Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về khuyến mại trên website thương mại điện tử ở Việt Nam" được tác giả Nguyễn Hồng Hạnh thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Luật Hà Nội, chuyên ngành Luật Kinh tế, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lê Ngọc Anh.

Trong bối cảnh hai năm đại dịch COVID-19 làm thay đổi sâu sắc đời sống xã hội, quản lý thu nhập và chi tiêu của người dân, thói quen tiêu dùng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ từ mua bán truyền thống sang mua sắm trực tuyến thông qua các website thương mại điện tử (TMĐT). Hoạt động khuyến mại trên website TMĐT trở thành công cụ xúc tiến thương mại phổ biến giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng, kích cầu tiêu dùng và gia tăng doanh số. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các giao dịch điện tử cũng làm phát sinh nhiều rủi ro pháp lý, bất cập trong áp dụng luật và tranh chấp giữa các bên tham gia.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động khuyến mại trên website TMĐT tại Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia. Đề tài xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ, phân tích cơ sở lý luận của hệ thống pháp lý Việt Nam về hoạt động khuyến mại trên website TMĐT;
  2. Nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam về hoạt động khuyến mại trên website TMĐT;
  3. Làm rõ, phân tích, đánh giá nội dung quy định, những bất cập và hạn chế trong thực tiễn thi hành pháp luật về khuyến mại trên website TMĐT;
  4. Xây dựng giải pháp hoàn thiện pháp luật bằng các đề xuất mang tính mới, có khả năng ứng dụng thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy định pháp luật và thực trạng thi hành pháp luật về hoạt động khuyến mại trên website TMĐT tại Việt Nam. Về phạm vi nghiên cứu, khóa luận tập trung vào các quy định về chủ thể, hình thức, nguyên tắc thực hiện, trình tự thủ tục, hành vi bị cấm và thẩm quyền quản lý nhà nước; căn cứ chủ yếu trên Luật Thương mại 2005, Luật Giao dịch điện tử 2005 và 2023, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP, Nghị định số 85/2021/NĐ-CP, Thông tư số 47/2014/TT-BCT cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng khung lý thuyết pháp lý về xúc tiến thương mại và quản lý thương mại điện tử:

  • Khái niệm thương mại điện tử theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Luật mẫu về TMĐT năm 1996 của Ủy ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNCITRAL) về việc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu điện tử.
  • Khái niệm website TMĐT căn cứ theo Nghị định số 52/2013/NĐ-CP (được phân loại thành website TMĐT bán hàng và website cung cấp dịch vụ TMĐT như sàn giao dịch TMĐT, website đấu giá trực tuyến, website khuyến mại trực tuyến).
  • Khái niệm hoạt động khuyến mại căn cứ theo Luật Thương mại 2005 và quy định chi tiết tại Nghị định số 81/2018/NĐ-CP.
  • Hệ thống văn bản pháp lý quốc gia áp dụng: Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Hình sự 2015, Luật Giao dịch điện tử (2005 và 2023), Luật Công nghệ thông tin 2006, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, Thông tư số 59/2015/TT-BCT và Thông tư số 01/2022/TT-BCT.

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng linh hoạt theo từng nội dung:

  • Chương 1: Sử dụng phương pháp luận, phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp và bình luận pháp lý để làm rõ các khái niệm, đặc điểm và vai trò của khuyến mại trên website TMĐT.
  • Chương 2: Kết hợp phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích quy phạm và bình luận thực tiễn để đánh giá các quy định điều chỉnh từng nhóm chủ thể, hình thức, hạn mức khuyến mại và thủ tục hành chính.
  • Chương 3: Vận dụng phương pháp phân tích, bình luận, tổng hợp và suy luận logic để xây dựng các nhóm định hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cũng như cơ chế thực thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về hoạt động khuyến mại trên website thương mại điện tử và pháp luật về hoạt động khuyến mại trên website thương mại điện tử

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm website TMĐT: Website TMĐT là trang thông tin điện tử thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Ba đặc điểm cốt lõi gồm: (i) Là trang thông tin điện tử chuyên ngành thương mại với hình ảnh, video trực quan và bộ lọc tìm kiếm; (ii) Cung cấp quy trình giao dịch linh hoạt từ đặt hàng, giao kết hợp đồng, thanh toán (trực tuyến, tiền mặt, trả sau) đến đổi trả; (iii) Hoạt động có tính chất xuyên biên giới trên không gian mạng.
  • Phân loại website TMĐT: Phân theo mục đích hoạt động (website bán hàng và website cung cấp dịch vụ TMĐT gồm sàn giao dịch TMĐT, website khuyến mại trực tuyến, website đấu giá trực tuyến); phân theo tên miền (.vn, .net...) hoặc theo chủ thể thiết lập (cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ).
  • Khái niệm và đặc điểm khuyến mại trên website TMĐT: Là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân trên trang thông tin điện tử bằng cách dành cho khách hàng lợi ích nhất định. Đặc điểm riêng biệt gồm: sự tham gia của 3 nhóm chủ thể (người bán, người mua, chủ sở hữu website trung gian) và thực hiện qua phương tiện điện tử giúp tối ưu hóa chi phí, mở rộng phạm vi và thời gian tiếp cận.
  • Vai trò của hoạt động khuyến mại trên website TMĐT:
    • Đối với thương nhân: Đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng doanh thu, quảng bá thương hiệu và mở rộng thị phần.
    • Đối với người tiêu dùng: Mua hàng hóa, dịch vụ với mức giá ưu đãi, nhận quà tặng trải nghiệm và nâng cao kiến thức tiêu dùng.
    • Đối với nền kinh tế: Kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy luân chuyển hàng hóa. Khóa luận dẫn chứng tốc độ tăng trưởng TMĐT của Việt Nam đạt mức 35%/năm, gần 44 triệu lượt người tham gia mua sắm trực tuyến, hướng đến mục tiêu năm 2025 có 55% dân số mua sắm trực tuyến với doanh số 35 tỷ USD.
  • Khái niệm và nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh: Pháp luật về khuyến mại trên website TMĐT bao gồm 6 nhóm quy định cơ bản: (1) Quy định về chủ thể; (2) Quy định về hình thức và hạn mức khuyến mại; (3) Quy định về nguyên tắc thực hiện; (4) Quy định về trình tự, thủ tục; (5) Quy định về các hành vi bị cấm; (6) Quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về hoạt động khuyến mại trên website thương mại điện tử tại Việt Nam

Chương 2 phân tích chi tiết thực trạng các quy định pháp luật thực định và các vướng mắc phát sinh trong thực tế thi hành:

1. Quy định về các nhóm chủ thể trong hoạt động khuyến mại trên website TMĐT

Nhóm chủ thể Căn cứ pháp lý Quyền và nghĩa vụ chính Vướng mắc, thực trạng thực tiễn
Chủ thể bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Người bán) Khoản 3 Điều 24, Điều 37, Điều 42 Nghị định 52/2013/NĐ-CP; Nghị định 85/2021/NĐ-CP - Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa, dịch vụ, giá cả, vận chuyển, điều kiện giao dịch chung.
- Thực hiện đúng cam kết về chất lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại.
- Tuân thủ quy trình đăng ký tham gia chương trình khuyến mại trên sàn TMĐT.
- Tình trạng hàng nhận thực tế không đúng mô tả, lợi dụng giảm giá để bán hàng giả, hàng kém chất lượng.
- Chính sách "đồng kiểm" (áp dụng bắt buộc từ 01/01/2022 theo NĐ 85/2021/NĐ-CP) trên các sàn như Shopee chỉ cho phép kiểm tra ngoại quan và số lượng, không được mở seal kiểm tra chất lượng.
Chủ thể mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ (Khách hàng) Khoản 4 Điều 24 Nghị định 52/2013/NĐ-CP; Mục 2 Chương II Luật Thương mại 2005 - Đăng ký tài khoản, có năng lực hành vi dân sự.
- Quyền nhận hàng đúng thỏa thuận, đúng thời điểm và địa điểm.
- Nghĩa vụ thanh toán và nhận hàng theo phương thức đã thỏa thuận.
- Khảo sát cho thấy tỷ lệ chọn thanh toán khi nhận hàng (COD) vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối (78% năm 2019, tăng lên 86% năm 2020 theo Sách trắng TMĐT 2021).
- Tỷ lệ thanh toán phi tiền mặt tăng (ATM 39%, thẻ ghi nợ/tín dụng 20%, ví điện tử 23%) nhưng Luật Giao dịch điện tử 2023 thiếu vắng quy định cụ thể về thanh toán điện tử.
- Nguy cơ mất an toàn thông tin: 98% người dùng Việt Nam tái sử dụng mật khẩu cũ/dễ đoán (khảo sát Google); vụ việc lừa đảo điển hình tại TP.HCM (đơn hàng giày 689.000 đồng bị đánh cắp thông tin để giao hàng giả).
Chủ thể trung gian (Chủ sở hữu website TMĐT) Khoản 2 Điều 24, Điều 36, Điều 39, Điều 41 Nghị định 52/2013/NĐ-CP; Thông tư 47/2014/TT-BCT - Bắt buộc phải là thương nhân hoặc tổ chức.
- Xác lập quan hệ môi giới thương mại độc lập.
- Thực hiện thủ tục thông báo đối với website bán hàng (thời gian phản hồi trong 03 ngày làm việc) hoặc đăng ký đối với website cung cấp dịch vụ TMĐT (thời gian phản hồi trong 07 ngày làm việc) qua Cổng online.gov.vn.
- Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân khách hàng, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại (đối với website khuyến mại trực tuyến).
- Chế tài xử lý rò rỉ dữ liệu khách hàng chưa đủ sức răn đe.
- Quy định trách nhiệm liên đới của nền tảng trung gian trong việc kiểm soát chất lượng hàng khuyến mại của đối tác còn khoảng trống.

2. Quy định về hình thức, hạn mức và thời gian khuyến mại trên website TMĐT

  • Về hình thức khuyến mại:
    • Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền: Phổ biến nhất là chính sách miễn phí vận chuyển (freeship). Điển hình như chiến lược của Shopee khi thâm nhập thị trường Việt Nam (áp dụng từ 2015/2016, nâng số lượt tải ứng dụng lên hơn 5 triệu lượt).
    • Tặng hàng mẫu, dịch vụ mẫu dùng thử: Áp dụng theo Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, trên website TMĐT thường thể hiện dưới dạng thêm sản phẩm vào giỏ hàng với giá 0 đồng để thăm dò thị trường.
    • Bán hàng giảm giá: Giảm giá theo khung giờ (flash sale) hoặc theo số lượng giới hạn.
  • Về hạn mức và thời gian khuyến mại:
    • Căn cứ Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại không được vượt quá 50% giá ngay trước thời gian khuyến mại.
    • Ngoại lệ: Được phép giảm giá tới 100% khi tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa) hoặc trong khuôn khổ các chương trình xúc tiến do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
    • Miễn trừ hạn mức: Hàng hóa thuộc diện bình ổn giá của Nhà nước, thực phẩm tươi sống, hàng hóa thanh lý khi doanh nghiệp phá sản, giải thể, chuyển đổi ngành nghề.
    • Bất cập thực tiễn: Tồn tại hiện tượng bên bán cố tình nâng giá niêm yết lên cao rồi áp dụng mức giảm sâu (trên 50% đến 90%) nhằm tạo tâm lý giá rẻ ảo cho người tiêu dùng, hoặc lợi dụng khuyến mại để xả hàng tồn kho cũ, suy giảm chất lượng.

Chương 3: Hoàn thiện quy định pháp luật về khuyến mại trên website thương mại điện tử ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng hoàn thiện: Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Thương mại, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các nghị định hướng dẫn; tạo hành lang pháp lý minh bạch cho kinh tế số đồng thời bảo vệ quyền lợi người mua.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    1. Bổ sung các quy định chi tiết điều chỉnh hoạt động thanh toán trực tuyến và bảo mật tài khoản người dùng trong pháp luật về giao dịch điện tử và TMĐT.
    2. Hoàn thiện quy định về chính sách "đồng kiểm", mở rộng phạm vi kiểm tra hàng hóa hợp lý để hạn chế tình trạng gian lận hàng giả, hàng kém chất lượng.
    3. Tăng cường chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nâng giá khống trước khi khuyến mại và hành vi làm lộ lọt dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng.
    4. Rà soát, chuẩn hóa quy trình đăng ký, thông báo chương trình khuyến mại trực tuyến trên cổng thông tin điện tử nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo khả năng hậu kiểm.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
    1. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa lực lượng Quản lý thị trường, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, cơ quan Công an trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trên không gian mạng.
    2. Nâng cao trách nhiệm giám sát, kiểm duyệt chất lượng hàng hóa và thông tin gian hàng của các thương nhân sở hữu sàn giao dịch TMĐT.
    3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng an toàn thông tin và kiến thức pháp luật cho người tiêu dùng khi tham gia mua sắm trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý điều chỉnh hoạt động khuyến mại trên website TMĐT tại Việt Nam từ cấp luật (Luật Thương mại 2005, Luật GDĐT 2005/2023, Luật BVQLNTD 2023) đến các văn bản dưới luật (Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Nghị định 81/2018/NĐ-CP, Nghị định 85/2021/NĐ-CP, Thông tư 47/2014/TT-BCT).
    • Khảo cứu thực trạng giao dịch TMĐT dựa trên các số liệu thực tế: Tốc độ tăng trưởng TMĐT đạt 35%/năm, tỷ lệ thanh toán COD chiếm 78% (2019) và 86% (2020), tỷ trọng các loại hình thanh toán phi tiền mặt (ATM 39%, thẻ ghi nợ/tín dụng 20%, ví điện tử 23%), cùng số liệu 98% người dùng tái sử dụng mật khẩu cũ.
    • Phân tích rõ nét địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của 3 chủ thể: người bán, người mua và thương nhân trung gian cung cấp nền tảng.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng hợp trực tiếp về hoạt động khuyến mại trên website TMĐT dưới góc độ Luật Kinh tế trong bối cảnh văn bản pháp luật hiện hành còn nằm rải rác ở nhiều lĩnh vực (thương mại, công nghệ thông tin, dân sự, bảo vệ người tiêu dùng).
    • Chỉ ra các "khoảng trống" pháp lý cụ thể như sự thiếu vắng quy định về thanh toán trong Luật Giao dịch điện tử 2023, hạn chế trong quy định đồng kiểm thực tế và tình trạng lách luật về hạn mức giảm giá 50%.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu khung pháp luật thực định Việt Nam áp dụng cho các mô hình website TMĐT bán hàng và website cung cấp dịch vụ TMĐT truyền thống; chưa mở rộng phân tích sâu các mô hình xúc tiến TMĐT kết hợp mạng xã hội thế hệ mới (Social Commerce, Livestream bán hàng tích hợp khuyến mại thời gian thực) cũng như so sánh pháp luật chuyên sâu với các quốc gia trong khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến tự động (ODR), cơ chế kiểm soát khuyến mại thuật toán xuyên biên giới và hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh các nền tảng thương mại điện tử phi tập trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế: Tham khảo cấu trúc luận điểm, phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống tài liệu trích dẫn về xúc tiến thương mại điện tử.
  • Các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT, sàn giao dịch TMĐT (Shopee, Lazada, TikTok Shop...) và thương nhân bán hàng: Nắm bắt chi tiết các nghĩa vụ pháp lý về đăng ký/thông báo website, quy định công bố thông tin, hạn mức giảm giá (50% và 100%), chính sách đồng kiểm và bảo vệ dữ liệu khách hàng nhằm phòng tránh rủi ro pháp lý.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục 2.1 (Quy định về chủ thể) và Mục 2.2 (Quy định về hình thức và hạn mức khuyến mại) tại Chương 2, nơi phân tích sâu sự tương quan giữa Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Nghị định 81/2018/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Chủ thể trung gian cung cấp dịch vụ website thương mại điện tử bắt buộc phải có tư cách pháp lý nào theo pháp luật Việt Nam? Theo Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và phân tích trong khóa luận, chủ thể trung gian cung cấp môi trường cho các bên tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ bắt buộc phải là thương nhân hoặc tổ chức. Chủ thể này tham gia quan hệ với tư cách môi giới thương mại độc lập, không nhân danh bên bán hay bên mua để giao kết hợp đồng.

2. Hạn mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại trên website TMĐT được quy định như thế nào? Theo Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP, hạn mức giảm giá thông thường không được vượt quá 50% giá trị hàng hóa, dịch vụ ngay trước thời gian khuyến mại. Tuy nhiên, doanh nghiệp được phép áp dụng mức giảm giá tối đa lên đến 100% trong trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung (theo giờ, ngày, tuần, tháng, mùa) hoặc trong các chương trình xúc tiến do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Thời hạn phản hồi của Bộ Công Thương đối với thủ tục thông báo và đăng ký website TMĐT là bao lâu? Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BCT và quy trình vận hành Cổng thông tin www.online.gov.vn:

  • Đối với thủ tục thông báo website TMĐT bán hàng: Bộ Công Thương gửi phản hồi xác nhận thông tin trong vòng 03 ngày làm việc.
  • Đối với thủ tục đăng ký website cung cấp dịch vụ TMĐT (sàn giao dịch, website khuyến mại trực tuyến): Bộ Công Thương phản hồi qua thư điện tử trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc.

4. Khóa luận dẫn chứng số liệu thực trạng nào về thói quen thanh toán TMĐT tại Việt Nam? Theo Sách trắng TMĐT năm 2021 được trích dẫn trong văn bản, tỷ lệ người mua hàng trực tuyến lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng (COD) chiếm tỷ lệ áp đảo với 78% năm 2019 và tăng lên 86% năm 2020. Tỷ lệ sử dụng phương thức thanh toán phi tiền mặt gồm thẻ ATM (39%), thẻ tín dụng/ghi nợ (20%) và ví điện tử (23%).

5. Chính sách "đồng kiểm" khi nhận hàng mua qua website TMĐT được quy định bắt buộc từ khi nào và còn tồn tại vướng mắc gì? Chính sách kiểm hàng ("đồng kiểm") được ghi nhận là điều kiện giao dịch chung bắt buộc người bán phải công bố trên website TMĐT từ ngày 01/01/2022 theo Nghị định số 85/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 52/2013/NĐ-CP). Tuy nhiên trên thực tế (như tại sàn Shopee), chính sách này mới dừng lại ở việc kiểm tra số lượng và tình trạng ngoại quan bên ngoài đơn hàng, người mua chưa được phép kiểm tra chất lượng bên trong hay mở seal niêm phong các sản phẩm như mỹ phẩm, quần áo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Hạnh đã hệ thống hóa và phân tích sâu sắc các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động khuyến mại trên website thương mại điện tử tại Việt Nam. Thông qua việc đối chiếu giữa khung pháp lý thực định và số liệu thực tiễn giao dịch, công trình làm rõ những bất cập về kiểm soát chất lượng hàng hóa, hạn mức giảm giá và an toàn dữ liệu khách hàng. Các giải pháp và kiến nghị lập pháp được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện pháp luật kinh tế số và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giai đoạn hiện nay.