Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khởi nghiệp kinh doanh được nhìn nhận là một trong những động lực then chốt đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và gia tăng tính cạnh tranh năng động cho nền kinh tế quốc gia (Davidsson, 1995; Youssef và cộng sự, 2021). Nhận thức được tầm quan trọng chiến lược của hoạt động khởi nghiệp trong giới trẻ, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã ban hành Đề án "Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" vào ngày 30/10/2017 nhằm kiến tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ học sinh, sinh viên phát triển các ý tưởng và dự án khởi nghiệp. Thế hệ sinh viên đại học sở hữu tinh thần nhiệt huyết, khả năng tiếp thu và đổi mới sáng tạo; do đó, việc định hướng chính sách và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp từ giảng đường đại học là giải pháp thiết thực nhằm giải quyết vấn đề việc làm và tạo lập giá trị gia tăng cho xã hội.

Tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB) – một cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế và tài chính – ngân hàng hàng đầu, nhà trường đã chủ động đưa các học phần khởi nghiệp vào chương trình đào tạo, đồng thời liên kết với doanh nghiệp, tổ chức hội thảo, ngày hội việc làm và các cuộc thi khởi nghiệp nhằm khơi dậy tiềm năng kinh doanh của sinh viên. Tuy nhiên, để các chính sách hỗ trợ phát huy tối đa hiệu quả, việc nhận diện và đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành nên ý định khởi nghiệp của sinh viên tại trường là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thiên Kim Vy (2024) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu tổng quát: Nhận diện và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cho nhà nước và nhà trường nhằm nâng cao ý định và phát huy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại trường.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị giúp nâng cao ý định và phát huy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát (khách thể nghiên cứu): Sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hai lý thuyết kinh điển trong nghiên cứu hành vi khởi nghiệp:

  1. Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Dự đoán xu hướng hành vi thông qua 3 thành phần cốt lõi: Thái độ đối với hành vi (Attitude toward Behavior), Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norms), và Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control).
  2. Lý thuyết Sự kiện khởi nghiệp (The Entrepreneurial Event - SEE) của Shapero và Sokol (1982): Giải thích ý định thành lập doanh nghiệp qua 3 nhân tố: Khả năng cảm nhận sự mong muốn (Perceived Desirability), Sự thay đổi trong cuộc sống (Displacement), và Khả năng nhận thức tính khả thi (Perceived Feasibility).

Kế thừa các thành phần cốt lõi của mô hình TPB và mở rộng theo các nghiên cứu thực nghiệm hiện đại, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Ý định khởi nghiệp (EI):

  • Thái độ cá nhân (PA - Personal Attitude): Đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với hành vi khởi sự doanh nghiệp. (Giả thuyết H1: PA tác động cùng chiều đến EI).
  • Chuẩn chủ quan (SN - Subjective Norm): Nhận thức của cá nhân về áp lực xã hội và sự tán thành từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đối với quyết định khởi nghiệp. (Giả thuyết H2: SN tác động cùng chiều đến EI).
  • Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC - Perceived Behavioral Control): Niềm tin của cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc tự chủ thực hiện hành vi khởi nghiệp dựa trên năng lực và nguồn lực sẵn có. (Giả thuyết H3: PBC tác động cùng chiều đến EI).
  • Khả năng tiếp cận giáo dục đại học (EP - Access to Higher Education): Mức độ trang bị kiến thức, kỹ năng, định hướng nghề nghiệp và hoạt động ươm tạo khởi nghiệp trong chương trình đào tạo đại học. (Giả thuyết H4: EP tác động cùng chiều đến EI).
  • Khả năng tiếp cận nguồn vốn (SC - Access to Capital): Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính (gia đình, bạn bè, ngân hàng, quỹ hỗ trợ) để bắt đầu và duy trì hoạt động kinh doanh. (Giả thuyết H5: SC tác động cùng chiều đến EI).
Biến số Ký hiệu Vai trò trong mô hình Nguồn gốc kế thừa thang đo
Thái độ cá nhân PA Biến độc lập Krueger et al. (2000), Liñán & Chen (2009), Autio et al. (2001), Miranda (2017)
Chuẩn chủ quan SN Biến độc lập Krueger et al. (2000), Liñán & Chen (2009), Miranda (2017)
Nhận thức kiểm soát hành vi PBC Biến độc lập Ajzen (1991, 2002), Mumtaz et al. (2012)
Khả năng tiếp cận giáo dục đại học EP Biến độc lập Aşkun & Yildirim (2011), Hong et al. (2012), Taatila et al. (2012)
Khả năng tiếp cận nguồn vốn SC Biến độc lập Luthje & Franke (2004), Le (2007), Haris et al. (2016)
Ý định khởi nghiệp EI Biến phụ thuộc Bird (1988), Krueger (1993), Liñán & Chen (2009)

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế để làm căn cứ phát triển mô hình:

  • Nghiên cứu trong nước: Phan Anh Tú và cộng sự (2017) tại ĐH Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ (n=166, $R^2=43,2%$); Võ Văn Hiền và cộng sự (2021) tại ĐH Tiền Giang (n=270); Nguyễn Xuân Hiệp và cộng sự (2019) tại các trường ĐH khối kinh tế TP.HCM (n=430); Nguyễn Hải Quang và cộng sự (2017) tại ĐH Kinh tế - Luật (n=361); Đoàn Thị Thu Trang và cộng sự (2018) tại ĐH Bách Khoa Hà Nội (n=302).
  • Nghiên cứu quốc tế: Greeni Maheshwari và cộng sự (2022) - tổng quan hệ thống 36 nghiên cứu tiêu biểu giai đoạn 2005–2022; Duygu Turker và cộng sự (2008) tại Thổ Nhĩ Kỳ (n=300); Nabil Al-Qadasi và cộng sự (2023) tại Yemen (n=487); Megan Colman và cộng sự (2021) tại ĐH Cape Town (n=300); Altanchimeg Zanabaza và cộng sự (2021) tại Mông Cổ (n=568).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên gia với TS. Bùi Đức Sinh (giảng viên bộ môn Khởi nghiệp kinh doanh tại HUB) và thảo luận nhóm tập trung với 06 sinh viên năm thứ tư ngành Quản trị kinh doanh đã có kinh nghiệm tham gia các dự án khởi nghiệp thực tế. Mục đích nhằm điều chỉnh từ ngữ, sàng lọc và chuẩn hóa nội dung các biến quan sát trong thang đo cho phù hợp với bối cảnh đào tạo tại HUB.
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Kỹ thuật lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Bảng câu hỏi khảo sát được phát trực tiếp và gửi qua thư điện tử (email).
    • Cấu trúc bảng hỏi: Gồm 3 phần: Phần I (2 câu hỏi sàng lọc: "Bạn có đã hoặc đang có ý định khởi nghiệp không?" và "Bạn có phải là sinh viên năm ba và sinh viên năm tư không?"); Phần II (Thông tin nhân khẩu học: giới tính, năm học, ngành học); Phần III (Các thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5 = "Hoàn toàn đồng ý").
    • Cỡ mẫu khảo sát: Thu thập được 295 phiếu phản hồi hợp lệ sau khi làm sạch dữ liệu.
    • Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả $\rightarrow$ Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc $\rightarrow$ Phân tích tương quan Pearson $\rightarrow$ Phân tích hồi quy đa biến (OLS) $\rightarrow$ Kiểm tra các giả định vi phạm của mô hình hồi quy (đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan sai số qua Durbin-Watson, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, liên hệ tuyến tính qua Scatter Plot) $\rightarrow$ Kiểm định giả thuyết nghiên cứu $\rightarrow$ Kiểm định sự khác biệt trung bình (Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA) theo giới tính, năm học và ngành học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung định hướng cho toàn bộ khóa luận:

  • Phân tích bối cảnh phát triển phong trào khởi nghiệp quốc gia theo Đề án của Thủ tướng Chính phủ và thực trạng đào tạo khởi nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế, đặc biệt là HUB.
  • Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng.
  • Giới hạn đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp; khách thể khảo sát là sinh viên năm 3 và năm 4 tại HUB trong mốc thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Khái quát phương pháp nghiên cứu (kết hợp định tính và định lượng) cùng đóng góp của đề tài về mặt khoa học (bổ sung tài liệu học thuật thực nghiệm) và thực tiễn (cung cấp cơ sở hoạch định chính sách đào tạo tại HUB).
  • Giới thiệu kết cấu tổng thể của luận văn gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Chương 2 trình bày toàn diện hệ thống lý luận và tổng quan tài liệu:

  • Định nghĩa các khái niệm cốt lõi: Khởi nghiệp kinh doanh (Bird, 1988; Lý Thục Hiền, 2010; Nguyễn Thu Thủy, 2015), Ý định khởi nghiệp (Krueger, 1993, 2003; Fishbein & Ajzen, 1975; Liñán & Chen, 2009), Doanh nhân khởi nghiệp (Đỗ Minh Cương, 2009; Ngọc Thúy, 2022).
  • Phân tích vai trò của khởi nghiệp đối với cá nhân (nâng cao nhận thức, cải thiện sự tập trung, rèn luyện kỹ năng xử lý vấn đề) và đối với kinh tế - xã hội (thúc đẩy tăng trưởng GDP, giải quyết việc làm, huy động nguồn lực nhàn rỗi trong dân cư, ươm mầm tài năng kinh doanh).
  • Đi sâu phân tích cơ chế vận hành của hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) và Lý thuyết Sự kiện khởi nghiệp (SEE - Shapero & Sokol, 1982).
  • Tổng hợp và so sánh 5 mô hình nghiên cứu trong nước cùng 5 mô hình nghiên cứu quốc tế về ý định khởi nghiệp.
  • Xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu (H1: Thái độ cá nhân; H2: Chuẩn chủ quan; H3: Nhận thức kiểm soát hành vi; H4: Khả năng tiếp cận giáo dục đại học; H5: Khả năng tiếp cận nguồn vốn) và thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình thiết kế và thực thi nghiên cứu:

  • Xây dựng sơ đồ tiến trình nghiên cứu 2 giai đoạn: Giai đoạn sơ bộ (nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia TS. Bùi Đức Sinh và thảo luận nhóm với 06 sinh viên năm 4 ngành QTKD) và Giai đoạn chính thức (nghiên cứu định lượng).
  • Thiết kế thang đo sơ bộ và thang đo chính thức theo thang đo khoảng Likert 5 điểm.
  • Quy định kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác xuất với 2 câu hỏi gạn lọc đầu vào; phương thức thu thập qua kênh phát phiếu trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến gửi qua email đến sinh viên HUB.
  • Thiết lập quy trình phân tích và tiêu chuẩn thống kê trên SPSS: Tiêu chuẩn hệ số Cronbach's Alpha $> 0,60$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,30$; tiêu chuẩn phân tích EFA với hệ số KMO từ $0,5$ đến $1,0$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,50$, Eigenvalue $> 1,0$ và tổng phương sai trích $> 50%$; tiêu chuẩn hồi quy đa biến OLS và kiểm định vi phạm giả định (đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF $< 10$, hệ số Durbin-Watson từ 1 đến 3).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ số liệu thống kê thu được từ 295 mẫu hợp lệ và thảo luận kết quả:

  • Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát theo các đặc điểm định tính (giới tính, bậc năm học, ngành học) và tính toán các chỉ số thống kê mô tả (giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn) của các biến quan sát.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các thang đo biến độc lập (PA, SN, PBC, EP, SC) và biến phụ thuộc (EI) đều đạt độ tin cậy cao, các biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng bị loại bỏ theo chuẩn thống kê.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu về hệ số KMO, kiểm định Bartlett có ý nghĩa ($p < 0,001$), tổng phương sai trích đạt chuẩn, các mục hỏi trích xuất đúng vào các nhóm nhân tố gốc.
  • Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc Ý định khởi nghiệp, điều kiện đủ để thực hiện hồi quy.
  • Phân tích hồi quy đa biến: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($Sig. < 0,05$). Kiểm tra các giả định cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng, phần dư có phân phối chuẩn và quan hệ giữa các biến đảm bảo tính tuyến tính.
  • Kiểm định giả thuyết: Cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê, xác nhận các yếu tố PA, SN, PBC, EP, SC đều tác động cùng chiều (+) đến Ý định khởi nghiệp (EI) của sinh viên HUB.
  • Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học: Phân tích Independent Samples T-Test và ANOVA một yếu tố để đánh giá sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo giới tính, năm học (năm 3 so với năm 4) và nhóm ngành đào tạo tại HUB.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả và đề xuất giải pháp ứng dụng:

  • Tóm lược các phát hiện nghiên cứu chính từ kết quả kiểm định mô hình.
  • Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cụ thể nhắm vào các biến số có tác động mạnh:
    • Đối với Thái độ cá nhân (PA): Đổi mới công tác định hướng tư tưởng, truyền cảm hứng kinh doanh và nâng cao nhận thức của sinh viên về lợi thế tự chủ nghề nghiệp.
    • Đối với Khả năng tiếp cận nguồn vốn (SC): Kiến nghị giải pháp xây dựng quỹ hỗ trợ khởi nghiệp nội bộ tại HUB, kết nối sinh viên với các quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần và mạng lưới cựu sinh viên thành đạt.
    • Đối với Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC): Tăng cường đào tạo kỹ năng thực chiến, mô phỏng lập kế hoạch kinh doanh và quản trị rủi ro dự án.
  • Chỉ rõ các hạn chế nghiên cứu của đề tài về cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phạm vi khảo sát đơn trường; từ đó gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Phân tích dữ liệu định lượng từ 295 phản hồi hợp lệ của sinh viên năm 3 và năm 4 Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã kiểm chứng thành công mô hình nghiên cứu:

Giả thuyết Mối quan hệ tác động Kết quả kiểm định Chiều tác động
H1 Thái độ cá nhân (PA) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp (EI) Chấp nhận Cùng chiều (+)
H2 Chuẩn chủ quan (SN) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp (EI) Chấp nhận Cùng chiều (+)
H3 Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp (EI) Chấp nhận Cùng chiều (+)
H4 Khả năng tiếp cận giáo dục đại học (EP) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp (EI) Chấp nhận Cùng chiều (+)
H5 Khả năng tiếp cận nguồn vốn (SC) $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp (EI) Chấp nhận Cùng chiều (+)

Kết quả hồi quy khẳng định rằng ý định khởi nghiệp của sinh viên HUB chịu sự chi phối đồng thời của cả yếu tố tâm lý bên trong (thái độ, nhận thức kiểm soát), yếu tố môi trường xã hội (chuẩn chủ quan) và các điều kiện nguồn lực hỗ trợ thực tế (giáo dục đại học, tiếp cận nguồn vốn).

Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các kiến nghị quản trị thực tế đối với nhà trường và các cơ quan quản lý:

  1. Nâng cao Thái độ cá nhân (PA): Tăng cường tổ chức các buổi tọa đàm, diễn đàn giao lưu với các doanh nhân thành đạt; đẩy mạnh tuyên truyền gương mặt sinh viên khởi nghiệp tiêu biểu nhằm giúp sinh viên thấy rõ lợi ích, giá trị tự chủ và cơ hội phát triển bản thân khi làm chủ doanh nghiệp.
  2. Tháo gỡ rào cản về Nguồn vốn (SC): Thành lập quỹ ươm mầm khởi nghiệp sinh viên tại trường; chủ động liên kết với hệ thống các ngân hàng thương mại, các quỹ đầu tư thiên thần để cung cấp các gói hỗ trợ tài chính ưu đãi hoặc hỗ trợ vốn mồi cho các dự án khởi nghiệp khả thi của sinh viên HUB.
  3. Củng cố Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC): Đưa các chương trình huấn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết khủng hoảng, quản trị dòng tiền và lập kế hoạch kinh doanh vào thực tế giảng dạy; tổ chức các cuộc thi dự án khởi nghiệp có sự cố vấn chuyên sâu (mentoring) từ các chuyên gia trong ngành.
  4. Cải tiến Chương trình giáo dục đại học (EP): Cập nhật giáo trình khởi nghiệp theo hướng ứng dụng thực tế; gia tăng thời lượng cho các buổi thực tập trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp khởi nghiệp; mở rộng không gian sáng tạo và câu lạc bộ khởi nghiệp trong khuôn viên HUB.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Kiểm chứng thực nghiệm mô hình TPB mở rộng (bổ sung biến tiếp cận giáo dục đại học và nguồn vốn) trong bối cảnh sinh viên khối ngành kinh tế – ngân hàng tại Việt Nam; cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của các yếu tố nguồn lực đối với ý định khởi nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng và khuyến nghị xác đáng cho Ban Giám hiệu, Khoa Quản trị kinh doanh và các đơn vị chức năng tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong việc định hình chiến lược đào tạo, đổi mới nội dung giảng dạy và triển khai hiệu quả Đề án "Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025".

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Theo tác giả trình bày và căn cứ trên phạm vi nghiên cứu, khóa luận tồn tại các hạn chế sau:

  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó khả năng đại diện và tính khái quát hóa cho toàn bộ sinh viên khối ngành kinh tế có thể bị hạn chế nhất định so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
  • Phạm vi không gian: Dữ liệu khảo sát chỉ được thu thập cục bộ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh liên trường hoặc đối chiếu với sinh viên khối ngành kỹ thuật, khoa học xã hội.
  • Phạm vi thời gian và cỡ mẫu: Thời gian thu thập số liệu trong vòng 3 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023) với quy mô 295 mẫu hợp lệ; nghiên cứu sử dụng dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data) nên chỉ phản ánh ý định tại một thời điểm nhất định.
  • Mô hình nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 nhân tố chính, chưa tích hợp thêm các biến số vĩ mô như chính sách hỗ trợ cụ thể của chính phủ, môi trường thể chế pháp lý, hay các biến tâm lý chuyên sâu (tính chấp nhận rủi ro, nhu cầu thành tích cá nhân).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên trên địa bàn nhiều trường đại học khác nhau tại TP. Hồ Chí Minh và cả nước.
  • Bổ sung thêm các biến độc lập, biến trung gian (mediating variables) hoặc biến điều tiết (moderating variables) như: sự hỗ trợ của chính phủ, nền tảng chuyển đổi số trong khởi nghiệp, văn hóa gia đình kinh doanh, hoặc đặc điểm nhân khẩu học phức hợp.
  • Thực hiện nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study) nhằm theo dõi sự chuyển hóa từ "ý định khởi nghiệp" sang "hành vi khởi nghiệp thực tế" của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng đối với nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng; đặc biệt hữu ích trong việc học hỏi cách hệ thống hóa cơ sở lý thuyết (TPB, SEE), kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu thực nghiệm qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS trên phần mềm SPSS.
  • Đối với người làm đề tài nghiên cứu về khởi nghiệp: Cung cấp khung thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ cho 5 biến độc lập (PA, SN, PBC, EP, SC) và 1 biến phụ thuộc (EI), giúp tiết kiệm thời gian thiết kế công cụ đo lường trong các nghiên cứu tương tự.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên: Cung cấp các số liệu thực tế về nhận thức, thái độ và mong muốn tiếp cận nguồn vốn, giáo dục của sinh viên HUB, làm căn cứ hữu ích cho việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp sinh viên tại các trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và đề xuất bao nhiêu biến độc lập?

Khóa luận kế thừa hai mô hình lý thuyết nền tảng là Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và Lý thuyết Sự kiện khởi nghiệp (SEE) của Shapero và Sokol (1982). Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Thái độ cá nhân (PA), (2) Chuẩn chủ quan (SN), (3) Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC), (4) Khả năng tiếp cận giáo dục đại học (EP), và (5) Khả năng tiếp cận nguồn vốn (SC) tác động đến biến phụ thuộc Ý định khởi nghiệp (EI).

2. Nghiên cứu định tính và định lượng trong khóa luận được triển khai với đối tượng và quy mô mẫu như thế nào?

  • Nghiên cứu định tính: Tác giả phỏng vấn chuyên gia TS. Bùi Đức Sinh (giảng viên bộ môn Khởi nghiệp kinh doanh tại HUB) và thực hiện thảo luận nhóm tập trung với 06 sinh viên năm 4 ngành Quản trị kinh doanh đã có trải nghiệm thực hiện dự án khởi nghiệp để hoàn thiện thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với sinh viên năm 3 và năm 4 tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023, thu về 295 phiếu khảo sát phản hồi hợp lệ.

3. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế với những tiêu chí sàng lọc nào?

Bảng khảo sát được cấu trúc thành 3 phần chính, trong đó Phần I chứa 2 câu hỏi gạn lọc bắt buộc: "Bạn có đã hoặc đang có ý định khởi nghiệp không?" và "Bạn có phải là sinh viên năm ba và sinh viên năm tư không?". Chỉ những người trả lời "Có" cho cả hai câu mới tiếp tục thực hiện khảo sát thông tin nhân khẩu (Phần II) và đánh giá các biến quan sát theo thang đo Likert 5 mức độ (Phần III).

4. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình cho thấy điều gì?

Kết quả phân tích hồi quy đa biến trên SPSS xác nhận tất cả 5 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H5) đều được chấp nhận. Cả 5 yếu tố gồm Thái độ cá nhân, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Khả năng tiếp cận chương trình giáo dục đại học và Khả năng tiếp cận nguồn vốn đều có tác động cùng chiều (+), có ý nghĩa thống kê đến Ý định khởi nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn cho sinh viên khởi nghiệp?

Tác giả đề xuất Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM thành lập quỹ ươm mầm khởi nghiệp nội bộ dành cho sinh viên; chủ động liên kết với các ngân hàng thương mại, các quỹ đầu tư mạo hiểm và mạng lưới cựu sinh viên nhằm tạo cầu nối tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, vốn hạt giống cho các ý tưởng và dự án khởi nghiệp tiềm năng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thiên Kim Vy đã giải quyết thành công các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc nhận diện và đo lường định lượng 5 yếu tố cốt lõi tác động cùng chiều đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết TPB, SEE và dữ liệu khảo sát thực nghiệm từ 295 sinh viên năm 3 và năm 4, công trình đã cung cấp bức tranh rõ nét về động lực và rào cản khởi nghiệp trong môi trường đại học khối kinh tế. Hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất từ kết quả hồi quy là nguồn tham khảo thực tiễn có giá trị cho nhà trường và các nhà hoạch định chính sách trong việc nâng cao tinh thần đổi mới sáng tạo và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp của sinh viên.