Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, khu vực hộ kinh doanh giữ vị trí then chốt thuộc thành phần kinh tế tư nhân. Theo định hướng tại Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, yêu cầu đặt ra là phải đẩy mạnh số hóa, minh bạch hóa, đơn giản hóa và tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy kinh tế hộ phát triển. Số liệu thống kê được tác giả trích dẫn cho thấy: tính đến cuối năm 2024, cả nước có khoảng 2,2 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động, trong đó gần 59% (khoảng 1,3 triệu hộ) có doanh thu vượt ngưỡng chịu thuế. Trong 7 tháng đầu năm 2025, số hộ kinh doanh thành lập mới đạt gần 536.200 hộ, tăng 165% so với cùng kỳ năm trước. Về thu ngân sách, số thu từ hộ và cá nhân kinh doanh năm 2024 đạt 25.953 tỷ đồng (tăng 20% so với 2023) và 6 tháng đầu năm 2025 đạt khoảng 17.100 tỷ đồng (bằng 131% cùng kỳ).
Tuy nhiên, nghịch lý thực tiễn nằm ở chỗ: dù đóng góp xấp xỉ 30% GDP và chiếm 60% trong khu vực kinh tế tư nhân, nguồn thu từ hộ kinh doanh chỉ chiếm khoảng 1,6% tổng thu ngân sách nhà nước và tương đương 5,3% phần đóng góp ngân sách của toàn bộ khu vực tư nhân. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ cơ chế quản lý thuế khoán truyền thống thiếu minh bạch, hóa đơn chứng từ chưa hoàn thiện dẫn đến thất thu kéo dài. Trước yêu cầu chuyển đổi số và việc ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 chấm dứt thuế khoán từ năm 2026, tác giả Lê Văn Thân lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, phân tích hệ thống quy định pháp luật thuế hiện hành đối với hộ kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về thuế đối với chủ thể này.
- Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận về hộ kinh doanh và pháp luật thuế điều chỉnh chủ thể này, làm rõ các nguyên tắc pháp lý cốt lõi trong phân phối nguồn lực tài chính giữa Nhà nước và hộ kinh doanh.
- Phân tích, nghiên cứu sâu thực trạng pháp luật thuế hiện hành đối với hộ kinh doanh; đối chiếu, so sánh với quy định giai đoạn trước nhằm làm nổi bật sự chuyển dịch lịch sử từ phương pháp thuế khoán sang phương pháp kê khai.
- Tìm kiếm, phát hiện những bất cập, hạn chế trong hệ thống pháp luật hiện hành và nhận diện khó khăn, vướng mắc thực tế của người nộp thuế cũng như cơ quan quản lý.
- Đưa ra hệ thống đề xuất, giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và kiến nghị các biện pháp quản lý hành chính thuế trong kỷ nguyên kinh tế số.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy phạm pháp luật thực định điều chỉnh trực tiếp nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh (đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, các loại thuế và lệ phí liên quan) cùng các quan hệ pháp luật phát sinh trong thực tiễn thi hành giữa cơ quan quản lý nhà nước và hộ kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Các quy định cốt lõi của Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi, bổ sung 2025), Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị quyết số 198/2025/QH15, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
- Không gian: Đánh giá thực trạng thực thi pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam dựa trên báo cáo nghiệp vụ, thống kê của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính.
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2026 (từ thời điểm Thông tư 40/2021/TT-BTC xác lập vị thế hộ kinh doanh quy mô lớn đến khi các chính sách thuế năm 2026 đi vào thực tế).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và khung lý luận chuyên ngành Luật Kinh tế, cụ thể:
- Khung pháp lý và khái niệm nền tảng: Bộ luật Dân sự 2015 (chế định tư cách pháp nhân tại Điều 74); Luật Doanh nghiệp 2020 (Khoản 21 Điều 4 về khái niệm kinh doanh); Luật Quản lý thuế 2019 và sửa đổi 2025; Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 117/2025/NĐ-CP về quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử; Thông tư số 40/2021/TT-BTC và Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Vận dụng xuyên suốt nhằm thu thập, phân loại, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và các công trình khoa học để xây dựng khái niệm, bản chất pháp lý của hộ kinh doanh và nghĩa vụ thuế.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách nội dung chi tiết từng điều khoản luật định về phân loại nhóm doanh thu, căn cứ tính thuế, cơ chế hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và khấu trừ thuế thương mại điện tử, từ đó tổng hợp thành bức tranh toàn diện về cơ chế quản lý thuế hiện đại.
- Phương pháp thống kê, so sánh: So sánh lịch sử lập pháp giữa cơ chế thuế khoán truyền thống và cơ chế kê khai theo quy định mới năm 2026; so sánh địa vị pháp lý và nghĩa vụ tài chính giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp; thống kê số liệu về quy mô hộ kinh doanh, mức đóng góp GDP và tỷ trọng nợ/thu ngân sách từ cơ quan thuế để lượng hóa các nhận định lý luận.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác thuế của Tổng cục Thuế, số liệu công bố từ Bộ Tài chính, cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật quốc gia và các tư liệu điều tra thực tiễn được trích dẫn nguồn cụ thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung pháp luật về thuế đối với hộ kinh doanh
Chương 1 thiết lập khung lý luận về hộ kinh doanh và pháp luật điều chỉnh nghĩa vụ thuế của chủ thể này. Về mặt pháp lý, theo Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Điểm siết chặt quản lý mới là trường hợp thành lập bởi hộ gia đình bắt buộc phải có văn bản ủy quyền cho một thành viên làm đại diện và văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực. Hộ kinh doanh mang 3 đặc điểm pháp lý cơ bản: (1) chủ thể thành lập giới hạn là công dân Việt Nam đủ năng lực hành vi dân sự, mỗi cá nhân/thành viên chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên toàn quốc; (2) bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh trước khi hoạt động (trừ một số hoạt động sinh kế quy mô rất nhỏ); (3) không có tư cách pháp nhân (không có tài sản độc lập, chịu trách nhiệm tài sản vô hạn, không có con dấu pháp nhân, không mở chi nhánh/văn phòng đại diện).
Về phân loại theo chính sách thuế mới tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh được chia thành 4 nhóm theo quy mô doanh thu:
| Nhóm hộ kinh doanh | Quy mô doanh thu hằng năm | Quy định thuế GTGT | Quy định thuế TNCN | Phương thức quản lý, kê khai |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Từ 500 triệu đồng trở xuống | Miễn nộp thuế GTGT (theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15) | Miễn nộp thuế TNCN | Vẫn phải đăng ký thuế; chịu sự giám sát, đối chiếu doanh thu dựa trên cơ sở dữ liệu số |
| Nhóm 2 | Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng | Tính thuế trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu | Được lựa chọn: (1) Tính theo tỷ lệ % doanh thu; hoặc (2) Tính trên thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí hợp lý) | Bắt buộc kê khai; áp dụng hóa đơn điện tử; sàn TMĐT/trung gian thanh toán khấu trừ nộp thay nếu phát sinh trên nền tảng |
| Nhóm 3 | Trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | Tính thuế trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu | Bắt buộc tính trên thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí hợp lý) với thuế suất 17% | Kê khai định kỳ; bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối dữ liệu; lưu trữ chứng từ kế toán |
| Nhóm 4 | Trên 50 tỷ đồng | Tính thuế trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu | Bắt buộc tính trên thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí hợp lý) với thuế suất 20% | Bắt buộc kê khai và tạm nộp thuế theo tháng; kiểm soát dòng tiền và dữ liệu tiệm cận doanh nghiệp |
Bên cạnh thuế GTGT và thuế TNCN, chương 1 cũng làm rõ các sắc thuế bổ trợ gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (áp dụng khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như rượu, bia, thuốc lá, karaoke, vũ trường...) và thuế tài nguyên (khi khai thác khoáng sản, cát, đá, nước tự nhiên).
Chương 2: Bối cảnh chính sách mới về thuế và thực trạng pháp luật về thuế đối với hộ kinh doanh
Chương 2 đi sâu phân tích bối cảnh cải cách thể chế mang tính bước ngoặt và thực trạng áp dụng các công cụ pháp lý mới:
- Bãi bỏ phương pháp thuế khoán: Theo Khoản 6 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, phương pháp thuế khoán chính thức chấm dứt từ ngày 01/01/2026. Đây là sự chuyển dịch mô hình từ ấn định hành chính mang tính ước đoán, dễ phát sinh tiêu cực sang cơ chế tự khai, tự nộp dựa trên doanh thu thực tế.
- Áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Theo Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP), từ ngày 01/06/2025, hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế.
- Xóa bỏ lệ phí môn bài: Nghị quyết số 198/2025/QH15 bãi bỏ lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026 (trước đó phân 3 bậc: 1.000.000 đồng, 500.000 đồng, 300.000 đồng/năm). Đồng thời kết hợp với Điều 15 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
- Quản lý thuế trong môi trường thương mại điện tử: Nghị định số 117/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định trách nhiệm của các sàn giao dịch thương mại điện tử và nền tảng số có chức năng thanh toán phải thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay (thuế GTGT và TNCN) cho cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng trên sàn; đồng thời phối hợp định danh tài khoản qua dữ liệu VNeID và tài khoản ngân hàng.
Thực trạng phân tích cho thấy cải cách này đem lại cơ hội minh bạch hóa dòng tiền, thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp, bảo đảm nguyên tắc công bằng theo chiều ngang (các chủ thể có năng lực kinh tế tương đương phải chịu nghĩa vụ tương đương). Tuy vậy, quy định cũng làm bộc lộ khoảng cách pháp lý khi hộ kinh doanh nhóm 3 và nhóm 4 chịu trách nhiệm vô hạn nhưng lại phải tuân thủ chuẩn mực kế toán và thuế gần tương đương doanh nghiệp.
Chương 3: Những vấn đề đặt ra và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thuế đối với hộ kinh doanh
Dựa trên kết cấu của văn bản, Chương 3 tập trung nhận diện các khó khăn, thách thức và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:
- Những vấn đề đặt ra trong thực tiễn:
- Khó khăn đối với hộ kinh doanh: Chi phí đầu tư thiết bị máy tính tiền kết nối dữ liệu; hạn chế về năng lực ghi chép sổ sách kế toán chi phí hợp lý để tính thuế TNCN (nhóm trên 500 triệu đồng); nguy cơ người nộp thuế cố tình chia nhỏ cơ sở hoặc khai man doanh thu dưới 500 triệu đồng để hưởng chế độ miễn thuế.
- Thách thức đối với cơ quan quản lý: Áp lực xử lý khối lượng dữ liệu giao dịch khổng lồ từ hóa đơn điện tử; khó khăn trong việc phối hợp liên ngành kiểm soát dòng tiền chuyển khoản cá nhân và các nền tảng mạng xã hội kinh doanh không đăng ký; sự mâu thuẫn giữa địa vị pháp lý "không có tư cách pháp nhân" với nghĩa vụ kế toán phức tạp.
- Các định hướng và kiến nghị cụ thể:
- Đẩy mạnh chuyển đổi số đồng bộ trong quản lý thuế, hoàn thiện hạ tầng tiếp nhận dữ liệu thời gian thực từ máy tính tiền.
- Tăng cường công tác hỗ trợ, tư vấn pháp lý và truyền thông chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh trong giai đoạn chuyển đổi bỏ thuế khoán.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra dựa trên quản lý rủi ro của cán bộ thuế.
- Tăng cường kết nối chia sẻ dữ liệu liên thông giữa cơ quan thuế với Bộ Công an (dữ liệu dân cư VNeID), Ngân hàng Nhà nước (dòng tiền giao dịch) và các sàn thương mại điện tử.
- Kiến nghị điều chỉnh, hoàn thiện quy định về ngưỡng miễn thuế đối với hộ kinh doanh bảo đảm phản ánh sát mức độ biến động giá cả và chi phí sinh hoạt.
- Hoàn thiện các chính sách liên quan đến việc thu và quản lý thuế/phí nhằm hỗ trợ quá trình chuyển đổi hộ kinh doanh quy mô lớn lên mô hình doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý và dữ liệu kinh tế - xã hội mới nhất (tính đến năm 2026), chỉ ra được sự mất cân đối rõ nét giữa quy mô kinh tế (hộ kinh doanh đóng góp 30% GDP, 60% kinh tế tư nhân với 2,2 triệu hộ năm 2024) và mức đóng góp ngân sách thực tế (chỉ đạt 1,6% tổng thu NSNN và 5,3% số thu khu vực tư nhân; số thu năm 2024 là 25.953 tỷ đồng và 6 tháng 2025 là 17.100 tỷ đồng). Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và tác động của 4 chính sách cải cách nền tảng: bãi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15; bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền từ 01/06/2025 cho hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP; cơ chế sàn TMĐT khấu trừ thuế thay từ 01/07/2025 theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP; và phân tầng quản lý 4 nhóm doanh thu theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm: đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế; tăng cường tư vấn truyền thông; nâng cao năng lực cán bộ thuế; thiết lập kết nối dữ liệu liên ngành (VNeID - Ngân hàng - Thuế - Sàn TMĐT); rà soát ngưỡng miễn thuế; và hoàn thiện các quy định điều tiết tạo động lực thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Đóng góp khoa học: Khóa luận là một trong những công trình nghiên cứu sớm ở cấp độ đại học tiếp cận toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật thuế ban hành trong giai đoạn 2024 - 2026 (Nghị quyết 198/2025/QH15, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 117/2025/NĐ-CP). Công trình đã luận giải sâu sắc mâu thuẫn nội tại giữa bản chất pháp lý chịu trách nhiệm tài sản vô hạn của hộ kinh doanh với việc áp dụng các chuẩn mực quản lý thuế tiệm cận doanh nghiệp đối với nhóm hộ quy mô lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của khóa luận chủ yếu tập trung vào các quy định pháp luật mới vừa được ban hành hoặc chuẩn bị có hiệu lực từ đầu năm 2026. Do đó, các số liệu thực tế về hiệu quả thu sau khi chính thức chấm dứt cơ chế thuế khoán trên phạm vi toàn quốc và kết quả vận hành của mô hình kê khai theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP chưa được kiểm chứng đầy đủ qua chu kỳ ngân sách dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động định lượng của chính sách bãi bỏ thuế khoán sau khi áp dụng vào thực tiễn từ ngày 01/01/2026; nghiên cứu sâu về cơ chế kiểm soát chi phí thực tế của hộ kinh doanh trong việc tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế; khảo sát tỷ lệ hộ kinh doanh quy mô lớn tự nguyện chuyển đổi thành doanh nghiệp nhờ chính sách miễn thuế TNDN 2 năm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân sách: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc bài bản, hệ thống hóa đầy đủ các mốc chính sách thuế mới từ năm 2021 đến 2026, hỗ trợ tích cực cho các đề tài nghiên cứu về quản lý tài chính công và địa vị pháp lý của chủ thể kinh doanh.
- Cơ quan quản lý thuế và cán bộ hành chính: Tham khảo các phân tích thực trạng về rào cản tuân thủ của người nộp thuế khi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và các đề xuất kết nối dữ liệu liên ngành.
- Chủ hộ kinh doanh và nhân sự tư vấn pháp lý, kế toán: Giúp nắm bắt chính xác quyền và nghĩa vụ thuế mới theo từng phân khúc doanh thu (ngưỡng 500 triệu đồng, 3 tỷ đồng, 50 tỷ đồng), lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử kết nối máy tính tiền và phương thức khấu trừ thuế trên sàn thương mại điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp thuế khoán đối với hộ kinh doanh chính thức bị bãi bỏ từ thời điểm nào và theo văn bản pháp lý nào?
Phương pháp thuế khoán chính thức chấm dứt áp dụng đối với hộ kinh doanh kể từ ngày 01/01/2026, căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
2. Hộ kinh doanh nào bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế?
Theo Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/06/2025, các hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối và chuyển dữ liệu điện tử trực tiếp với cơ quan thuế.
3. Ngưỡng doanh thu được miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh là bao nhiêu?
Căn cứ theo Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có tổng doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải đăng ký thuế và chịu sự theo dõi, giám sát doanh thu của cơ quan thuế.
4. Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và trên 50 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
- Nhóm có doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng/năm: Bắt buộc tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Doanh thu trừ Chi phí hợp lý, hợp lệ) với mức thuế suất thống nhất là 17%.
- Nhóm có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: Bắt buộc tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế với mức thuế suất là 20%, đồng thời phải thực hiện kê khai và tạm nộp thuế theo kỳ hàng tháng.
5. Trách nhiệm khấu trừ thuế của sàn thương mại điện tử đối với hộ kinh doanh trực tuyến được quy định ra sao?
Theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, các tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử hoặc nền tảng số có chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu từ giao dịch trên nền tảng, đồng thời có nghĩa vụ cung cấp thông tin giao dịch cho cơ quan thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Thân đã phản ánh toàn diện bức tranh lập pháp và thực tiễn thi hành pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển dịch lịch sử từ cơ chế thuế khoán sang quản lý số hóa hiện đại. Bằng việc phân tích sâu các văn bản quy phạm pháp luật mới giai đoạn 2024 - 2026 gắn liền với các số liệu thực chứng ngành thuế, công trình làm rõ tính tất yếu của việc bãi bỏ thuế khoán, triển khai hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và phân nhóm quản lý theo doanh thu. Luận văn không chỉ khẳng định giá trị lý luận pháp lý chuyên ngành Luật Đầu tư và Kinh doanh mà còn đưa ra các giải pháp thực tiễn thiết thực nhằm thúc đẩy khu vực kinh tế hộ phát triển minh bạch, bền vững.