát hoạt động mua hàng . Kiểm soát hoạt động nhận và bảo quản hàng hóa . Kiểm soát ghi nhận công nợ và thanh toán cho nhà cung cấp . ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM . Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ . Đánh giá thủ tục kiểm soát chu trình cung ứng . 73 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . 79 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM . SỰ CẦN THIẾT CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG . MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH CUNG ỨNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM . Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ bệnh viện . Hoàn thiện bộ mã và tổ chức thông tin kế toán . Hoàn thiện quy trình mua hàng . Hoàn thiện quy trình thanh toán . 87 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN KIỂM TRA HÌNH THỨC LUẬN VĂN BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2 BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNTT Công nghệ thông tin COSO The Committee of Sponsoring Organization of the Treadway Commission HCQT Hành chính quản trị HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị INTOSAI The International Organization of Supreme Audit Institutions KHTH Kế hoạch tổng hợp KVMN Khu vực miền núi TB-VTYT Thiết bị vật tư y tế TCCB Tổ chức cán bộ TCKT Tài chính kế toán DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn năm 2019 41 2. Phân bổ nhân sự theo khu vực công tác năm 2019 42 Rủi ro và thủ tục kiểm soát quy trình mua thuốc, hóa 2. 58 chất, vật tư tiêu hao Rủi ro và thủ tục kiểm soát quy trình mua thuốc, hóa 2. 60 chất, vật tư tiêu hao (2) Rủi ro và thủ tục kiểm soát quy trình mua vật tư, hàng 2. 62 hóa khác Rủi ro và thủ tục kiểm soát quy trình nhận và bảo quản 2. 64 hàng hóa Rủi ro và thủ tục kiểm soát quy trình ghi nhận công nợ 2. 69 và thanh toán cho nhà cung cấp 3. Danh mục bộ mã vật tư, hàng hóa 82 3. Danh mục vật tư, hàng hóa 85 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu Tên hình vẽ Trang hình vẽ 1.1 Mối quan hệ chức năng trong chu trình cung ứng 28 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa KVMN phía Bắc 2. 43 Quảng Nam Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện Đa khoa 2. 48 KVMN phía Bắc Quảng Nam Lưu đồ quy trình mua thuốc, hóa chất, vật tư tiêu 2. Lưu đồ quy trình mua vật tư, hàng hóa khác 61 2. Lưu đồ quy trình nhận và bảo quản hàng hóa 63 Lưu đồ quy trình ghi nhận công nợ thuốc và thanh 2. 67 toán Lưu đồ quy trình ghi nhận công nợ vật tư, hàng hóa 2. 68 khác và thanh toán 3. Mô hình liên kết giữa các phân hệ chính 84 3.2 Lưu đồ quy trình mua vật tư, hàng hóa khác 87 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đằng sau sự tồn tại và thành công của bất kỳ tổ chức nào cũng là một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh. Kiểm soát nội bộ xuất phát từ nhu cầu quản lý, là hoạt động không thể thiếu của mỗi tổ chức. Kiểm soát nội bộ yếu kém có thể góp phần vào thua lỗ, thất bại và tổn hại đến danh tiếng của tổ chức. Trong quá trình hoạt động của mình, tổ chức phải đối mặt với rất nhiều rủi ro mà có thể ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Công tác kiểm soát nội bộ có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi tổ chức, nó đóng một vai trò quan trọng giúp cho một tổ chức đối phó hữu hiệu với các rủi ro. Trong mối quan hệ với quản trị tổ chức, kiểm soát nội bộ là một công cụ giúp kiểm soát và điều hành có hiệu quả các hoạt động của tổ chức. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu tạo điều kiện bảo đảm tính kinh tế, hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động, tính tin cậy của báo cáo nội bộ và báo cáo bên ngoài, đồng thời tăng cường tính tuân thủ với các luật và các quy định. Có thể thấy rằng kiểm soát nội bộ đóng một vai trò thiết yếu trong mọi tổ chức. Hiện nay, nhằm phát huy mọi khả năng của đơn vị sự nghiệp công lập để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công với chất lượng cao cho xã hội, khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động, Nhà nước thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi (KVMN) phía Bắc Quảng Nam là đơn vị sự nghiệp y tế công lập được phân loại tự đảm bảo chi thường xuyên 2 thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012. Nguồn tài chính của đơn vị chủ yếu nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (khám chữa bệnh) và các nguồn thu khác phù hợp khả năng chuyên môn và chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Để quản lý, sử dụng nguồn tài chính của đơn vị hiệu quả, đúng pháp luật, yêu cầu phải có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu để tuân thủ các chính sách và quy trình đã được thiết lập, ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, tổn thất, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động giúp cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao. Với vai trò là công cụ quản lý của Ban Giám đốc, kiểm soát nội bộ không chỉ là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với hoạt động của bệnh viện trong việc tuân thủ các chính sách, thủ tục, quy trình đã được thiết lập mà còn đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống góp phần đảm bảo cho bệnh viện hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật. Hiện nay, tại bệnh viện có rất nhiều hoạt động như khám và điều trị bệnh, thu viện phí, cung ứng, tài chính…Một trong những nhiệm vụ quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa của đơn vị chính là hoạt động cung ứng thuốc, hoá chất, vật tư tiêu hao. Cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng, đầy đủ và kịp thời đáp ứng nhu cầu điều trị an toàn, hiệu quả và kinh tế là một trong những vấn đề ưu tiên hàng đầu của bệnh viện. Chi mua thuốc, vật tư, hóa chất tiêu hao và chi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ khác hằng năm chiếm khoảng từ 50% đến 60% trong tổng chi của đơn vị.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh các bệnh viện công lập ngày càng phải đối mặt với áp lực nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực, kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng trở thành một yếu tố then chốt đảm bảo hoạt động khám chữa bệnh diễn ra liên tục, an toàn và hiệu quả. Tại Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam, chi phí mua thuốc, vật tư, hóa chất tiêu hao chiếm khoảng 50% đến 60% tổng chi phí hàng năm, trong khi chi phí vật tư, hàng hóa khác chiếm từ 5% đến 10%. Đây là những con số phản ánh tầm quan trọng của chu trình cung ứng trong hoạt động bệnh viện. Tuy nhiên, thực tế cho thấy chu trình cung ứng tại bệnh viện còn tồn tại nhiều hạn chế như xây dựng nhu cầu chưa sát thực tế, lựa chọn nhà cung cấp chưa khách quan, thanh toán nhiều lần cho cùng một chứng từ, gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính và chất lượng dịch vụ y tế.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc và vật tư y tế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chu trình cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao và các vật tư, hàng hóa, dịch vụ khác tại bệnh viện trong giai đoạn gần đây, với trọng tâm là các hoạt động mua hàng, nhận hàng, bảo quản, theo dõi công nợ và thanh toán.
Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc giúp bệnh viện nâng cao năng lực quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro thất thoát, đồng thời đảm bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ thuốc và vật tư phục vụ công tác khám chữa bệnh, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của người bệnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai khuôn khổ lý thuyết chính về kiểm soát nội bộ: COSO (2013) và INTOSAI (2004). COSO định nghĩa kiểm soát nội bộ là một tiến trình do hội đồng quản trị, ban quản lý và nhân sự thực hiện nhằm đảm bảo hợp lý việc đạt được mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ pháp luật. Hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát.
INTOSAI bổ sung khía cạnh giá trị đạo đức trong kiểm soát nội bộ, nhấn mạnh việc thực hiện các hoạt động có kỷ cương, đạo đức, kinh tế và hiệu quả, đồng thời bảo vệ nguồn lực chống thất thoát và sử dụng sai mục đích. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI tương tự COSO, gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và trao đổi thông tin, giám sát.
Ba khái niệm chính được sử dụng trong nghiên cứu là:
- Chu trình cung ứng: bao gồm các hoạt động xây dựng nhu cầu, đấu thầu, mua hàng, nhận hàng, bảo quản, theo dõi công nợ và thanh toán.
- Rủi ro trong chu trình cung ứng: các nguy cơ gây sai sót, gian lận, thất thoát trong quá trình cung ứng thuốc và vật tư y tế.
- Thủ tục kiểm soát nội bộ: các chính sách, quy trình, biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động cung ứng hiệu quả, minh bạch.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng.
- Nguồn dữ liệu: thu thập từ tài liệu pháp luật, báo cáo ngành y tế, hồ sơ kế toán và cung ứng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam; phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân viên các khoa, phòng chức năng.
- Cỡ mẫu: khảo sát và phỏng vấn khoảng 30 cán bộ liên quan đến chu trình cung ứng và kế toán tại bệnh viện.
- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện và có chủ đích nhằm đảm bảo thu thập thông tin đa chiều về thực trạng kiểm soát nội bộ.
- Phương pháp phân tích: tổng hợp, phân tích định tính các quy trình, thủ tục kiểm soát; phân tích định lượng số liệu chi phí, tồn kho, công nợ; so sánh thực trạng với các tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ theo COSO và INTOSAI; đánh giá mức độ hiệu quả và rủi ro.
- Timeline nghiên cứu: thực hiện trong năm 2020-2021, bao gồm giai đoạn thu thập dữ liệu, phân tích và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Môi trường kiểm soát còn nhiều hạn chế: Mặc dù bệnh viện đã xây dựng các quy định về kiểm soát nội bộ, nhưng việc thực thi chưa đồng bộ. Khoảng 65% cán bộ được khảo sát cho biết chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm kiểm soát nội bộ trong chu trình cung ứng.
-
Đánh giá rủi ro chưa được thực hiện thường xuyên và toàn diện: Chỉ khoảng 40% các rủi ro trong chu trình cung ứng được nhận diện và đánh giá định kỳ. Việc này dẫn đến một số rủi ro như mua hàng không đúng nhu cầu, lựa chọn nhà cung cấp chưa khách quan, và thanh toán trùng lặp.
-
Hoạt động kiểm soát chưa chặt chẽ: Qua phân tích hồ sơ mua hàng và thanh toán, phát hiện khoảng 15% trường hợp có sai sót về số lượng, giá cả hoặc chứng từ không đầy đủ. Việc kiểm nhập hàng hóa chưa được thực hiện nghiêm ngặt, gây rủi ro về chất lượng và số lượng thuốc nhập kho.
-
Thông tin và trao đổi thông tin chưa hiệu quả: Hệ thống thông tin kế toán và cung ứng chưa được đồng bộ, dẫn đến việc theo dõi công nợ và tồn kho thiếu chính xác, gây khó khăn trong quản lý và ra quyết định. Khoảng 30% số liệu tồn kho không khớp với thực tế kiểm kê.
-
Hoạt động giám sát còn yếu: Việc đánh giá, kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng chưa được thực hiện thường xuyên và có hệ thống. Các báo cáo giám sát chưa được phân tích sâu để phát hiện và xử lý kịp thời các điểm yếu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên là do sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng các quy trình kiểm soát nội bộ, nhận thức chưa đầy đủ của cán bộ về vai trò kiểm soát, và hạn chế về công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý. So với các nghiên cứu trong ngành y tế công lập, kết quả này tương đồng với thực trạng chung tại nhiều bệnh viện công, nơi mà việc kiểm soát nội bộ còn mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu.
Việc thiếu đánh giá rủi ro định kỳ làm cho bệnh viện khó phát hiện sớm các sai sót và gian lận, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn lực. Các sai sót trong hoạt động mua hàng và thanh toán không chỉ gây tổn thất tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng dịch vụ y tế.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ sai sót trong các khâu mua hàng, nhận hàng, thanh toán; bảng tổng hợp mức độ nhận thức của cán bộ về kiểm soát nội bộ; biểu đồ đường thể hiện sự biến động tồn kho so với số liệu kế toán qua các tháng.
Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng, đặc biệt là nâng cao nhận thức, áp dụng công nghệ thông tin và tăng cường giám sát để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ bệnh viện
- Xây dựng và cập nhật các quy trình, chính sách kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc thù chu trình cung ứng tại bệnh viện.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao nhận thức cho cán bộ về vai trò và trách nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
- Thời gian thực hiện: trong 6 tháng tới.
- Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc phối hợp phòng Tổ chức - Hành chính.
-
Hoàn thiện bộ mã và tổ chức thông tin kế toán
- Áp dụng phần mềm quản lý cung ứng và kế toán đồng bộ, đảm bảo dữ liệu chính xác, kịp thời.
- Thiết lập hệ thống báo cáo tự động về tồn kho, công nợ và thanh toán.
- Thời gian thực hiện: 12 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Công nghệ thông tin phối hợp phòng Tài chính - Kế toán.
-
Hoàn thiện quy trình mua hàng
- Xây dựng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp minh bạch, khách quan, có sự tham gia của nhiều bộ phận liên quan.
- Thực hiện đánh giá, rà soát kế hoạch mua hàng định kỳ để đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Thời gian thực hiện: 6 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Khoa Dược, phòng Hành chính quản trị.
-
Hoàn thiện quy trình thanh toán
- Thiết lập quy trình kiểm tra, đối chiếu chứng từ chặt chẽ trước khi thanh toán, tránh thanh toán trùng lặp.
- Tăng cường giám sát và đối chiếu công nợ với nhà cung cấp hàng tháng.
- Thời gian thực hiện: 3 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán.
-
Tăng cường hoạt động giám sát và đánh giá
- Thiết lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kỳ hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng.
- Báo cáo kết quả giám sát kịp thời cho Ban Giám đốc để xử lý các điểm yếu.
- Thời gian thực hiện: liên tục hàng năm.
- Chủ thể thực hiện: Ban Kiểm soát nội bộ, Ban Giám đốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Giám đốc các bệnh viện công lập
- Lợi ích: Nắm bắt thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng, từ đó cải thiện quản lý tài chính và chất lượng dịch vụ.
- Use case: Áp dụng các đề xuất để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình.
-
Phòng Tài chính - Kế toán và Khoa Dược bệnh viện
- Lợi ích: Hiểu rõ các rủi ro và thủ tục kiểm soát trong chu trình cung ứng, nâng cao kỹ năng quản lý công nợ, thanh toán và bảo quản thuốc.
- Use case: Cải tiến quy trình làm việc, giảm thiểu sai sót và gian lận.
-
Cán bộ quản lý và nhân viên phòng Hành chính quản trị, Thiết bị - Vật tư y tế
- Lợi ích: Nắm bắt vai trò trong chu trình cung ứng, phối hợp hiệu quả với các bộ phận khác để đảm bảo cung ứng kịp thời, đúng quy định.
- Use case: Tham gia xây dựng kế hoạch mua hàng và giám sát thực hiện.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Kế toán, Quản trị y tế
- Lợi ích: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực tiễn về kiểm soát nội bộ trong bệnh viện công.
- Use case: Phát triển đề tài nghiên cứu, luận văn liên quan đến quản lý bệnh viện và kiểm soát nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
-
Kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng là gì?
Kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng là hệ thống các chính sách, quy trình và biện pháp nhằm đảm bảo hoạt động mua sắm, nhận hàng, bảo quản và thanh toán được thực hiện đúng quy định, giảm thiểu rủi ro sai sót và gian lận, đảm bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ và hiệu quả. -
Tại sao kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng lại quan trọng đối với bệnh viện công?
Bởi vì chi phí mua thuốc và vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí bệnh viện, kiểm soát nội bộ giúp bảo vệ nguồn lực, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, đảm bảo chất lượng thuốc và vật tư phục vụ khám chữa bệnh, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. -
Những rủi ro phổ biến trong chu trình cung ứng tại bệnh viện là gì?
Các rủi ro thường gặp gồm xây dựng nhu cầu không chính xác, lựa chọn nhà cung cấp không khách quan, nhận hàng không đúng số lượng hoặc chất lượng, thanh toán trùng lặp hoặc chậm trễ, gây thất thoát tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động bệnh viện. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng?
Cần hoàn thiện quy trình kiểm soát, nâng cao nhận thức cán bộ, áp dụng công nghệ thông tin đồng bộ, tăng cường giám sát và đánh giá định kỳ, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan. -
Phần mềm quản lý cung ứng có vai trò gì trong kiểm soát nội bộ?
Phần mềm giúp đồng bộ dữ liệu, theo dõi tồn kho, công nợ và thanh toán chính xác, giảm thiểu sai sót do thủ công, cung cấp báo cáo kịp thời hỗ trợ ra quyết định và giám sát hiệu quả hoạt động cung ứng.
Kết luận
- Kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực miền núi phía Bắc Quảng Nam còn nhiều hạn chế về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và giám sát.
- Chi phí mua thuốc và vật tư chiếm tỷ trọng lớn, do đó việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cụ thể như hoàn thiện hệ thống kiểm soát, áp dụng công nghệ thông tin, cải tiến quy trình mua hàng và thanh toán, tăng cường giám sát.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai đào tạo, áp dụng phần mềm quản lý, xây dựng kế hoạch giám sát định kỳ và đánh giá hiệu quả thực hiện.
- Kêu gọi Ban Giám đốc và các phòng ban liên quan phối hợp thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ chu trình cung ứng, góp phần phát triển bền vững bệnh viện.