Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh và biến động kinh tế, hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò là một trong hai cấu trúc vận hành song song bắt buộc của tổ chức, bên cạnh hệ thống bộ máy quản trị điều hành. Nếu bộ máy quản lý tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh để tạo ra doanh thu và lợi nhuận, thì KSNB giữ chức năng nhận diện, phòng ngừa và xử lý kịp thời các nguy cơ, rủi ro có thể làm gián đoạn mục tiêu hoặc gây tổn thất tài sản của doanh nghiệp.

Đối với các đơn vị thương mại, chu trình bán hàng và thu tiền là quy trình chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa thành tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, quyết định tốc độ luân chuyển vốn và khả năng sinh lời. Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex (NICOTEX – ATATCO) là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống Nicotex, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên phạm vi toàn quốc. Mặc dù công ty đã bước đầu thiết lập một số quy chế và thủ tục kiểm soát, nhưng các công cụ này còn mang tính đơn giản, thiếu tính liên kết chặt chẽ. Khối lượng hàng hóa giao dịch lớn dẫn đến việc kiểm soát hàng hóa tiêu thụ đôi khi phát sinh thiếu sót, làm sai lệch số liệu kế toán và tăng rủi ro công nợ khó đòi. Do đó, nghiên cứu đánh giá và hoàn thiện KSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận kiểm toán và thực tiễn quản trị tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền cho Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex, bao gồm: các loại hàng hóa, dịch vụ; phương thức cung cấp dịch vụ; các quy định về nghiệp vụ bán hàng – thu tiền; hệ thống chứng từ, sổ sách và chu trình luân chuyển dữ liệu bán hàng – thu tiền tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng cho chu trình bán hàng và thu tiền dựa trên số liệu thực tế tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex (Mã số thuế: 0103233038; địa chỉ: Số 114 phố Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021 và một phần số liệu phát sinh trong năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và các khung lý thuyết kiểm soát nội bộ được công nhận:

  • Khái niệm và khuôn khổ KSNB: Nguồn gốc định nghĩa từ công bố của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Reserve Bulletin, 1929); định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC); Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315 ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC); Luật Kế toán 2015 (Khoản 1, 2 Điều 39 Luật số 88/2015/QH13); Viện Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA); và Khuôn khổ kiểm soát nội bộ hợp nhất của COSO (Internal Control – Integrated Framework). Khóa luận làm rõ 3 nhóm mục tiêu cốt lõi của COSO (hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính, sự tuân thủ pháp luật) cùng 4 yếu tố bản chất: KSNB là một quá trình, vận hành bởi con người, chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý và hướng tới các mục tiêu cụ thể.
  • Cấu trúc hệ thống KSNB: Tiếp cận theo 3 bộ phận truyền thống gồm Môi trường kiểm soát (đặc thù quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác lập kế hoạch, ủy ban kiểm soát, yếu tố bên ngoài); Hệ thống kế toán (hướng tới 7 mục tiêu chi tiết theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400: tính có thật, sự phê chuẩn, tính đầy đủ, sự đánh giá, sự phân loại, tính đúng kỳ, chuyển sổ và tổng hợp chính xác); và Các thủ tục kiểm soát (nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn, kiểm soát chứng từ sổ sách, kiểm soát vật chất, kiểm tra độc lập).
  • Lý thuyết chu trình bán hàng – thu tiền: Quy trình vận hành tiêu chuẩn gồm 6 khâu tuần tự: Nhận và xử lý đơn đặt hàng -> Xét duyệt bán chịu -> Chuyển giao hàng -> Lập hóa đơn bán hàng -> Theo dõi nợ phải thu và thu tiền -> Xử lý giảm giá, hàng bán bị trả lại, trích lập dự phòng và xóa sổ nợ khó đòi.
  • Cơ sở thực tiễn: Tổng quan các nghiên cứu quốc tế theo hướng quản trị rủi ro COSO ERM (2004), nghiên cứu của Merchant, Spira & Page (2002), William & Kwasi (2013), Varipin & Phapruke (2012), Karagiogos, Drogalas & Dimou (2014), J.Al-tamuaro (2010), Angella (2009), Klai (2011), Hồ Tuấn Vũ (2021). Đồng thời tổng hợp các nghiên cứu trong nước của Trần Thị Thu Phương (2013) tại VinaSoy, Võ Thị Bích Phụng (2012) tại Công ty CP Bắc Âu, Phan Thị Xuân Hòa (2012) tại Trung tâm Dịch vụ và Thương mại Hàng không Đà Nẵng.
Giai đoạn nghiệp vụ Rủi ro tiềm tàng được nhận diện trong lý thuyết
Tiếp nhận đơn hàng Thất lạc đơn hàng do ghi nhận cẩu thả; nhân viên cố ý chiếm giữ hoặc làm mất đơn hàng của doanh nghiệp.
Xử lý đơn đặt hàng Chấp thuận bán hàng nhưng doanh nghiệp không đủ khả năng cung ứng; hợp đồng ghi sai quy cách, số lượng, đơn giá; nhầm lẫn đối tượng khách hàng.
Xét duyệt bán chịu Cấp tín dụng cho khách hàng không đủ điều kiện dẫn đến nợ xấu; nhân viên tự ý nâng hạn mức để tối đa hóa doanh số cá nhân.
Chuyển giao hàng Giao hàng khi lệnh bán chưa được duyệt; giao sai chủng loại, số lượng; thất thoát hàng hóa trên đường vận chuyển; phát sinh chi phí giao nhận ngoài định mức.
Lập hóa đơn Xuất bán không lập hóa đơn; lập hóa đơn sai thông tin pháp lý hoặc lập khống hóa đơn khi chưa thực xuất hàng.
Ghi sổ & quản lý nợ Ghi nhận sai niên độ; theo dõi công nợ lỏng lẻo; nhân viên chiếm dụng tiền khách hàng thanh toán; không trích lập hoặc trích lập sai dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Thu tiền Thu ngân hoặc nhân viên bán hàng biển thủ tiền mặt; chậm nộp tiền thu về quỹ; ghi sai đối tượng, sai tài khoản hạch toán.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021, hồ sơ năng lực công ty, hợp đồng kinh tế (HĐKT), bảng quyết toán (BQT), biên bản nghiệm thu và bàn giao hàng hóa, hóa đơn GTGT, biên bản đối chiếu công nợ, chứng từ kho (Phiếu xuất kho số HD10a-22/9-0006, HD10a-22/09-0062), dữ liệu phần mềm kế toán EFFECT.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát với bộ câu hỏi đóng ("Có" / "Không") kết hợp câu hỏi mở; phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (bà Nguyễn Minh Phương) và nhân viên kế toán; quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại văn phòng.
  • Phân bổ mẫu khảo sát: Thực hiện khảo sát trên tổng số 30 cán bộ, nhân viên đại diện cho các bộ phận liên quan trực tiếp đến chu trình bán hàng – thu tiền.
Bộ phận chức năng Số lượng cán bộ lãnh đạo phỏng vấn sâu Tổng số lượng cán bộ, nhân viên khảo sát
Ban Giám đốc 2 2
Phòng Kinh doanh 1 15
Phòng Kế toán 1 4
Phòng Tài chính – Tổ chức 1 5
Đội Thiết bị bay không người lái (UAV) 0 4
Tổng cộng 5 30
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp tỷ lệ phần trăm các câu trả lời khảo sát); phương pháp so sánh ngang và dọc (đánh giá biến động tài chính, lao động, kết quả kinh doanh 2019 – 2021); phương pháp thang đo (đánh giá mức độ nhận diện rủi ro của cán bộ quản lý).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho đề tài nghiên cứu. Nội dung nhấn mạnh tính thiết yếu của hệ thống KSNB như một công cụ bảo vệ tài sản, ngăn ngừa gian lận và tối ưu hóa chi phí vận hành. Xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là các hoạt động KSNB gắn liền với nghiệp vụ bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex. Giới hạn phạm vi thời gian (số liệu giai đoạn 2019 – 2021, bổ sung 2022) và địa bàn khảo sát tại trụ sở công ty ở quận Long Biên, Hà Nội.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Phần này tập trung phân tích hai khối kiến thức: cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu:

  • Tổng hợp các định nghĩa học thuật về KSNB từ chuẩn mực quốc tế (COSO, IFAC, AICPA) và chuẩn mực trong nước (Luật Kế toán 2015, VSA 315, VSA 400).
  • Trình bày chi tiết 3 thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát), các hạn chế tiềm tàng của KSNB do sai sót con người, sự thông đồng và hành vi lạm quyền.
  • Phân tích chu trình bán hàng – thu tiền theo 6 giai đoạn nghiệp vụ, phân loại chi tiết các rủi ro tương ứng ở từng khâu tiếp nhận đơn hàng, phê duyệt tín dụng, giao hàng, lập hóa đơn, theo dõi công nợ và thu quỹ.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu tiền bối trên thế giới và tại Việt Nam, nêu bật khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp quy mô lớn (VinaSoy, Hàng không Đà Nẵng), chưa đi sâu vào doanh nghiệp phân phối thương mại quy mô vừa và nhỏ (SME) áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong ngành hàng thuốc BVTV và phân bón.
  • Thiết kế hệ thống phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm điều tra khảo sát bằng bảng hỏi mẫu $n = 30$, phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo, quan sát thực tế và các công cụ phân tích thống kê, so sánh báo cáo tài chính.

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương III phản ánh toàn bộ dữ liệu thực tế thu thập được tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex (thành lập ngày 03/02/2009, Giám đốc đại diện pháp luật: Hoàng Huy Trang). Công ty là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống Nicotex (gồm 16 công ty thành viên, với hai nhà máy sản xuất chính là Nicotex Đông Thái tại Thái Bình và Nicotex Nam Thái Dương tại Bình Dương). Đơn vị phân phối các dòng sản phẩm thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, phân bón và phát triển dịch vụ thiết bị bay nông nghiệp (Đội UAV).
  • Tổ chức kế toán và vận hành chu trình: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm EFFECT kế toán để xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ số liệu. Phương thức phân phối chủ đạo là bán buôn thông qua mạng lưới đại lý và khách hàng tổ chức.
  • Phân tích thực trạng KSNB theo 5 yếu tố chuẩn mực:
    1. Môi trường kiểm soát: Cơ cấu tổ chức có sự phân định giữa Ban Giám đốc và các phòng chức năng; tuy nhiên mức độ độc lập giữa các bộ phận kinh doanh và theo dõi công nợ còn chưa triệt để.
    2. Đánh giá rủi ro: Tổng hợp kết quả từ bảng khảo sát 5 cán bộ lãnh đạo về khả năng nhận diện rủi ro và xác suất xảy ra các sự cố bán chịu, thất thoát nợ khó đòi.
    3. Hoạt động kiểm soát: Trình bày kết quả từ 30 phiếu khảo sát hoạt động bán hàng và 30 phiếu khảo sát kiểm soát hoạt động thu tiền. Khảo sát thực tế luân chuyển chứng từ qua các mẫu chứng từ điển hình như Phiếu xuất kho số HD10a-22/9-0006 và Phiếu xuất kho số HD10a-22/09-0062.
    4. Thông tin và truyền thông: Đánh giá khả năng cung cấp số liệu của phần mềm EFFECT, việc đối chiếu số dư công nợ và trao đổi thông tin giữa kế toán và nhân viên bán hàng.
    5. Hoạt động giám sát: Đánh giá vai trò giám sát định kỳ của Kế toán trưởng và Ban Giám đốc đối với việc khóa sổ, kiểm kê kho và thu hồi nợ.
  • Đánh giá chung: Tổng kết các ưu điểm đã đạt được (ban hành quy chế, ứng dụng phần mềm) và các nhược điểm còn tồn tại (kiểm soát tín dụng lỏng lẻo, thiếu kiểm toán nội bộ độc lập, sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể phân theo hai nhóm: hoàn thiện môi trường kiểm soát và hoàn thiện quy trình kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền.

Phần IV: Kết luận

Khái quát lại toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, khẳng định vai trò sống còn của KSNB đối với hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp của Nicotex và nhấn mạnh tính khả thi của các đề xuất hoàn thiện quy trình.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả đánh giá thực chứng dựa trên số liệu khảo sát và hồ sơ tài chính tại Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex:

  • Về nhận diện thực trạng KSNB:
    • Đơn vị đã xây dựng được quy trình bán buôn cơ bản, ứng dụng phần mềm EFFECT kế toán giúp tự động hóa khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho và tổng hợp sổ cái.
    • Kết quả khảo sát 30 cán bộ nhân viên và phỏng vấn 5 lãnh đạo chỉ ra rằng: việc kiểm soát tín dụng khách hàng chưa được lượng hóa thành bảng điểm rủi ro độc lập; việc xét duyệt bán chịu chủ yếu dựa trên quan hệ giao dịch truyền thống, dẫn đến rủi ro phát sinh nợ quá hạn cao trong những chu kỳ nông vụ biến động giá cả.
    • Các chứng từ kho (như Phiếu xuất kho số HD10a-22/9-0006 và HD10a-22/09-0062) cho thấy thời điểm lập phiếu xuất kho và thời điểm ký nhận bàn giao thực tế đôi khi có độ trễ, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch thời kỳ ghi nhận doanh thu và giá vốn.
  • Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Tách biệt rõ chức năng xét duyệt bán chịu khỏi áp lực doanh số của phòng kinh doanh; ban hành quy chế phân quyền cụ thể giữa ủy quyền chung (áp dụng cho hạn mức tiêu chuẩn) và ủy quyền cụ thể (cho các đơn hàng giá trị lớn hoặc khách hàng có lịch sử nợ quá hạn).
    • Chuẩn hóa kiểm soát hoạt động bán hàng: Thiết lập quy trình kiểm tra năng lực thanh toán của đại lý trước khi ký hợp đồng; đối chiếu bảng giá niêm yết trên đơn đặt hàng; bắt buộc phải có phê chuẩn của cấp có thẩm quyền trước khi kho xuất hàng.
    • Tăng cường kiểm soát thu tiền và theo dõi công nợ: Ban hành chính sách phân tích tuổi nợ định kỳ theo từng nhóm đối tượng; gửi biên bản đối chiếu công nợ hàng tháng có xác nhận hai bên; áp dụng các biện pháp kiểm soát vật chất như lắp đặt hệ thống camera giám sát tại kho và quỹ, mở đường dây nóng (hotline) tiếp nhận phản hồi của khách hàng; chuẩn hóa quy trình lập dự phòng và quy định thẩm quyền xóa sổ nợ khó đòi.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
    • Khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước vốn chỉ tập trung vào các tập đoàn, doanh nghiệp quy mô lớn (như VinaSoy hay doanh nghiệp vận tải hàng không). Đề tài giải quyết trực tiếp bài toán thiết lập hệ thống KSNB cho một doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp quy mô vừa và nhỏ (SME), hoạt động theo mô hình công ty con trong hệ sinh thái đa thành viên.
    • Cung cấp dẫn chứng thực nghiệm từ việc vận hành phần mềm EFFECT kết hợp xử lý chứng từ xuất kho thực tế tại doanh nghiệp nông nghiệp, mang tính ứng dụng thực tiễn cho các doanh nghiệp cùng phân khúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ công trình tốt nghiệp đại học, do đó tác giả tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi không gian: Nghiên cứu chủ yếu tập trung tại bộ phận Kế toán – Tài chính và văn phòng trụ sở chính của công ty tại Long Biên, Hà Nội. Dữ liệu chưa bao quát toàn diện các chi nhánh, kho hàng vệ tinh và mạng lưới đại lý cấp 1, cấp 2 phân bổ ở các vùng nông nghiệp trọng điểm trên cả nước.
  • Hạn chế về chuỗi thời gian: Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm 2019 – 2021 và một số tài liệu phát sinh năm 2022, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của các biến động chính sách nông nghiệp và thị trường vật tư giai đoạn hậu dịch bệnh.
  • Hạn chế về kinh nghiệm: Tác giả tự đánh giá kiến thức thực tiễn và thời gian tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp còn giới hạn, việc tiếp cận các dữ liệu nhạy cảm liên quan đến nợ xấu và tranh chấp hợp đồng kinh tế còn chưa toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi đánh giá KSNB đối với toàn bộ 16 công ty thành viên trong hệ thống Nicotex; nghiên cứu sâu quy trình kiểm soát đối với mảng dịch vụ công nghệ nông nghiệp mới (Đội thiết bị bay không người lái - UAV); phát triển mô hình định lượng chấm điểm tín dụng đại lý vật tư nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu mực về việc vận dụng khung lý thuyết COSO và các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 315, VSA 400) vào một chu trình kinh doanh cụ thể. Phần hệ thống hóa bảng biểu nhận diện rủi ro và thiết kế phiếu khảo sát trắc nghiệm 30 mẫu là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài khóa luận về kiểm soát nội bộ.
  • Đối với nhà quản lý và kế toán doanh nghiệp thương mại: Cung cấp quy trình kiểm soát chi tiết cho 6 bước của chu trình bán hàng – thu tiền, đặc biệt là các giải pháp kiểm soát vật chất (camera giám sát, hotline, đối chiếu tuổi nợ) và quy định phân công phân nhiệm phù hợp cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có nguồn nhân lực kế toán giới hạn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp rủi ro tiềm tàng theo từng công đoạn bán hàng – thu tiền; phương pháp kết hợp giữa khảo sát định tính 30 nhân sự với việc kiểm tra chi tiết các chứng từ xuất kho thực tế (HD10a-22/9-0006, HD10a-22/09-0062) trên phần mềm kế toán EFFECT.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex hoạt động trong lĩnh vực gì và có vị trí như thế nào trong hệ thống công ty mẹ?
Công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, phân bón và cung ứng dịch vụ thiết bị bay nông nghiệp (Đội UAV). Đây là một trong 16 công ty thành viên trực thuộc hệ thống công ty mẹ Nicotex, phụ trách thương mại và chuyển giao kỹ thuật bên cạnh các đơn vị chuyên sản xuất như Nicotex Đông Thái (Thái Bình) và Nicotex Nam Thái Dương (Bình Dương).

2. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu người và phân bổ ở các phòng ban nào?
Khóa luận tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 30 người, bao gồm: Ban Giám đốc (2 người), Phòng Kinh doanh (15 người, trong đó có 1 lãnh đạo), Phòng Kế toán (4 người, trong đó có 1 lãnh đạo), Phòng Tài chính – Tổ chức (5 người, trong đó có 1 lãnh đạo) và Đội UAV (4 nhân viên). Trong đó có 5 cán bộ lãnh đạo tham gia trả lời bảng hỏi chuyên sâu về nhận diện rủi ro.

3. Tác giả vận dụng các chuẩn mực và văn bản pháp lý nào làm cơ sở lý luận chính?
Nghiên cứu áp dụng Luật Kế toán 2015 (Luật số 88/2015/QH13), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315 theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC), Chuẩn mực Kiểm toán số 400 (VSA 400), Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp với các định nghĩa của IFAC, AICPA và Báo cáo Khuôn khổ hợp nhất KSNB của COSO.

4. Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán nào và quy trình bán hàng chính là gì?
Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex áp dụng phần mềm EFFECT kế toán để ghi chép chứng từ, theo dõi doanh thu và công nợ. Phương thức tiêu thụ chủ đạo của công ty là phương thức bán buôn thông qua mạng lưới đại lý và khách hàng tại các tỉnh thành trên cả nước.

5. Nhược điểm kiểm soát nội bộ lớn nhất tại công ty được khóa luận chỉ ra là gì?
Hệ thống KSNB của công ty còn tương đối đơn giản, thủ tục kiểm soát chưa đủ mạnh để bao quát lượng hàng hóa luân chuyển lớn. Khâu xét duyệt bán chịu chưa có hạn mức định lượng chặt chẽ, việc xác định thời điểm hàng hóa đã tiêu thụ đôi khi thiếu chuẩn xác làm phát sinh độ trễ trên chứng từ và sổ sách, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi và sai lệch thông tin báo cáo tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền theo chuẩn mực COSO và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Thông qua phương pháp điều tra thực chứng trên mẫu 30 nhân sự kết hợp phỏng vấn sâu Kế toán trưởng và phân tích chứng từ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Nông nghiệp Nicotex, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn trong công tác quản lý tín dụng bán chịu và luân chuyển chứng từ kho. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào phân định trách nhiệm, chuẩn hóa kiểm soát tín dụng và tăng cường công cụ giám sát, đóng góp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc nâng cao hiệu lực KSNB tại các doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp quy mô vừa và nhỏ.