Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và thực tiễn thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025

Tìm hiểu pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng thực tiễn áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh, giúp nắm rõ các chính sách và giải pháp phát triển.

Trường đại học

Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Trần Hoàng Nguyên

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2025

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP

Hệ thống pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế. Năm 2025, Thành phố Hồ Chí Minh tập trung hoàn thiện chính sách trợ lực cho khối kinh tế tư nhân. Khung pháp lý chủ đạo dựa trên Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Các văn bản này xác định rõ tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Tiêu chuẩn căn cứ vào quy mô lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và doanh thu hàng năm. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đây chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Nhóm doanh nghiệp này đóng góp lớn vào ngân sách và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Tuy nhiên, nhóm này thường đối mặt với nhiều rào cản về vốn và mặt bằng sản xuất. Quy định pháp luật đặt nền móng tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng. Các chương trình hỗ trợ hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Việc triển khai chính sách đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở ban ngành địa phương.

1.1. Khái niệm và tiêu chí nhận diện doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các đơn vị này được phân loại dựa trên tiêu chuẩn cụ thể. Tiêu chí chính bao gồm số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. Bên cạnh đó, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu của năm liền kề cũng là căn cứ then chốt. Nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ có không quá 10 lao động và tổng doanh thu dưới 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp quy mô nhỏ trong ngành công nghiệp có tối đa 100 lao động và tổng doanh thu dưới 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp quy mô vừa duy trì tối đa 200 lao động và doanh thu không vượt quá 200 tỷ đồng. Việc phân loại chính xác giúp nhà nước xác định đúng đối tượng thụ hưởng ngân sách.

1.2. Khung khổ pháp lý và thẩm quyền của chính quyền địa phương

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động hỗ trợ gồm Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng nhân dân ban hành các nghị quyết đặc thù để cụ thể hóa chính sách. Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm điều hành và phân bổ nguồn lực. Địa phương có thẩm quyền bố trí ngân sách hỗ trợ lãi suất và đào tạo nghề. Ngoài ra, chính quyền áp dụng cơ chế đặc thù từ Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội. Cơ chế này mở ra không gian phân cấp linh hoạt cho chính quyền đô thị. Mục tiêu trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp gia nhập thị trường.

II. Thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP

Thực tiễn triển khai chính sách tại Thành phố Hồ Chí Minh bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn lớn nhất trong việc tiếp cận mặt bằng sản xuất. Luật Đất đai năm 2024 đặt ra yêu cầu cao về hiệu quả sử dụng đất. Các dự án phải đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về suất đầu tư trên mỗi hecta đất. Đa số doanh nghiệp nhỏ không đủ tiềm lực tài chính để cạnh tranh quỹ đất với các tập đoàn lớn. Bên cạnh đó, giá thuê đất tại các khu công nghiệp tăng liên tục. Tình trạng này đẩy doanh nghiệp vào tình thế khó mở rộng quy mô. Về vốn, các tổ chức tín dụng yêu cầu tài sản bảo đảm bằng bất động sản. Doanh nghiệp nhỏ sở hữu tài sản giá trị thấp nên khó tiếp cận vốn vay ưu đãi. Các quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương hoạt động chưa đạt hiệu quả mong muốn. Quy trình thẩm định hồ sơ còn rườm rà và kéo dài. Nhiều gói hỗ trợ công nghệ và đào tạo chưa bám sát nhu cầu thực tế. Doanh nghiệp thiếu thông tin cập nhật về các chương trình ưu đãi.

2.1. Rào cản tiếp cận mặt bằng trong khu công nghiệp

Nghị định 80/2021/NĐ-CP chưa quy định cơ chế tạo lập quỹ đất riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các khu công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh ưu tiên thu hút doanh nghiệp FDI có vốn lớn. Diện tích lô đất cho thuê thường vượt quá khả năng tài chính của đơn vị nhỏ. Tiền thuê đất tăng cao gây áp lực dòng tiền cho hoạt động sản xuất. Nhiều doanh nghiệp buộc phải hoạt động phân tán trong khu dân cư. Điều này tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường và vi phạm quy hoạch đô thị. Chính sách hỗ trợ giá thuê mặt bằng chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết từ ngân sách địa phương.

2.2. Vướng mắc về điều kiện bảo lãnh và tiếp cận vốn vay tín dụng

Hạn chế vốn là trở ngại lớn thứ hai của doanh nghiệp nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các ngân hàng thương mại đặt nặng điều kiện tài sản bảo đảm thế chấp. Doanh nghiệp siêu nhỏ chủ yếu thuê mặt bằng nên không sở hữu tài sản đất đai. Báo cáo tài chính của nhóm doanh nghiệp này thường thiếu kiểm toán độc lập. Do đó, điểm xếp hạng tín dụng nội bộ của doanh nghiệp luôn ở mức thấp. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động thận trọng. Quỹ vẫn yêu cầu tài sản thế chấp tương đương ngân hàng thương mại. Sự trùng lặp quy trình khiến doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để tái thiết sản xuất.

III. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP

Hoàn thiện thể chế hỗ trợ đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt trong năm 2025. Trước hết, Thành phố Hồ Chí Minh cần xây dựng đề án phân bổ quỹ đất công nghiệp chuyên biệt. Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp cần quy hoạch phân khu diện tích nhỏ. Diện tích linh hoạt từ năm trăm đến một nghìn mét vuông sẽ phù hợp nhu cầu thực tế. Thành phố nên áp dụng cơ chế bù giá thuê mặt bằng từ nguồn ngân sách địa phương. Về tài chính, mô hình đánh giá tín nhiệm dựa trên dòng tiền cần thay thế tài sản thế chấp truyền thống. Ngân hàng nhà nước chi nhánh thành phố cần khuyến khích số hóa hồ sơ vay vốn. Việc liên kết dữ liệu thuế và hóa đơn điện tử giúp thẩm định phương án kinh doanh nhanh chóng. Thành phố cần kiện toàn bộ máy vận hành Quỹ bảo lãnh tín dụng. Các thủ tục hành chính cần tích hợp trên Cổng dịch vụ công trực tuyến. Doanh nghiệp cần được tư vấn pháp lý miễn phí để nâng cao năng lực tuân thủ luật pháp. Sự phối hợp giữa hiệp hội doanh nghiệp và chính quyền sẽ nâng cao hiệu quả chính sách.

3.1. Xây dựng khu nhà xưởng cao tầng và cụm công nghiệp chuyên đề

Mô hình nhà xưởng cao tầng là giải pháp kỹ thuật tối ưu quỹ đất tại đô thị lớn. Thành phố Hồ Chí Minh nên thí điểm mô hình này tại các khu công nghiệp ngoại thành. Dự án nhà xưởng nhiều tầng giúp giảm chi phí thuê đất trên mỗi đơn vị diện tích. Các cụm công nghiệp chuyên ngành hỗ trợ doanh nghiệp liên kết chuỗi cung ứng dễ dàng hơn. Chính quyền cần ban hành chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà xưởng trong 3 năm đầu khởi nghiệp. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp thuê xưởng cần gắn liền với công nghệ sạch và bảo vệ môi trường. Cách làm này vừa giải quyết nhu cầu mặt bằng vừa đảm bảo an toàn sinh thái đô thị.

3.2. Đổi mới cơ chế cấp tín dụng và bảo lãnh vốn vay

Hệ thống ngân hàng cần mở rộng các gói cấp tín dụng tín chấp dựa trên hợp đồng đầu ra. Việc kiểm soát dòng tiền luân chuyển qua tài khoản ngân hàng thay thế yêu cầu thế chấp bất động sản. Quỹ bảo lãnh tín dụng thành phố cần tăng quy mô vốn điều lệ từ nguồn ngân sách. Quy trình phê duyệt bảo lãnh cần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới mười ngày làm việc. Thành phố cần thiết lập cơ chế chia sẻ rủi ro giữa ngân sách và các tổ chức tín dụng thương mại. Đồng thời, nền tảng số kết nối cung cầu vốn trực tuyến giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn tiền minh bạch. Các giải pháp này tháo gỡ điểm nghẽn thanh khoản cho doanh nghiệp sản xuất.

IV. Định hướng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP

Hoàn thiện pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp giữ vị trí chiến lược trong giai đoạn 2025 - 2030. Thành phố Hồ Chí Minh đặt mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững và kinh tế số. Chính sách hỗ trợ cần tập trung vào các ngành công nghiệp mũi nhọn và công nghệ thông tin. Các cơ chế ưu đãi không chỉ giải quyết khó khăn trước mắt mà còn kiến tạo năng lực nội tại. Việc thực thi pháp luật phải bảo đảm tính công khai, minh bạch và nhất quán. Thành phố cần ứng dụng triệt để nền tảng chính phủ điện tử trong quản lý hỗ trợ. Hệ thống dữ liệu dùng chung giúp theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ theo thời gian thực. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần chủ động nâng cao năng lực quản trị nội bộ. Sự chủ động giúp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí xét duyệt hỗ trợ từ nhà nước. Khung pháp lý hoàn thiện sẽ giải phóng nguồn lực to lớn của khối kinh tế tư nhân. Đây là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội của toàn thành phố.

4.1. Khai thác cơ chế đặc thù từ Nghị quyết số 98 2023 QH15

Nghị quyết số 98/2023/QH15 trao quyền tự chủ mạnh mẽ cho Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố được chủ động bố trí vốn đầu tư công để hỗ trợ lãi suất cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo. Cơ chế thí điểm cho phép áp dụng mức hỗ trợ cao hơn quy định chung của cả nước. Chính sách này đặc biệt ưu tiên các dự án chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn. Việc thí điểm chính sách thử nghiệm công nghệ mới mở ra nhiều cơ hội bứt phá cho doanh nghiệp. Các cơ quan quản lý cần khẩn trương ban hành hướng dẫn thực thi đồng bộ. Sự chủ động này giúp tối ưu hóa nguồn lực phát triển đô thị.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa chính sách

Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần chủ động tái cấu trúc mô hình quản trị tài chính. Hồ sơ kế toán và báo cáo thuế cần thực hiện minh bạch, chuyên nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động tiếp cận thông tin chính sách qua các cổng thông tin chính thức của sở ban ngành. Việc tham gia các hiệp hội ngành nghề tạo cơ hội phản ánh vướng mắc kịp thời tới chính quyền. Doanh nghiệp nên tận dụng các khóa đào tạo chuyển đổi số và nâng cao kỹ năng lao động miễn phí. Năng lực tuân thủ pháp luật tốt là chìa khóa tiếp cận các quỹ hỗ trợ hiệu quả. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng giúp tối ưu hóa lợi ích từ các chương trình trợ lực kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và thực tiễn thực hiện tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về tính tương thích giữa luật chuyên ngành (đất đai, thuế, tín dụng, đầu tư) với Luật Hỗ trợ DNNVV, cũng như mối quan hệ giữa pháp luật trung ương và cơ chế vận hành ở địa phương trong điều kiện cải cách hành chính. Khoảng trống này đòi hỏi một nghiên cứu tích hợp, kết hợp phân tích quy phạm với đánh giá thực tiễn, nhằm nhận diện rõ nguyên nhân của sự kém hiệu quả trong thực thi và đề xuất giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi. Xuất phát từ những yêu cầu trên, việc nghiên cứu đề tài “Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và thực tiễn thực hiện tại TP. Hồ Chí Minh” có ý nghĩa cấp 4 thiết cả về lý luận và thực tiễn.

Đề tài không chỉ góp phần hệ thống hóa và đánh giá khung pháp luật hiện hành trong bối cảnh sửa đổi, mà còn cung cấp cơ sở thực chứng để kiến nghị hoàn thiện cơ chế tổ chức thực hiện ở cấp địa phương. Thông qua phân tích thực tiễn tại một trung tâm kinh tế đặc thù, nghiên cứu kỳ vọng đóng góp vào việc thu hẹp khoảng cách giữa chính sách và thực thi, qua đó nâng cao hiệu quả hỗ trợ DNNVV – khu vực giữ vai trò quyết định trong chiến lược phát triển kinh tế tư nhân và tăng trưởng bền vững của Việt Nam trong giai đoạn mới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống các quy định pháp luật hiện hành về hỗ trợ mặt bằng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và thực tiễn tổ chức thực hiện các quy định đó tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Cụ thể, luận văn tập trung nghiên cứu: • Các quy định của Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến hỗ trợ mặt bằng sản xuất; • Các quy định có liên quan trong Luật Đất đai 2024, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các văn bản dưới luật điều chỉnh việc giao đất, cho thuê đất, bố trí quỹ đất, ưu đãi tiền thuê đất, phát triển hạ tầng khu - cụm công nghiệp; • Cơ chế, chính sách và cách thức tổ chức thực hiện của chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh trong việc hỗ trợ DNNVV tiếp cận mặt bằng sản xuất. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận văn tập trung phân tích: • Quy định pháp luật về bố trí quỹ đất cho DNNVV; • Chính sách ưu đãi thuê đất, bù giá thuê hạ tầng; • Hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ DNNVV; • Mô hình nhà xưởng cao tầng, không gian sản xuất tập trung; • Cơ chế phân cấp, phối hợp và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong hỗ trợ mặt bằng. Các nhóm chính sách khác như tín dụng, thuế, đổi mới sáng tạo chỉ được đề cập khi cần làm rõ mối liên hệ với chính sách mặt bằng. 5 - Về không gian: Địa bàn nghiên cứu là Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp và các mô hình hỗ trợ mặt bằng do thành phố triển khai.

- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2020 đến 2025, giai đoạn có nhiều thay đổi quan trọng về pháp luật đất đai và cơ chế đặc thù của Thành phố. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích và đánh giá khung pháp luật hiện hành về hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho DNNVV; làm rõ thực trạng tổ chức thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: • Làm rõ cơ sở lý luận của pháp luật hỗ trợ mặt bằng sản xuất cho DNNVV; • Phân tích nội dung điều chỉnh của pháp luật hiện hành liên quan đến hỗ trợ mặt bằng; • Đánh giá thực tiễn triển khai chính sách tại TP.

Hồ Chí Minh; • Nhận diện các bất cập, khoảng trống pháp lý và nguyên nhân trong tổ chức thực hiện; • Đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi. Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp luận nghiên cứu Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm tiếp cận toàn diện, hệ thống và gắn kết giữa quy phạm pháp luật với thực tiễn tổ chức thực hiện. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: - Phân tích – tổng hợp: phân tích nội dung các quy định pháp luật và tổng hợp thành các nhóm chính sách hỗ trợ mặt bằng.

6 - So sánh pháp luật: đối chiếu giữa Luật Hỗ trợ DNNVV với Luật Đất đai 2024 và các luật có liên quan nhằm đánh giá tính đồng bộ và thống nhất. - Phân tích thực tiễn khai thác số liệu từ các cơ quan quản lý tại TP. Hồ Chí Minh để đánh giá mức độ tiếp cận mặt bằng của DNNVV. - Nghiên cứu tình huống phân tích một số mô hình cụ thể như nhà xưởng cao tầng, bố trí đất trong khu công nghiệp cho DNNVV.

Các phương pháp này phù hợp trực tiếp với nội dung nghiên cứu của cả ba chương. Ý nghĩa nghiên cứu Về mặt lý luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ và hệ thống hóa những vấn đề pháp lý có liên quan đến chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh – một lĩnh vực hỗ trợ còn ít được khai thác chuyên sâu trong các nghiên cứu pháp luật hiện nay. Thông qua việc phân tích quy định trong Luật Hỗ trợ DNNVV và các văn bản pháp luật có liên quan (Luật Đất đai, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.), luận văn góp phần bổ sung cơ sở lý luận cho việc xây dựng, sửa đổi và hoàn thiện pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng minh bạch, công bằng và hiệu quả hơn. Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một bức tranh thực tế, cụ thể về quá trình tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV tại TP.

Hồ Chí Minh, từ đó phản ánh đúng những vấn đề còn tồn tại về cơ chế chính sách, cách thức thực thi và năng lực quản lý. Các kiến nghị, giải pháp được đề xuất từ nghiên cứu có thể trở thành nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc rà soát, điều chỉnh chính sách, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực tiếp cận mặt bằng của khu vực DNNVV. Đồng thời, luận văn cũng có giá trị tham khảo đối với các bạn học viên, sinh viên trong lĩnh vực pháp luật kinh tế, đặc biệt là pháp luật về doanh nghiệp và chính sách phát triển kinh tế địa phương. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong những năm qua, vấn đề hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả, cơ quan hoạch định chính sách và giới nghiên cứu pháp lý – kinh tế ở Việt Nam.

Sự quan tâm này xuất phát từ 7 vai trò đặc biệt quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời phản ánh nhu cầu cấp thiết về hoàn thiện khung pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực doanh nghiệp này phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế. Các công trình nghiên cứu hiện nay về hỗ trợ DNNVV có thể được chia thành ba nhóm chính: (i) Nhóm nghiên cứu tập trung vào phương diện lý luận pháp lý – kinh tế của việc hỗ trợ DNNVV, bao gồm các cơ sở lý thuyết, khái niệm, nguyên tắc và mục tiêu của chính sách hỗ trợ; (ii) Nhóm nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện các chính sách hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam nói chung và các địa phương cụ thể nói riêng; (iii) Nhóm nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Việc tổng quan các công trình tiêu biểu trong từng nhóm không chỉ giúp xác định bối cảnh khoa học và nền tảng lý luận của đề tài, mà còn giúp nhận diện được những khoảng trống trong nghiên cứu, những vấn đề chưa được làm rõ, từ đó làm cơ sở cho việc xác lập hướng đi riêng và đóng góp mới của luận văn. Trên cơ sở đó, nội dung tổng quan sau đây sẽ tập trung phân tích ba nhóm nghiên cứu chính, đồng thời chỉ ra những nội dung trọng tâm đã được luận giải, những hạn chế còn tồn tại và những vấn đề mà đề tài sẽ kế thừa, phát triển và tiếp tục nghiên cứu nhằm góp phần hoàn thiện khung pháp luật về hỗ trợ DNNVV, đặc biệt là nhóm chính sách hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay.1 Nhóm các nghiên cứu về lý luận pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến khía cạnh lý luận và cơ sở khoa học về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Tiêu biểu, Hội đồng Lý luận Trung ương (2017) đã công bố một chuyên khảo phân tích sâu vai trò và tầm quan trọng của khu vực DNNVV trong nền kinh tế, đồng thời so sánh kinh nghiệm phát triển DNNVV giữa Việt Nam và Đức; công trình này cũng đề cập đến những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước hai nước nhằm hỗ trợ DNNVV phát 8 triển1. Nghiên cứu này góp phần khẳng định cơ sở lý luận về sự cần thiết phải có chính sách hỗ trợ DNNVV nhằm biến khu vực này thành động lực cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, Hồ Xuân Phương (2002) trong cuốn “Tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa” đã tập trung làm rõ các chính sách hỗ trợ về tài chính cho DNNVV trong giai đoạn đầu những năm 20002. Nghiên cứu của Phương đã hệ thống hóa các biện pháp tài chính (tín dụng ưu đãi, quỹ bảo lãnh, trợ cấp lãi suất, v.) nhằm giúp DNNVV tiếp cận vốn và phát triển sản xuất kinh doanh, qua đó nhấn mạnh vai trò của công cụ tài chính trong hệ thống pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp.

Nhiều tài liệu khác cũng góp phần làm phong phú thêm lý luận về hỗ trợ DNNVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Hoàng Nguyên (2025), Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và thực tiễn thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Trần, H. N. (2025). Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và thực tiễn thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phap-luat-ve-ho-tro-doanh-nghiep-vua-va-nho-va-thuc-tien-thuc-hien-tai-thanh-pho-ho-chi-minh/9768348587
IEEE
H. N. Trần, "Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và thực tiễn thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phap-luat-ve-ho-tro-doanh-nghiep-vua-va-nho-va-thuc-tien-thuc-hien-tai-thanh-pho-ho-chi-minh/9768348587

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác