Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học của tác giả Trần Thị Minh Thảo, thực hiện năm 2018 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số: 9229020; người hướng dẫn khoa học: PGS. Mai Xuân Huy và TS. Phạm Đăng Bình), tập trung nghiên cứu việc xây dựng khung mô tả chi tiết năng lực sử dụng tiếng Anh cho sinh viên đại học không chuyên ngữ trong bối cảnh đào tạo đặc thù tại Học viện An ninh nhân dân (Học viện ANND).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu về thước đo năng lực ngoại ngữ thống nhất nhằm quy chiếu trình độ, phục vụ hợp tác giáo dục và công nhận văn bằng. Tuy nhiên, việc áp dụng các khung tham chiếu quốc tế như Khung tham chiếu trình độ chung Châu Âu (CEFR) hay khung pháp lý quốc gia như Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (KNLNNVN) vào thực tế dạy học ngoại ngữ tại các trường đại học khối ngành Công an bộc lộ nhiều bất cập:

  • CEFR được thiết kế mang tính trung lập về ngôn ngữ (language neutral) và khái quát cao để áp dụng linh hoạt cho nhiều ngữ cảnh, do đó không phản ánh được nhu cầu sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống nghiệp vụ đặc thù của ngành Công an.
  • Các khung tham chiếu hiện hành có dải trình độ rộng, không đo lường được các bước tiến bộ nhỏ của sinh viên qua từng học phần ngoại ngữ không chuyên vốn bị giới hạn về thời lượng đào tạo.
  • KNLNNVN chủ yếu dựa trên CEFR, chưa phản ánh rõ nét sự điều chỉnh theo đặc điểm năng lực và môi trường tiếp thụ ngoại ngữ tại Việt Nam; việc phân chia tiểu bậc trong các chương trình đào tạo hiện nay phần lớn mang tính cơ học hoặc dựa vào kinh nghiệm quản lý mà thiếu căn cứ đo lường khoa học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất Khung mô tả chi tiết năng lực sử dụng tiếng Anh trong dải trình độ Ngưỡng (Threshold Level - tương đương B1 theo CEFR hoặc Bậc 3 theo KNLNNVN) cho sinh viên bậc đại học không chuyên ngữ tại Học viện ANND, phản ánh được đặc điểm môi trường sử dụng ngôn ngữ tại Việt Nam và tính chất đặc thù của ngành Công an.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu các mô hình lý thuyết và khung mô tả năng lực sử dụng ngôn ngữ.
  2. Tổng hợp, phân tích các đặc tả năng lực sử dụng tiếng Anh ở trình độ Ngưỡng trong một số khung mô tả và bài thi quốc tế có uy tín.
  3. Thu thập dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc dựng khung thông qua khảo sát nhu cầu sử dụng tiếng Anh trong ngành Công an và khảo sát thực trạng năng lực sử dụng tiếng Anh của sinh viên bậc đại học không chuyên ngữ tại Học viện ANND.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ngữ năng (competence) và ngữ thi (performance) của người học tiếng Anh ở trình độ Ngưỡng được phản ánh trong các khung năng lực uy tín và thể hiện qua sản phẩm học tập của sinh viên đại học không chuyên ngữ tại Học viện ANND.
  • Nguồn ngữ liệu:
    • Các đặc tả năng lực trình độ Ngưỡng của các khung tham chiếu (CEFR, KNLNNVN, ALTE, ACTFL) và bản diễn giải năng lực của các bài thi quốc tế (IELTS, TOEIC, PET, TOEFL).
    • Sản phẩm sử dụng tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngữ Học viện ANND (bài kiểm tra, phiếu bài tập, hoạt động thực hành).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Giới hạn ở các yếu tố năng lực quan sát và hiển ngôn được (hoạt động ngôn ngữ giao tiếp và năng lực ngôn ngữ giao tiếp), không nghiên cứu các yếu tố năng lực tiềm ẩn hay cơ chế thần kinh tâm lý chuyên sâu.
    • Tập trung vào dải trình độ Ngưỡng (B1 CEFR / Bậc 3 KNLNNVN) - chuẩn đầu ra ngoại ngữ của các trường đại học không chuyên tại Việt Nam.
    • Không gian khảo sát: Học viện ANND và một số đơn vị Công an tại Hà Nội; đối tượng thực nghiệm là sinh viên Khóa D45.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về năng lực ngôn ngữ

Luận án điểm lại quá trình phát triển của các lý thuyết về năng lực ngôn ngữ trên thế giới:

  • Tiếp cận cấu trúc: C. Fries (1945) và R. Lado (1961) với mô hình "kỹ năng - yếu tố" (skills-elements model), xem ngôn ngữ là sự lắp ráp các đơn vị âm vị, từ vựng, ngữ pháp theo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
  • Tiếp cận ngữ pháp tạo sinh: N. Chomsky (1957, 1965) phân biệt "ngữ năng" (competence - kiến thức ngôn ngữ của người nói-nghe lý tưởng trong môi trường đơn ngữ) và "ngữ thi" (performance - việc sử dụng ngôn ngữ thực tế).
  • Tiếp cận chức năng và ngôn ngữ học xã hội: J. R. Firth và M. A. K. Halliday (1973, 1978) với 3 siêu chức năng (ideational, interpersonal, textual) và quan niệm ngôn ngữ là "nguồn lực tạo nghĩa" (meaning potential), đặt tiền đề cho các mô tả năng lực hành động dạng "có thể làm" (can do); J. L. Austin (1962) và J. R. Searle với lý thuyết hành động ngôn từ (speech acts); D. A. Wilkins (1976) với chương trình ý niệm - chức năng.
  • Tiếp cận năng lực giao tiếp:
    • D. Hymes (1972, 1974) mở rộng khái niệm ngữ năng thành "năng lực giao tiếp" (communicative competence) gắn với tính phù hợp xã hội và mô hình SPEAKING.
    • M. Canale và M. Swain (1980), M. Canale (1983) đề xuất mô hình gồm 4 thành tố: năng lực ngữ pháp, năng lực ngôn ngữ xã hội, năng lực chiến lược, và năng lực diễn ngôn, đồng thời đưa ra khái niệm "giao tiếp thực tế" (actual communication).
    • J. Van Ek (1984, 1986) phát triển mô hình 6 tiểu năng lực phục vụ mục tiêu giáo dục ngoại ngữ toàn diện tại Châu Âu.
    • L. Bachman (1990) và L. Bachman & A. Palmer (1996) xây dựng mô hình "Khả năng ngôn ngữ giao tiếp" (Communicative Language Ability - CLA), phân định rõ kiến thức ngôn ngữ (tổ chức và ngữ dụng), năng lực chiến lược (đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện) và cơ chế tâm sinh lý.
    • M. Celce-Murcia, Z. Dörnyei & S. Thurrell (1995) và M. Celce-Murcia (2007) hoàn thiện mô hình tương tác năng lực giao tiếp gồm 6 thành tố, nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ công thức (formulaic language).

Các nghiên cứu và thực tiễn xây dựng khung năng lực ngôn ngữ

  • Quốc tế: Khung tham chiếu CEFR (J. Trim, B. North, D. Coste, J. Sheils, 2001) xây dựng trên nền tảng trình độ Ngưỡng (Threshold Level) của J. Van Ek (1975), cùng các trình độ Waystage (A2) và Vantage (B2). Luận án cũng phân tích các khung ILR (1991), ACTFL (1986), ALTE, cùng kinh nghiệm địa phương hóa CEFR tại Đài Loan, Trung Quốc (Common Chinese Framework) và Nhật Bản (CEFR-J với việc bổ sung cấp độ pre-A1 và chia nhỏ các dải trình độ A1, A2, B1, B2 thành các tiểu bậc).
  • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu về năng lực ngoại ngữ của Vũ Thị Phương Anh & Nguyễn Bích Hạnh (2004), Đỗ Bá Quý (2005), Vũ Thị Ninh et al. (2006), Hoàng Văn Vân (2010); các phân tích về ứng dụng CEFR của Hoàng Văn Hoạt (2012), Hoàng Thị Xuân Hoa (2012), Phạm Thị Hồng Nhung (2012), Lê Văn Canh (2012), Phạm Anh Tú (2016), Lê Văn Canh & Nguyễn Thị Ngọc (2018); khung năng lực tiếng Anh 14 bậc của ĐHQG TP.HCM (2015) và định dạng đề thi VSTEP của ĐHQG Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về việc thiếu hụt một khung mô tả năng lực tiếng Anh chi tiết được chuẩn hóa bằng phương pháp định lượng cho đối tượng sinh viên không chuyên ngữ ngành Công an, giúp chuyển hóa các mô tả định tính mang tính bao quát của CEFR/KNLNNVN thành các tiêu chí đánh giá cụ thể theo từng tiểu bậc và từng học phần đào tạo.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Luận án vận dụng các cơ sở lý luận chính sau:

  1. Mô hình năng lực ngôn ngữ giao tiếp: Phối hợp quan điểm của Canale & Swain (1980), Bachman & Palmer (1996) và Celce-Murcia (2007) để xác định các tiểu thành tố cấu thành năng lực ngôn ngữ (năng lực ngữ pháp/ngôn ngữ, năng lực ngôn ngữ xã hội, năng lực diễn ngôn, năng lực ngữ dụng/chức năng, năng lực công thức, năng lực chiến lược).
  2. Lý thuyết sự kiện giao tiếp và phân tích ngữ cảnh: Vận dụng mô hình 8 thành tố SPEAKING của D. Hymes (1974) và mô hình COE (Context and Operations) của Chapelle, Grabe & Berns (1997) để phân tích ngữ cảnh giao tiếp trong ngành Công an:
    • Setting & Scene (Chu cảnh: khung cảnh và hiện trường);
    • Participants (Người tham gia);
    • Ends (Mục đích và kết quả);
    • Act sequence (Chuỗi hành vi: hình thức và nội dung);
    • Key (Phương thức/ngữ điệu);
    • Instrumentalities (Phương tiện/kênh giao tiếp);
    • Norms (Chuẩn tương tác và chuẩn giải thích);
    • Genre (Thể loại văn bản/diễn ngôn).
  3. Lý thuyết dựng khung mô tả hai chiều: Trục ngang là "mô hình vận hành" dựa trên các hoạt động ngôn ngữ giao tiếp và tiêu chí ngôn ngữ; Trục dọc là thang đo năng lực phân chia theo các cấp độ dựa trên nghiên cứu đo lường giáo dục (McKelvie, 1978; Miller, 1956; North, 2000).
                            MÔ HÌNH KHUNG MÔ TẢ HAI CHIỀU
Trục dọc: Cấp độ năng lực (Thang đo độ khó Rasch / Các tiểu bậc B1.1, B1.2, B1.3)
                      Trục ngang: Hoạt động và Năng lực ngôn ngữ

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods - Creswell, 2003), thu thập và xử lý dữ liệu định lượng trước khi tiến hành phân tích định tính:

Phương pháp Công cụ / Phần mềm Mục đích và Nội dung thực hiện
Điều tra bảng hỏi Bảng hỏi khảo sát (Phần câu hỏi đóng & mở) Thu thập dữ liệu về tần suất sử dụng các hoạt động ngôn ngữ giao tiếp bằng tiếng Anh trong ngành Công an và các chủ đề nghiệp vụ liên quan.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn mặt đối mặt Kiểm chứng xác suất (~5% mẫu điều tra), làm rõ ngữ cảnh, tình huống và chủ đề giao tiếp đặc thù trong CAND.
Quan sát lớp học Phiếu ghi chép quan sát Quan sát sinh viên thực hiện các hoạt động giao tiếp trên lớp nhằm xác định các điều kiện thuận lợi và hạn chế thực hiện nhiệm vụ.
Thống kê mô tả IBM SPSS Statistics 20 Phân tích xu thế trung tâm, xác định và xếp hạng tần suất các hoạt động nghe, nói, đọc, viết trong ngành Công an.
Mô hình Rasch (IRT) Winsteps Ứng dụng mô hình Rasch 1 tham số để phân bậc độ khó cho các câu mô tả năng lực thực hiện hoạt động ngôn ngữ theo mức độ hoàn thành và điều kiện/hạn chế.
Phân tích hồ sơ từ vựng RANGE (Lexical Frequency Profile - LFP) Phân tích dung lượng và tỷ lệ bao phủ của các dải tần suất từ vựng tiếng Anh theo các tiểu bậc năng lực của sinh viên.
Phân tích văn bản Thống kê, phân loại, quy nạp lỗi Phân tích sản phẩm ngôn ngữ (bài thi, bài tập) của sinh viên Khóa D45 để xác định đặc trưng ngữ pháp, từ vựng và lỗi ngôn ngữ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực ngôn ngữ và khung mô tả năng lực sử dụng ngôn ngữ

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:

  • Phân tích sự tiến triển từ khái niệm ngữ năng - ngữ thi của Chomsky sang khái niệm năng lực giao tiếp của Hymes, Canale & Swain, Bachman và Celce-Murcia. Làm rõ sự thu hẹp dần của khái niệm năng lực ngôn ngữ xã hội khi các thành tố chiến lược, diễn ngôn, hành động và công thức được tách lập thành các tiểu năng lực độc lập.
  • Xác lập cơ sở lý thuyết về ngữ cảnh: mô hình SPEAKING của Hymes và mô hình tương tác COE của Chapelle et al., xem ngữ cảnh gồm tình huống và sản phẩm ngữ thi.
  • Phân tích nguyên lý xây dựng khung mô tả 2 chiều: Trục ngang là "mô hình vận hành" mô tả hành vi giao tiếp quan sát được; Trục dọc phân chia cấp độ năng lực, chỉ ra rằng số lượng 5–6 bậc là khoảng phân chia an toàn cho độ tin cậy của thang đo (theo McKelvie, 1978; Miller, 1956; North, 2000).

Chương 2: Các đặc tả năng lực sử dụng tiếng Anh của người học/sử dụng ở trình độ Ngưỡng (Threshold Level) và hướng chi tiết hóa

Chương 2 tập trung phân tích trình độ Ngưỡng (B1 CEFR / Bậc 3 KNLNNVN):

  • Khái niệm và đặc điểm trình độ Ngưỡng: Là điểm mốc mà người học bắt đầu có khả năng sử dụng ngôn ngữ độc lập (Independent user), duy trì giao tiếp và giải quyết các tình huống thường nhật trong đời sống và công việc quen thuộc.
  • Phân tích các đặc tả hiện hành: Đối chiếu các tiêu chí về hoạt động ngôn ngữ giao tiếp (tiếp nhận, sản sinh, tương tác) và năng lực ngôn ngữ giao tiếp (ngôn ngữ, ngôn ngữ xã hội, ngữ dụng) trong CEFR, KNLNNVN, ALTE, ACTFL, IELTS, TOEIC, TOEFL, PET.
  • Xác lập 4 hướng chi tiết hóa:
    1. Chi tiết hóa theo các đặc điểm của sự kiện giao tiếp (speech event) theo khung SPEAKING.
    2. Chi tiết hóa theo các đặc điểm năng lực ngôn ngữ thực tế của người học.
    3. Chi tiết hóa theo các hoạt động giao tiếp đặc thù của lực lượng CAND.
    4. Chia nhỏ dải trình độ Ngưỡng thành các tiểu bậc nhằm phù hợp với việc phân bổ học phần đào tạo.

Chương 3: Các nghiên cứu mô tả thực trạng năng lực sử dụng tiếng Anh của sinh viên bậc đại học không chuyên ngữ tại Học viện ANND

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

1. Khảo sát nhu cầu sử dụng tiếng Anh trong ngành Công an

Khảo sát phân phối tần số và xếp hạng tần suất các hoạt động nghe, nói, đọc, viết nghiệp vụ (phân tích qua SPSS 20, Bảng 3.1, Hình 3.1–3.5). Kết quả xác định nhóm hoạt động ngôn ngữ có tần suất sử dụng cao nhất làm căn cứ ưu tiên trong chương trình đào tạo.

                           TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ THỰC NGHIỆM TRONG CHƯƠNG 3

2. Đo lường năng lực thực hiện hoạt động ngôn ngữ giao tiếp bằng mô hình Rasch

Tác giả sử dụng phần mềm Winsteps phân tích mức độ hoàn thành và điều kiện/hạn chế của sinh viên Khóa D45 đối với các câu mô tả năng lực nghiệp vụ:

  • Thang đo năng lực Nghe hiểu: Xác định các chỉ số tổng thể và vị trí các câu mô tả trên thang độ khó Rasch (Bảng 3.2, Hình 3.6).
  • Thang đo năng lực Đọc hiểu: Xác lập các chỉ số đo lường và bản đồ phân bố độ khó (Bảng 3.3, Hình 3.7).
  • Thang đo năng lực Nói: Định vị độ khó của các hoạt động nói tương tác và nói sản sinh (Bảng 3.4, Hình 3.8).
  • Thang đo năng lực Viết: Chuẩn hóa thang đo độ khó các hoạt động viết văn bản, báo cáo nghiệp vụ (Bảng 3.5, Hình 3.9).

3. Khảo sát đặc điểm ngôn ngữ theo tiểu bậc bằng phần mềm RANGE

Phân tích hồ sơ tần suất từ vựng (Lexical Frequency Profile - LFP) của sinh viên trình độ Ngưỡng:

  • Xác định tỷ lệ bao phủ của các dải tần suất từ vựng tiếng Anh (Bảng 3.6, Hình 3.10).
  • So sánh sự khác biệt về khối lượng và tỷ lệ phân bố từ vựng qua 3 tiểu bậc năng lực của sinh viên (Bảng 3.7, Hình 3.11), làm căn cứ lượng hóa sự tiến bộ giữa các giai đoạn học tập.

Chương 4: Đề xuất về khung mô tả chi tiết năng lực sử dụng tiếng Anh trong dải trình độ Ngưỡng cho sinh viên tại Học viện ANND

Chương 4 hoàn thiện đề xuất Khung mô tả chi tiết gồm 2 phần chính:

  1. Mô tả các hoạt động ngôn ngữ giao tiếp:
    • Xây dựng hệ thống câu mô tả năng lực (can-do statements) cho các hoạt động nghe hiểu, đọc hiểu, nói và viết gắn với tình huống giao tiếp CAND.
    • Chi tiết hóa từng hoạt động theo mức độ hoàn thành và các điều kiện / hạn chế giao tiếp (ví dụ: tốc độ nói, độ rõ của âm thanh, sự hỗ trợ của phương tiện trực quan, độ phức tạp của chủ đề).
    • Sắp xếp và định vị các câu mô tả trên thang độ khó chuẩn hóa từ kết quả phân tích Rasch.
  2. Mô tả năng lực ngôn ngữ:
    • Tầm bao quát về ngữ pháp: Quy định cụ thể các cấu trúc ngữ pháp tương ứng với các tiểu bậc trong dải B1.
    • Phạm vi từ vựng: Định lượng dung lượng từ vựng cần đạt theo 3 tiểu bậc dựa trên phân tích LFP.
    • Độ chính xác về ngôn ngữ: Xác định các tiêu chí kiểm soát lỗi ngữ pháp, chính tả, ngữ âm dựa trên danh mục phân loại lỗi của người học ngoại ngữ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và liên kết các nguồn tài liệu lý thuyết về năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và nguyên lý xây dựng khung tham chiếu, tạo lập cơ sở khoa học cho việc mô tả năng lực ngoại ngữ chuyên ngành.
  • Đề xuất quy trình chi tiết hóa CEFR và KNLNNVN dựa trên việc kết hợp mô hình sự kiện giao tiếp SPEAKING của Hymes và mô hình đo lường năng lực người học, cung cấp khung phương pháp luận cho việc địa phương hóa khung tham chiếu ngoại ngữ tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đề xuất bản Khung mô tả chi tiết năng lực sử dụng tiếng Anh ở trình độ Ngưỡng gồm các bảng mô tả năng lực 4 kỹ năng gắn liền với điều kiện, hạn chế và đặc thù nghiệp vụ ngành Công an.
  • Chia nhỏ dải trình độ Ngưỡng thành các tiểu bậc kèm theo các chỉ số định lượng về từ vựng và ngữ pháp, tạo căn cứ trực tiếp cho Học viện ANND trong việc:
    • Xây dựng chuẩn đầu ra chi tiết cho từng học phần tiếng Anh không chuyên;
    • Biên soạn giáo trình và lựa chọn học liệu giảng dạy phù hợp;
    • Thiết kế tiêu chí và phát triển ngân hàng công cụ kiểm tra, đánh giá định kỳ.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm sinh động (kết quả khảo sát tần suất nhu cầu CAND, số liệu phân tích Rasch từ Winsteps, hồ sơ từ vựng LFP từ RANGE), khắc phục tính chủ quan của các khung tham chiếu vốn chủ yếu dựa vào ý kiến chuyên gia.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với công tác đào tạo tại Học viện ANND: Áp dụng khung mô tả để phân chia chương trình tiếng Anh không chuyên thành các giai đoạn/học phần rõ ràng, gắn đánh giá quá trình với các mức độ hoàn thành nhiệm vụ giao tiếp.
  • Đối với hoạt động khảo thí: Sử dụng thang độ khó Rasch của các câu mô tả năng lực để thiết kế đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu ra có độ tin cậy và giá trị đo lường cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi trình độ: Nghiên cứu chỉ tập trung trong dải trình độ Ngưỡng (B1 CEFR / Bậc 3 KNLNNVN), chưa mở rộng sang các dải trình độ khác như Sơ cấp (A2) hay Trung cao cấp (B2).
  • Phạm vi khảo sát: Dữ liệu điều tra nhu cầu và thực nghiệm năng lực người học mới được tiến hành chủ yếu tại Học viện ANND và một số đơn vị Công an trên địa bàn Hà Nội, với cỡ mẫu tập trung ở sinh viên Khóa D45.
  • Thành tố năng lực: Luận án giới hạn ở các biểu hiện năng lực hiển ngôn và quan sát được, chưa bao quát các yếu tố thuộc cơ chế tâm lý nhận thức bên trong (trí nhớ vận hành, bộ lọc cảm xúc).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu xây dựng các khung mô tả chi tiết cho các dải trình độ ngoại ngữ khác trong hệ thống đào tạo CAND.
  • Mở rộng quy mô khảo sát thực nghiệm tại các học viện, trường đại học CAND khác trên toàn quốc nhằm gia tăng tính đại diện của dữ liệu.
  • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và lý thuyết khảo thí hiện đại để hoàn thiện ngân hàng câu hỏi đánh giá năng lực ngôn ngữ theo các tiểu bậc đã xác lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng và lĩnh vực sau:

  • Cán bộ quản lý và giảng viên ngoại ngữ tại các trường đại học khối CAND và Quân đội: Tham khảo mô hình khung chi tiết và phương pháp phân bổ chuẩn đầu ra tiếng Anh theo từng học phần.
  • Giảng viên và chuyên gia xây dựng chương trình tiếng Anh không chuyên (ESP/EAP): Tham khảo quy trình phân tích nhu cầu sử dụng ngôn ngữ theo mô hình SPEAKING và cách thức chuyển hóa nhu cầu nghiệp vụ thành các câu mô tả năng lực dạng "can-do".
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Ngôn ngữ học ứng dụng / Phương pháp giảng dạy tiếng Anh: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp (mixed methods), kỹ thuật xử lý dữ liệu đo lường bằng mô hình Rasch (Winsteps) và phân tích hồ sơ từ vựng (RANGE).
  • Các nhà phát triển bài thi và khảo thí ngoại ngữ: Tham khảo các bảng tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ theo mức độ hoàn thành và điều kiện/hạn chế giao tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết bất cập nào của Khung CEFR và Khung NLNNVN?

Luận án giải quyết tính khái quát cao, trung lập về ngôn ngữ (language neutral) và dải trình độ quá rộng của CEFR và KNLNNVN. Các khung này không phản ánh được ngữ cảnh nghiệp vụ đặc thù của ngành Công an và không đo lường được các bước tiến bộ nhỏ của sinh viên qua từng học phần tiếng Anh không chuyên.

2. Mô hình SPEAKING của Dell Hymes được ứng dụng như thế nào trong luận án?

Mô hình SPEAKING gồm 8 yếu tố (Setting/scene, Participants, Ends, Act sequence, Key, Instrumentalities, Norms, Genre) được tác giả sử dụng làm khung phân tích để chi tiết hóa ngữ cảnh và các sự kiện giao tiếp bằng tiếng Anh trong ngành Công an, làm cơ sở xây dựng các câu mô tả năng lực sát thực tế.

3. Các kỹ thuật và phần mềm nào được sử dụng để xử lý dữ liệu thực nghiệm?

Luận án sử dụng:

  • IBM SPSS Statistics 20: Xử lý thống kê mô tả, xác định và xếp hạng tần suất các hoạt động ngôn ngữ giao tiếp.
  • Winsteps: Phân tích mô hình Rasch 1 tham số (Lý thuyết Đáp ứng Câu hỏi - IRT) để xác lập thang độ khó cho các câu mô tả năng lực 4 kỹ năng.
  • RANGE: Phân tích hồ sơ tần suất từ vựng (Lexical Frequency Profile - LFP) để định lượng tỷ lệ bao phủ từ vựng qua 3 tiểu bậc.

4. Dải trình độ Ngưỡng được luận án chi tiết hóa thành những nội dung gì?

Luận án chi tiết hóa trình độ Ngưỡng (B1/Bậc 3) thành:

  1. Các đặc tả hoạt động ngôn ngữ giao tiếp nghe, nói, đọc, viết theo mức độ hoàn thành và điều kiện/hạn chế giao tiếp, định vị trên thang độ khó Rasch.
  2. Các đặc tả năng lực ngôn ngữ cụ thể về tầm bao quát ngữ pháp, phạm vi từ vựng (chia theo 3 tiểu bậc) và tiêu chí kiểm soát độ chính xác ngôn ngữ.

5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào?

Dữ liệu được thu thập từ:

  • Phiếu điều tra bảng hỏi về nhu cầu sử dụng tiếng Anh gửi tới cán bộ, chiến sĩ tại một số đơn vị Công an tại Hà Nội;
  • Phỏng vấn sâu đại diện cán bộ nghiệp vụ;
  • Phiếu ghi chép quan sát giờ học thực hành tiếng Anh;
  • Sản phẩm bài thi, bài tập và bài thực hành tiếng Anh của sinh viên Khóa D45 hệ đại học không chuyên ngữ tại Học viện ANND.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Minh Thảo đã giải quyết vấn đề cấp thiết trong việc bản địa hóa và cụ thể hóa các khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ vào bối cảnh đào tạo tiếng Anh không chuyên ngành Công an tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận ngôn ngữ học ứng dụng (mô hình năng lực giao tiếp, khung SPEAKING) và các phương pháp đo lường thực nghiệm (mô hình Rasch, phần mềm RANGE, SPSS), công trình đã xây dựng thành công Khung mô tả chi tiết năng lực sử dụng tiếng Anh ở trình độ Ngưỡng cho sinh viên Học viện ANND. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực tiễn phục vụ đổi mới chương trình, biên soạn giáo trình và nâng cao độ chính xác trong kiểm tra đánh giá năng lực ngoại ngữ.