Chương 1. Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN Chương 2: Thực trạng công tác KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Hải Dương. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Hải Dương 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSC ĐT XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 1. Cơ sở lý luận về KSC ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm NSNN NSNN là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính. Có rất nhiều định nghĩa, quan niệm về khái niệm này: - Ngân sách nhà nước là bản dự toán thu, chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. - Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước.
- Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau. Theo luật NSNN năm 2002: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Tuy nhiên, ngày 25 tháng 5 năm 2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đã thông qua luật NSNN sửa đổi, chính thức ban hành Luật NSNN mới, theo đó một định nghĩa mới về NSNN được sửa đổi như sau: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” 1. Khái niệm chi NSNN Theo Luật NSNN số 83/2018/QH13 có định nghĩa " Chi NSNN bao gồm chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.3 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 7 Theo Luật NSNN số 83/2018/QH13 “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội” 1.
Khái niệm về KSC đầu tư xây dựng cơ bản Kiểm soát là quá trình xem xét, kiểm tra, giám sát, so sánh với tiêu chuẩn, định mức chọn ra phương pháp đúng nhằm ngăn ngừa sai phạm xảy ra trong quá trình thực hiện công việc. Kiểm soát đóng vai trò như một khâu độc lập nhưng đồng thời lại là bộ phận chính của quá trình quản lý từ việc lập kế hoạch và xây dựng mục tiêu có liên quan. Trong nền kinh tế Nhà nước cũng như nền kinh tế tư nhân, để đưa ra lựa chọn sử dụng nguồn vốn hiệu quả thì KSC là một công cụ hữu hiệu giúp nguồn vốn được sử dụng một cách tiết kiệm và tối ưu. Công tác kiểm soát chi cần được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Vì vậy có thể định nghĩa: “KSC ĐT XDCB từ NSNN là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành” 1. Phân loại chi ĐT XDCB - Theo tính chất công trình, chi ĐT XDCB bao gồm: Chi xây dựng mới: là các khoản chi để xây dựng mới những công trình chưa có trong nền kinh tế quốc dân. Kết quả của quá trình này là sự hình thành tài sản cố định mới của nền kinh tế, làm tăng số lượng, chất lượng tài sản cố định, tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế. Xây dựng mới đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian xây dựng dài, thời gian thu hồi vốn chậm.
Chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, trang bị lại kỹ thuật: Bao gồm các khoản chi để sửa chữa mở rộng, cải tạo lại những năng lực và tài sản cố định hiện có nhằm 8 tăng thêm công suất, năng lực và hiện đại hoá tài sản cố định. Cải tạo, trang bị lại kỹ thuật là yếu tố để phát triển sản xuất theo chiều sâu. Chi khôi phục tài sản cố định: Là các khoản chi để xây dựng lại toàn bộ hay từng phần của những tài sản cố định đang phát huy tác dụng nhưng bị tổn thất do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan. - Theo cấu thành vốn đầu tư, chi ĐT XDCB bao gồm: Chi xây lắp: Là các khoản chi cho việc xây dựng, lắp đặt các kết cấu kiến trúc, máy móc, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ bao gồm cả những chi phí lắp đặt gắn với công trình xây dựng và chi phí chạy thử có tải và không tải máy móc thiết bị hợp thành.
Chi mua sắm tài sản máy móc thiết bị: Là những khoản chi hợp thành giá trị của tài sản máy móc thiết bị đầu tư mua sắm nó, khoản chi này chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong tổng chi ĐT XDCB. Chi XDCB khác: Là những khoản chi nhằm đảm bảo điều kiện cho quá trình xây dựng, lắp đặt và đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. Bao gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình, chi phí cho ban quản lý công trình, chi phí cho chuyên gia hướng dẫn thi công, chi phí tháo dỡ vật kiến trúc, chi phí đền bù hoa màu đất đai, di chuyển nhà cửa, chi phí khánh thành, nghiệm thu công trình… - Theo trình tự xây dựng cơ bản, chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: Chi chuẩn bị đầu tư: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án Chi thực hiện đầu tư: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, 9 thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác 1. Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014: “Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”.2 Quy trình và nội dung KSC đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 1.1 Quy trình KSC Quy trình KSC ĐT XDCB qua KBNN quy định việc giao dịch giữa KBNN và chủ đầu tư thực hiện theo nguyên tắc “một cửa” bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi cho đơn vị giao dịch.
Hệ thống KBNN thực hiện Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo Quyết định số 5657/QĐ-KBNN ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Tổng Giám đốc KBNN. Bao gồm 5 bước sau: Bước 1: Cán bộ KSC thực hiện kiểm soát hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán, kiểm tra các nội dung, đảm bảo tính lôgic về thời gian và phù hợp với quy định hiện hành về quản lý tài chính ĐT XDCB và thực hiện các nội dung công việc sau: - Xác định và chấp nhận số vốn tạm ứng, thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi; tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có); - Lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng/Phụ trách bộ phận KSC toàn bộ hồ sơ tạm ứng, hoặc thanh toán khối lượng hoàn thành để xem xét, ký trình Lãnh đạo 10 KBNN phụ trách xem xét, phê duyệt. Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của Chủ đầu tư, cán bộ KSC lập Thông báo kết quả kiểm soát thanh toán, nêu rõ lý do và báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC. Bước 2: Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) Giấy rút vốn đầu tư; sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ KSC để trình lãnh đạo KBNN phụ trách.
Trường hợp Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC chấp nhận thanh toán số vốn khác so với số vốn cán bộ KSC trình; Trưởng phòng/ bộ phận KSC ghi lại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ KSC hoàn thiện lại Thông báo kết quả trình lãnh đạo KBNN ký, gửi Chủ đầu tư. Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách KSC xem xét, ký duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng/ bộ phận KSC và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ cho phòng/ bộ phận KSC. Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng/ bộ phận KSC có trách nhiệm giải trình. Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận thanh toán của phòng KSC thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ KSC hoàn thiện lại Thông báo theo ý kiến của lãnh đạo KBNN, báo cáo Trưởng phòng/ Phụ trách bộ phận KSC trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán.