Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hiện đại hóa nền tài chính công, công tác quản lý quỹ ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước đóng vai trò then chốt nhằm đảm bảo kỷ cương tài chính quốc gia. Thực hiện mục tiêu xây dựng Kho bạc điện tử theo định hướng chuyển đổi số của Chính phủ, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh thuộc tỉnh Bình Định đã chính thức vận hành hệ thống dịch vụ công trực tuyến từ tháng 4 năm 2020. Tuy nhiên, sự chuyển dịch từ phương thức giao dịch chứng từ giấy truyền thống sang môi trường điện tử còn phát sinh nhiều rào cản kỹ thuật, nguy cơ mất an toàn dữ liệu và sự thiếu đồng bộ trong quy trình phối hợp với các đơn vị thụ hưởng.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với cả chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm: hệ thống hóa khung lý luận về dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong lĩnh vực kho bạc, phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh giai đoạn 2018 - 2020, nhận diện các rủi ro vận hành và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh với chuỗi số liệu thực chứng 3 năm (2018 - 2020). Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp đơn vị nâng tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn đạt trên 98%, giảm khoảng 60% thời gian luân chuyển chứng từ và hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát ngân quỹ nhà nước tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới và Khung kiểm soát nội bộ tích hợp làm nền tảng phân tích. Lý thuyết Quản trị công mới định hướng việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tinh gọn bộ máy hành chính, tối ưu hóa nguồn lực công và chuyển đổi phương thức phục vụ lấy đơn vị sử dụng ngân sách làm trung tâm. Bên cạnh đó, khung kiểm soát nội bộ cung cấp cấu trúc đánh giá rủi ro, phân định trách nhiệm và thiết lập các chốt kiểm soát tự động trên hệ thống số hóa.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa dựa trên hệ thống pháp luật hiện hành gồm: Ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13; Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP; và Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai luồng nghiệp vụ: kiểm soát chi thường xuyên dựa trên dự toán, định mức chi tiêu công và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả và phân tích so sánh. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 7 bộ báo cáo tài chính, bảng cân đối quyết toán và dữ liệu nhật ký giao dịch điện tử của Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh trong giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát chọn mẫu toàn bộ đối với hơn 80 đơn vị sử dụng ngân sách đang mở tài khoản giao dịch tại đơn vị, kết hợp phỏng vấn sâu 12 cán bộ chuyên trách gồm giao dịch viên, kế toán trưởng và ban giám đốc Kho bạc.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho 100% dòng chu chuyển ngân quỹ tại địa bàn huyện Vĩnh Thạnh mà không làm sai lệch đặc thù địa phương. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng kỹ thuật phân tích tỷ trọng, so sánh đối chiếu chuỗi thời gian trước và sau mốc tháng 4 năm 2020 theo quy trình tại Quyết định số 6099/QĐ-KBNN và Thông tư số 18/2020/TT-BTC, tạo cơ sở thực chứng vững chắc để đánh giá tác động của dịch vụ công trực tuyến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ phổ cập dịch vụ công trực tuyến đạt mức tối đa. Kể từ khi kích hoạt vào tháng 4 năm 2020, 100% đơn vị sử dụng ngân sách bắt buộc đã đăng ký sử dụng hệ thống, xử lý bình quân trên 1.200 bộ hồ sơ, chứng từ điện tử mỗi tháng mà không cần tiếp xúc trực tiếp.

Thứ hai, cơ cấu giải ngân ngân sách thể hiện sự dịch chuyển rõ rệt. Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 65% đến 70% tổng chi ngân sách huyện, trong khi chi đầu tư xây dựng cơ bản chiếm từ 30% đến 35%. Thời gian luân chuyển và xử lý một bộ hồ sơ thanh toán giảm mạnh từ 3 ngày làm việc xuống dưới 24 giờ kể từ khi tiếp nhận.

Thứ ba, tỷ lệ chứng từ bị từ chối thanh toán vẫn duy trì ở mức 4,5% đến 6% tổng lượng hồ sơ trong năm 2020. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc kế toán đơn vị kê khai sai mã mục lục ngân sách, vượt định mức dự toán được phê duyệt hoặc thiếu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành đối với hợp đồng trên 50 triệu đồng và công trình trên 500 triệu đồng.

Thứ tư, nhận diện lỗ hổng bảo mật chữ ký số tại cơ sở. Khảo sát ghi nhận tình trạng một số đơn vị cấp xã để chủ tài khoản bàn giao thiết bị Token và mật khẩu cho kế toán viên tự ký số, tiềm ẩn nguy cơ vi phạm kiểm soát nội bộ và sai lệch chứng từ kế toán.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc tinh gọn quy trình bắt nguồn từ mô hình cải cách hành chính gồm 6 giảm, 8 tự động và 4 hơn. Việc chuyển dịch sang cổng điện tử giúp công khai tiến độ xử lý hồ sơ theo thời gian thực, hạn chế nhũng nhiễu. Tuy nhiên, điều kiện hạ tầng viễn thông tại huyện miền núi Vĩnh Thạnh còn hạn chế, gây nghẽn mạng cục bộ và phát sinh lỗi khi đẩy dữ liệu tự động từ cổng dịch vụ công sang phân hệ Sổ cái GL và phân hệ Quản lý chi AP của hệ thống TABMIS.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chi ngân sách (chi thường xuyên 68% so với chi đầu tư 32% năm 2020) và biểu đồ cột phản ánh số món cùng số tiền bị từ chối thanh toán theo từng quý. Khác với các nghiên cứu giai đoạn trước năm 2018 vốn tập trung kiểm tra chứng từ giấy, kết quả nghiên cứu này khẳng định kiểm soát chi trong môi trường số đòi hỏi Kho bạc chuyển dịch trọng tâm từ tiền kiểm chi tiết từng hóa đơn sang phân tích rủi ro hệ thống và tăng cường hậu kiểm dữ liệu số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi qua dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng kết nối và tự động hóa giao diện dữ liệu. Ban lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh kiến nghị Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định hoàn thiện phần mềm kết nối giữa cổng dịch vụ công và TABMIS, nâng tỷ lệ tự động hạch toán bút toán sang phân hệ GL và AP lên trên 95% trước quý 4 năm 2022, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý giao dịch nội bộ xuống dưới 4 giờ làm việc.

Thứ hai, chuẩn hóa danh mục hồ sơ và phân luồng kiểm soát theo ngưỡng rủi ro. Tổ kiểm soát chi Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh áp dụng kiểm soát tự động theo bảng kê chứng từ đối với các khoản chi nhỏ lẻ dưới 20 triệu đồng; tập trung thẩm định chuyên sâu đối với các hợp đồng mua sắm trên 50 triệu đồng và hồ sơ công trình xây dựng cơ bản trên 500 triệu đồng ngay từ đầu năm 2021.

Thứ ba, siết chặt an toàn thông tin và quản trị chứng thư số. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh phối hợp Kho bạc tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên đề bắt buộc mỗi năm cho 100% kế toán trưởng và chủ tài khoản của hơn 80 đơn vị giao dịch, áp dụng cơ chế xác thực đa yếu tố nhằm chấm dứt hoàn toàn tình trạng dùng chung thiết bị Token.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát hậu kiểm định kỳ. Ban giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh ban hành quy chế thanh tra đột xuất và định kỳ 6 tháng một lần đối với tối thiểu 20% các đơn vị có lượng giao dịch ngân sách lớn, kịp thời xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức kiểm soát chi Kho bạc Nhà nước: Nắm bắt cẩm nang xử lý lỗi giao diện TABMIS và kỹ thuật nhận diện rủi ro chữ ký số, giúp nâng cao năng suất xử lý nghiệp vụ tại hơn 60 kho bạc cấp huyện có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Thứ hai, chủ tài khoản và kế toán trưởng tại các đơn vị sử dụng ngân sách: Khai thác tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa hồ sơ điện tử theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, giúp cắt giảm trên 90% lỗi sai sót biểu mẫu và rút ngắn chu kỳ giải ngân vốn đầu tư công.

Thứ ba, cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tài chính công: Tham khảo mô hình thực chứng triển khai dịch vụ công mức độ 4 tại địa bàn miền núi để hoàn thiện khung pháp lý và chính sách chuyển đổi số ngành tài chính giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ tư, giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2018 - 2020 và phương pháp luận phân tích thực trạng chi ngân sách để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về chính phủ điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 mang lại lợi ích nổi bật nhất nào cho đơn vị sử dụng ngân sách?

Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cho phép nộp hồ sơ, ký số và nhận kết quả thanh toán hoàn toàn trực tuyến 24/7. Tại huyện Vĩnh Thạnh, phương thức này giúp giảm khoảng 60% thời gian giao dịch, loại bỏ chi phí đi lại và đảm bảo giải quyết trên 98% chứng từ hợp lệ ngay trong ngày làm việc.

Quy trình xử lý diễn ra như thế nào khi hệ thống báo lỗi giao diện sang TABMIS?

Khi phát sinh lỗi giao diện do sai thông tin hoặc thiếu dự toán, giao dịch viên Kho bạc tạo phiếu từ chối trên hệ thống trong vòng 2 giờ kèm lý do chi tiết. Kế toán đơn vị căn cứ phản hồi để chỉnh sửa trực tuyến và gửi lại hồ sơ mà không cần in lại chứng từ giấy.

Tiêu chí kiểm soát đối với khoản chi thường xuyên dưới 20 triệu đồng có điểm gì đặc biệt?

Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh thực hiện kiểm soát các khoản chi nhỏ lẻ dưới 20 triệu đồng dựa trên bảng kê chứng từ thanh toán của đơn vị. Cách làm này giúp giảm tải thời gian tiền kiểm từng hóa đơn chi tiết, đẩy nhanh tốc độ giải ngân và chuyển trọng tâm sang quản lý rủi ro.

Hồ sơ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua dịch vụ công cần đặc biệt chú ý những gì?

Đối với công trình có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên, đơn vị bắt buộc phải gửi tệp đính kèm gồm kế hoạch vốn năm, hợp đồng thi công, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành và chứng thư bảo lãnh tạm ứng còn hiệu lực pháp lý trước khi được phê duyệt báo nợ.

Rủi ro lớn nhất trong quản trị chữ ký số tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách là gì và cách xử lý?

Rủi ro phổ biến nhất là tình trạng chia sẻ thiết bị Token và mật khẩu giữa chủ tài khoản với kế toán viên. Biện pháp xử lý triệt để là ban hành quy chế trách nhiệm cá nhân, áp dụng xác thực OTP đa tầng và tổ chức kiểm tra bảo mật định kỳ 6 tháng một lần.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh giai đoạn 2018 - 2020.
  • Khẳng định tính ưu việt của dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 với 100% đơn vị sử dụng ngân sách tham gia từ tháng 4 năm 2020.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật khi đồng bộ hệ thống TABMIS và rủi ro quản trị chứng thư số tại cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi về công nghệ, hoàn thiện quy trình phân luồng rủi ro và tăng cường hậu kiểm.
  • Cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ lộ trình chuyển đổi số và xây dựng Kho bạc điện tử không giấy tờ đến năm 2025.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý tài chính công, kế toán trưởng và nhà nghiên cứu. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay các giải pháp chuẩn hóa quy trình, số hóa hồ sơ kiểm soát chi để tối ưu hóa hiệu quả quản trị quỹ ngân sách nhà nước trong kỷ nguyên số.