Giáo trình Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề - Trương Văn Vững (CĐ Nghề Công nghệ cao Đồng Nai)

Giáo trình Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề của tác giả Trương Văn Vững cung cấp kiến thức nền tảng về pháp luật kinh tế và đối tượng điều chỉnh.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ cao Đồng Nai

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Tác giả

Trương Văn Vững

Thể loại

Giáo trình

2017

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Giáo trình Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề do tác giả Trương Văn Vững biên soạn năm 2017 là tài liệu lưu hành nội bộ tại Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ cao Đồng Nai. Giáo trình phục vụ công tác giảng dạy cho sinh viên khối kỹ thuật và kinh tế nghề. Văn bản phản ánh rõ nét bản chất của pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luật kinh tế giữ vai trò là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Ngành luật này tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động tổ chức, quản lý kinh tế và sản xuất kinh doanh. Nội dung giáo trình bám sát các căn cứ pháp lý hiện hành, giúp người học nhận thức rõ quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp lý của Nhà nước. Tài liệu phân tích mối tương quan giữa sự quản lý vĩ mô của bộ máy công quyền và quyền tự chủ tài chính của các đơn vị sản xuất. Mỗi bài giảng đều gắn liền với thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh tế tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm và bản chất của ngành luật kinh tế

Khái niệm luật kinh tế được định nghĩa rõ ràng trong chương mở đầu của tài liệu. Pháp luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật điều chỉnh đời sống kinh tế xã hội. Luật kinh tế là một bộ phận cốt lõi của hệ thống này. Nhà nước sử dụng luật kinh tế để định hướng và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh. Quy phạm pháp luật kinh tế xác lập ranh giới giữa quyền tự do kinh doanh cá nhân và sự quản lý nhà nước. Cơ chế này bảo đảm trật tự kinh tế thị trường công bằng và ổn định. Học viên tiếp cận ngành luật dưới góc độ quản lý vĩ mô và vận hành thực tiễn doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu đào tạo pháp lý cho hệ trung cấp cao đẳng

Chương trình đào tạo luật kinh tế bậc nghề chú trọng kỹ năng áp dụng pháp luật vào thực tiễn sản xuất. Giáo trình trang bị kiến thức pháp lý nền tảng cho học viên trung cấp và cao đẳng nghề. Người học nắm vững thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước. Họ hiểu rõ quy trình gia nhập thị trường và nguyên tắc ký kết hợp đồng. Tài liệu lược bớt các lý thuyết hàn lâm phức tạp. Nội dung tập trung vào các tình huống thực tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Sinh viên tốt nghiệp có thể tự tin xử lý thủ tục hành chính, soạn thảo văn bản và phòng ngừa rủi ro pháp lý cơ bản trong doanh nghiệp. Đây là hành trang quan trọng để sinh viên bước vào môi trường việc làm chuyên nghiệp.

II. Phân tích pháp lý trong giáo trình Luật kinh tế cao đẳng nghề

Giáo trình đi sâu phân tích hai mảng kiến thức trụ cột: quan hệ quản lý kinh tế và chế định doanh nghiệp. Quan hệ quản lý nhà nước về kinh tế mang tính chất mệnh lệnh quyền uy. Cơ quan công quyền thực hiện chức năng quy hoạch, thanh tra và điều phối vĩ mô. Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành các mệnh lệnh hành chính theo quy định. Quan hệ này được tổ chức theo cả chiều dọc ngành và chiều ngang địa phương. Sự bất bình đẳng về địa vị pháp lý là đặc trưng cơ bản giữa cơ quan quản lý và chủ thể kinh doanh. Song song với quan hệ quản lý, tài liệu làm rõ các vướng mắc trong quá trình thành lập và vận hành công ty. Vấn đề góp vốn điều lệ thường phát sinh nhiều tranh chấp trên thực tế. Nhiều thành viên cam kết góp vốn nhưng không hoàn thành đúng hạn 90 ngày. Điều này làm thay đổi cơ cấu sở hữu và gây rủi ro tài chính cho tổ chức. Doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn 60 ngày luật định. Giáo trình chỉ rõ trách nhiệm tài sản liên đới của thành viên đối với các nghĩa vụ phát sinh trước khi đăng ký biến động.

2.1. Phân tích nhóm quan hệ quản lý kinh tế nhà nước

Quan hệ quản lý kinh tế là đối tượng điều chỉnh trọng tâm của luật kinh tế. Nhóm quan hệ này xuất hiện giữa cơ quan quản lý nhà nước và chủ thể kinh doanh. Hệ thống quản lý gồm ba trục quan hệ chính. Trục thứ nhất là quản lý theo chiều dọc từ bộ hoặc ủy ban nhân dân xuống doanh nghiệp trực thuộc. Trục thứ hai là quan hệ liên ngành giữa cơ quan chức năng tài chính, kế hoạch với cơ quan chuyên môn khác. Trục thứ ba là quan hệ kiểm tra, giám sát trực tiếp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nguyên tắc quyền uy - phục tùng định hình toàn bộ cơ chế quản lý này. Việc nắm chắc các quy định quản lý giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng hành lang pháp lý.

2.2. Vấn đề pháp lý về góp vốn và giấy chứng nhận sở hữu

Giáo trình phân tích chi tiết quy chế pháp lý về vốn điều lệ công ty. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải góp đủ vốn trong thời hạn cam kết. Nếu thành viên không góp đủ, quyền biểu quyết và lợi nhuận sẽ giảm tương ứng. Phần vốn thiếu hụt được chào bán cho các thành viên khác theo nghị quyết nội bộ. Công ty phải nhanh chóng tiến hành đăng ký điều chỉnh vốn với cơ quan đăng ký kinh doanh. Khi thành viên hoàn tất nghĩa vụ tài chính, công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Văn bản này ghi nhận họ tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp và giá trị tài sản đóng góp. Đây là cơ sở pháp lý cao nhất để bảo vệ quyền tài sản của nhà đầu tư.

III. Giải pháp thực thi chế tài trong giáo trình Luật kinh tế nghề

Tác giả Trương Văn Vững đề xuất hệ thống giải pháp chặt chẽ nhằm xử lý các vi phạm hợp đồng kinh tế. Hợp đồng kinh tế là công cụ ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Khi một bên không tuân thủ cam kết, pháp luật áp dụng hai hình thức chế tài tài sản chủ yếu: phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại. Phạt vi phạm được kích hoạt khi có hành vi vi phạm hợp đồng, không phụ thuộc vào việc có thiệt hại thực tế hay không. Mức phạt được xác định dựa trên sự thỏa thuận của các bên và khung quy định hiện hành. Đối với biện pháp bồi thường thiệt hại, việc giải quyết tranh chấp đòi hỏi chứng minh đầy đủ bốn yếu tố pháp lý. Các yếu tố bao gồm: hành vi vi phạm, tổn thất vật chất thực tế, quan hệ nhân quả và lỗi của bên vi phạm. Bên cạnh đó, giáo trình hướng dẫn phương pháp áp dụng các điều khoản miễn trách nhiệm tài sản. Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh sự kiện bất khả kháng hoặc lỗi từ phía đối tác. Việc áp dụng đúng trình tự pháp lý giúp doanh nghiệp bảo vệ lợi ích hợp pháp và kiểm soát tối đa các rủi ro phát sinh.

3.1. Phương pháp áp dụng chế tài phạt và bồi thường thiệt hại

Xử lý vi phạm hợp đồng đòi hỏi sự phân biệt rạch ròi giữa hai loại chế tài. Chế tài phạt vi phạm mang tính chất răn đe và trừng phạt hành vi vi phạm thỏa thuận. Chế tài này được thi hành ngay cả khi không có thiệt hại vật chất cụ thể. Ngược lại, bồi thường thiệt hại hướng đến việc khôi phục tình trạng tài sản ban đầu cho bên bị vi phạm. Việc tính toán thiệt hại phải căn cứ vào tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi nhuận đáng lẽ được hưởng. Các bên cần ghi nhận đầy đủ chứng từ chứng minh tổn thất tài sản. Doanh nghiệp có thể áp dụng đồng thời cả hai biện pháp chế tài nếu hợp đồng có quy định rõ ràng.

3.2. Căn cứ xác định các trường hợp miễn trách nhiệm tài sản

Pháp luật kinh tế quy định bốn căn cứ giải trừ trách nhiệm dân sự cho bên vi phạm. Trường hợp thứ nhất là sự kiện miễn trừ do các bên tự nguyện thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp thứ hai là biến cố bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh khách quan. Trường hợp thứ ba là hành vi vi phạm phát sinh hoàn toàn do lỗi của bên đối tác. Trường hợp thứ tư là việc chấp hành quyết định khẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể lường trước. Nghĩa vụ chứng minh điều kiện miễn trừ luôn thuộc về bên có hành vi vi phạm. Doanh nghiệp cần chủ động thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi xảy ra tranh chấp.

IV. Ứng dụng thực tiễn giáo trình Luật kinh tế hệ cao đẳng nghề

Giáo trình Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề của tác giả Trương Văn Vững mang giá trị ứng dụng cao cho công tác đào tạo nhân lực thực hành. Tài liệu kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức lý luận và kỹ năng nghề nghiệp. Sinh viên khối ngành kinh tế và kỹ thuật được tiếp cận hệ thống kiến thức pháp luật kinh doanh trực quan. Các quy định pháp luật được giải thích thông qua những bài học thực tế, giảm thiểu tính trừu tượng của văn bản quy phạm. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, việc hiểu biết luật pháp là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cấp quản lý và người lao động. Giáo trình giúp học viên trang bị tư duy pháp lý độc lập. Người học có thể chủ động phòng ngừa tranh chấp trong giao kết thương mại, thực hiện đúng thủ tục doanh nghiệp và thiết lập các biện pháp bảo lãnh nghĩa vụ. Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho các trường đào tạo nghề trên cả nước, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa hoạt động tuân thủ pháp luật tại các cơ sở kinh doanh.

4.1. Vận dụng kiến thức pháp luật vào quản trị doanh nghiệp

Kiến thức trong giáo trình hỗ trợ trực tiếp cho quy trình vận hành và kiểm soát rủi ro pháp lý tại doanh nghiệp. Người làm công tác quản lý có thể xây dựng điều lệ công ty chuẩn mực và giám sát chặt chẽ tiến độ góp vốn của các thành viên. Trong hoạt động mua bán hàng hóa, việc nắm rõ quy định về bảo lãnh và chế tài giúp doanh nghiệp thiết lập hợp đồng chặt chẽ. Đơn vị kinh doanh chủ động hạn chế các vi phạm dẫn đến thiệt hại tài sản. Năng lực hiểu biết luật pháp cũng tạo điều kiện thuận lợi trong việc làm việc với các cơ quan thanh tra, thuế và quản lý thị trường. Sự am hiểu này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và an toàn pháp lý.

4.2. Định hướng phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên

Giáo trình tạo nền tảng vững chắc để người học hình thành phản xạ pháp lý trong công việc chuyên môn. Sinh viên tốt nghiệp hệ trung cấp và cao đẳng nghề không chỉ giỏi thao tác kỹ thuật mà còn am hiểu quy tắc pháp lý. Học viên biết cách kiểm tra tính pháp lý của đối tác trước khi giao dịch. Họ có khả năng rà soát các điều khoản miễn trừ trách nhiệm và bảo lãnh tài sản trong hợp đồng. Kỹ năng này nâng cao tính cạnh tranh của người lao động trên thị trường tuyển dụng. Sự tự tin về kiến thức pháp lý giúp nhân sự kỹ thuật dễ dàng thăng tiến lên các vị trí quản lý điều hành. Đây là mục tiêu cốt lõi của chương trình giáo dục nghề nghiệp hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/10/2026
Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề trương văn vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ 1. Khái niệm pháp luật kinh tế và Luật kinh tế Pháp luật kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau liên quan đến toàn bộ đời sống kinh tế trong xã hội. Nói cách khác, pháp luật kinh tế bao gồm các quy phạm pháp luật của các ngành luật có đối tượng điều chỉnh là các quan hệ kinh tế liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trình tổ chức, quản lý kinh tế và các hoạt động kinh doanh. Theo khái niệm trên, Luật kinh tế chỉ là một bộ phận của pháp luật kinh tế; là một ngành luật độc lập.

Luật kinh tế được hiểu một cách chung nhất là tổng thể các quy phạm pháp luật mà với các quy phạm đó nhà nước tác động vào các tác nhân tham gia đời sống kinh tế và các quy phạm pháp luật liên quan đến mối tương quan giữa sự tự do của từng cá nhân và sự điều chỉnh của nhà nước. Ngày nay, nước ta đang xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì luật kinh tế được hiểu theo một quan điểm cụ thể: Luật kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế của nhà nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau. Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế Để phân biệt các ngành luật với nhau thì phải dựa vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh của chúng vì mỗi một ngành luật có đối tượng và phương pháp điều chỉnh riêng. Đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế là những quan hệ kinh tế do luật kinh tế tác động vào, bao gồm các nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế và nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau.

Đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế bao gồm 03 nhóm chính: 1 2. Nhóm quan hệ quản lý kinh tế Đây là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giũa các cơ quan quản lý nhà nuớc về kinh tế với các chủ thể kinh doanh (các cơ quan trong bộ máy nhà nước ít nhiều đều thực hiện chức năng quản lý kinh tế). Đặc điểm của mối quan hệ này là quan hệ bất bình đẳng dựa trên nguyên tắc quyền uy phục tùng: chủ thể quản lý hoạch định, quyết định có tính chất mệnh lệnh, chủ thể bị quản lý phải phục tùng thực hiện theo ý chí của chủ thể quản lý. Hệ thống quan hệ quản lý kinh tế gồm: +/ Quan hệ quản lý theo chiều dọc: đó là các mối quan hệ giữa bộ chủ quản với các doanh nghiệp trực thuộc, giữa các UBND cấp tỉnh / thành phố với các doanh nghiệp trực thuộc UBND.

+/ Quan hệ quản lý giữa các cơ quan quản lý chức năng với các cơ quan quản lý kinh tế có thẩm quyền riêng và cơ quan quản lý có thẩm quyền chung. VD: quan hệ giữa cơ quan tài chính với các bộ kinh tế, bộ kế hoạch đầu tư với các bộ kinh tế. +/ Quan hệ quản lý giữa các cơ quan quản lý chức năng với các doanh nghiệp. VD: quan hệ giữa các cơ quan tài chính với các doanh nghiệp về vấn đề quản lý vốn tài sản của doanh nghiệp.

Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau Đây là những quan hệ thường phát sinh do thực hiện hoạt động sản xuất như chế biến gia công, xây lắp sản phẩm hoặc thực hiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Trong hệ thống các quan hệ kinh tế thuộc đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế, nhóm quan hệ này là nhóm quan hệ chủ yếu, thường xuyên và phổ biến nhất. Nhóm quan hệ này có đặc điểm: - Phát sinh trực tiếp trong quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng các nhu cầu kinh doanh của các chủ thể kinh doanh. 2 - Phát sinh trên cơ sở thống nhất ý chí của các bên thông qua hình thức pháp lý và hợp đồng kinh tế hoặc những thỏa thuận (ví dụ góp vốn thành lập công ty.

- Chủ thể của nhóm quan hệ này là các chủ thể kinh doanh (cá nhân, tổ chức) thuộc các thành phần kinh tế tham gia vào quan hệ kinh tế trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hai bên cùng có lợi. - Quan hệ này là quan hệ tài sản / quan hệ hàng hóa- tiền tệ. Quan hệ tài sản do luật kinh tế điều chỉnh phát sinh trực tiếp trong qua trình kinh doanh nhằm mục đích kinh doanh mà chủ thể của chúng phải có chức năng kinh doanh (các doanh nghiệp); trong khi đó chủ thể của quan hệ tài sản trong luật dân sự lại chủ yếu là cá nhân và không có mục đích kinh doanh. Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ một đơn vị kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường các hình thức kinh doanh ngày càng trở nên phong phú và phức tạp.

Ngoài hình thức các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ở Việt Nam đã xuất hiện các đơn vị kinh doanh lớn dưới hình thức tổng công ty và tập đoàn kinh doanh.Tập đoàn kinh doanh hay tổng công ty là những hình thức liên kết của nhiều doanh nghiệp có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ cung ứng và tiêu thụ, dịch vụ.và có tư cách pháp nhân. Quan hệ phát sinh trong nội bộ một đơn vị kinh doanh náy có những đặc điểm sau: - Là quan hệ giữa một bên là pháp nhân và bên kia là một thành viên hoặc giữa các thành viên với nhau khi tiến hành thực hiện kế hoạch của tổng công ty, tập đoàn. Các thành viên là các doanh nghiệp hạch toán độc lập hoặc không nhưng được pháp luật và tổng công ty hay tập đoàn đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh trong những lĩnh vực nhất định. - Quan hệ giữa các thành viên của tổng công ty được thiết lập để thực hiện kế hoạch chung của tổng công ty nhưng quan hệ đó vẫn là quan hệ hợp tác do vậy phải được thể hiện dưới hình thức hợp đồng, chịu sự điều chỉnh của pháp luật hợp đồng kinh tế.

Phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế Do đối tượng điều chỉnh của luật kinh tế đa dạng nên luật kinh tế sử dụng và phối hợp nhiều phương pháp tác động khác nhau. Trong các phương pháp đó luật kinh tế sử dụng hai phương pháp cơ bản. Đó là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuận theo mức độ linh hoạt tùy theo từng quan hệ kinh tế cụ thể. Phương pháp mệnh lệnh (còn gọi là phương pháp quyền uy) Đó là phương pháp được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh nhóm quan hệ quản lý kinh tế giữa những chủ thể bất bình đẳng với nhau.

Luật kinh tế quy định cho các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế có quyền ra quyết định, chỉ thị bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh- bị quản lý trong phạm vi chức năng của mình. Phương pháp thỏa thuận (hay phương pháp bình đẳng) Phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giũa các chủ thể bình đẳng với nhau. Luật kinh tế quy định cho các bên tham gia quan hệ kinh tế có quyền bình đẳng với nhau, cùng thỏa thuận những vấn đề mà các bên quan tâm khi thiết lập hoặc chấm dứt quan hệ kinh tế mà không phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào. Chủ thể của Luật kinh tế: Chủ thể của luật kinh tế bao gồm các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để tham gia vào những quan hệ do luật kinh tế điều chỉnh.

Cá nhân Cá nhân ( hay thể nhân) là những con người riêng biệt, cụ thể. Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh doanh cần hội đủ những điều kiện: - Đủ 18 tuổi trởlên - Cá nhân phải ở trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, ý thức được việc mình (tức cá nhân có đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi). 4 - Cá nhân không ở trong trường hợp bịcấm kinh doanh như đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang ở trong thời gian bị tòa án tước quyền hành nghề vì vi phạm pháp luật. - Cá nhân không rơi vào trường hợp bị hạn chế tham gia một số hoạt động kinh doanh (ví dụ: cán bộ, công chức Nhà nước không được tham gia thành lập và quản lý các doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp).

- Cá nhân muốn tham gia trong quan hệ pháp luật kinh tế phải đăng ký kinh doanh hợp lệ theo qui định của pháp luật. Pháp nhân: Pháp nhân là con người giả định gắn cho những tổ chức hội đủ các điều kiện luật định để trở thành chủ thể tham gia vào một số quan hệ pháp luật do Nhà nước qui định. Theo Điều 84 BLDS năm 2005 (áp dụng từ 01/01/2006), những điều kiện để tổ chức trở thành pháp nhân (có tư cách pháp nhân) là: - Được thành lập hợp pháp - Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó (gọi là có tài sản riêng). - Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Pháp nhân được tham gia giao dịch khi đã được thành lập hợp pháp. Tổ chức không có tư cách pháp nhân: Đó là các tổchức không hội đủ các điều kiện để trở thành pháp nhân. Các tổ chức này không được coi là có tài sản riêng nên trong giao dịch, khi phát sinh trách nhiệm về tài sản, nguồn tài sản được dùng để giải quyết là tài sản của cơ quan chủ quản của tổ chức này hoặc tài sản của các thành viên góp vào tổ chức và cả tài sản riêng của các thành viên có liên quan. Hộ gia đình: Hộ gia đình kinh doanh được gọi là “hộ kinh doanh cá thể” và có thể gồm một cá nhân hoặc gồm những thành viên trong gia đình góp tài sản, 5 công sức để hoạt động kinh tế chung trong các lãnh vực sản xuất, kinh doanh do pháp luật qui định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trương Văn Vững (2017), Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ cao Đồng Nai, Đồng Nai.
APA 7
Trương, V. V. (2017). Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ cao Đồng Nai]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-luat-kinh-te-he-trung-cap-cao-dang-nghe-truong-van-vung/9443783647
IEEE
V. V. Trương, "Luật kinh tế hệ trung cấp và cao đẳng nghề," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ cao Đồng Nai, Đồng Nai, 2017. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-luat-kinh-te-he-trung-cap-cao-dang-nghe-truong-van-vung/9443783647

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác