Chương Il: Phan Dinh Phùng với đồng góp về văn hỏa. SVTH: Vã Thị Nuân Trang 12 Khỏa luần tốt nghiệp GVHD: Thấy Trịnh Thanh Công CHUONG IL. PHAN DINH PHÙNG, CON NGƯỜI VA QUE HƯƠNG. [ Khải quát hoàn canh Quốc tế và Liệt Nam nữa sau thể ky XIX 1.
Hoàn cảnh Quốc tẻ. Cho đến đầu the kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản phát triển ngây cảng mạnh mé va trở thành hệ thông thé giới. Đặc biệt với cuộc cách mạng công nghiệp kéo dai tir thé ky XVIII đến giữa thế kỷ XIX đã đem lại những thay đổi lớn cho nền kinh tế. Lao động máy móc thay thé lao động bằng cơ bắp.
nang suất lao động được tăng cao chưa từng có. Vao nửa sau XIX, chủ nghĩa tư bản phát triển cao độ. tạo nên bước chuyên từ giai đoạn tự đo cạnh tranh sang độc quyền. Sự phát triển ngảy cảng mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản đặt ra yêu cau ngày cảng cao về nguyễn liệu, nhần công vả thị trưởng tiêu thụ, do đó, van dé thuộc địa vả hình thành hệ thong thuộc địa trên thể giới vốn đã nảy sinh trước đó, giờ cảng đặt ra gay gắt hơn.
Vảo giai đoạn nay. các nước tư bản phương Tây cảng day mạnh tăng cường xâm nhập và nô dich các nước khác ngoai châu Âu. Châu Á, vảo nửa sau thế kỷ XIX, hầu hết các quốc gia đang ở thời kỷ mạt kì của chế độ phong kiến. Với trình độ phát triển chậm chap và thấp kém, các vương quốc phong kién châu A đều có nền kinh tế nông nghiệp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, năng suất lao động thập, với chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến, đời sống nông dân, nhân dan lao động nói chung lâm vào cảnh khổ cực, công - thương nghiệp cũng kém phát triển, hoạt động thương mại cũng bị kìm hãm với chính sách “bé quan” một chính sách mà hầu như nước châu Á nào cũng áp dụng như một cách tự vệ trước nguy cơ xâm lược của phương Tây.
Nhin chung đó la một nền kinh tế tự cung tự cấp, khép kin. "Tai Đông phương thì phan nhiều là những nước cổ. dat rộng người đồng nhưng chỉnh trị thì hủ bai. kinh té thì lạc hậu.
Đó chỉnh là những miếng môi tốt mà các nước tư bản Tây Au rất thèm thuông” 2:473/ Châu A trở thành một trong mục tiêu ma tư sản phương Tay chú ý va tìm cách xâm nhập. Đông Nam A là một khu vực địa lý. lịch sư quan trọng với vị tri địa li nằm án ngữ trên con đương hang hai nồi liên giữa Án Độ Dương và Thái Bình Dương. Dong Nam A tử liu vẫn được coi là câu nối giữa Trung Quốc.
Nhật Ban với An Đô. Tây A và Địa Trung Hai. Đông Nam A được coi là “Ong thông gió” hay "nga tư đường”. Với SVTH: Vỏ Thị Nudn Trang 13 Khoa luận tốt nghi GVHD: Thay Trịnh Thanh Côn vi tri quan trọng như vậy, Đông Nam A sớm trở thành “đôi tượng” bị xảm lược của các nước tư bản phương Tây.
Tuy nhiên trước nguy cơ bị xâm lược, hau hết các quốc gia trong khu vực (kể cả việt Nam) thí hành chính sách “bé quan tỏa cảng”, từ chỗi quan hệ với phương Tây. Bên cạnh đó, giai cấp thông trị không lo chan chỉnh củng cổ về quốc phòng, phát triển kinh tế, đổi mới đất nước về mọi mặt. Vi vậy tự làm yếu minh ngay trước họa xâm lãng. Duy chi có Thai Lan va Nhật Bản nhờ thực hiện chính sách mở cửa khôn khéo ma hai nước nảy đã thoát khỏi sự xam lược của thực dân phương Tây.
Tình hình Việt Nam trước khi thực dân Pháp xâm lược. Nghiên cứu về một nhân vật lịch sử phải đặt nhân vật đỏ vao bồi cảnh lịch sử cụ thé của đất nước vả muốn hiểu về một nhân vật đỏ thi phải hiểu hoàn cảnh mà nhân vật đó sống như thế nào? Như đã nói ở trén, cuộc đời và sự nghiệp của Phan Dinh Phùng gắn lién với triểu đại phong kién cuối củng trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam đó là triều Nguyễn. Triều đại~“#a đời trong bối cảnh lịch sứ khá đặc biệt và sau đó phải đói mặt với một loạt khó khăn thử thách mà lớn nhất là họa xâm lăng của các nước tư bản phương Tay, triều Nguyễn đã tân tại trong song giỏ và phải chịu đựng không it bú rìu của dư luận ” [32;7] 2. Sự thành lập triều Nguyễn Năm 1802 sau khi đánh bại triểu Tây Sơn, Nguyễn Anh lên ngôi vua lấy niên hiệu là Gia Long, lập ra nhà Nguyễn đóng đô ở Phú Xuân (Huế).
“Lam chú một lãnh thổ trải: dài từ ái Nam Quan đến mùi Cà Mau bao gỗm củ Đàng Trong và Dang Ngoài cit” {46;:437]. Triểu Nguyễn là triều đại cuối cùng trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam. đánh giá về “chân dung dich thực của triều Nguyễn vả xã hội Việt Nam thế ky XIX” [35;32] đến nay vẫn còn nhiều quan điểm không đồng nhất với nhau. Nhưng nói chung có ba loại ý kiến: “-toại thử nhất đánh gid cao công lao khôi phục lành thô thông nhất cua triều Nguyen.
công lao xdy dựng dat nước trên moi lĩnh vực kink tế. chính trị. ngoại giao, tấn hỏa. SVTH: Vo Thi Nuan Trang I4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thay Trinh Thanh Công Việt Nam thời Nguyễn là một xã hội én định và phát triển, cương giới lãnh thô được giữ vững.
an ninh chính trị được bao dam -Loai thử hai phé phan các vua Nguyễn thực hiện nhưng chỉnh sách cai trị lỗi thởi. làm cho xã hỏi trì trệ. tiêm lực dén tộc hao món -Băn khoăn khi đổi chiêu hai mặt ôn định và rồi loạn cua xã hội thoi Nguyễn. lưỡng he khi đảnh giá những cô gắng của các vua triéu Nguyễn và hiệu quả thực tế đối với đắt nước.
Tóm lại là chua xác định được rõ nét triều Nguyễn đã thúc đây sự phát trién của xã hội hay đã kìm hầm nó trước xu thé thời đại. đó là loại thứ ba ".(35:,321} Ngày nay, giới sử học đã có cách nhìn nhận vả đảnh giá khách quan hơn về những công lao của nha Nguyễn đổi với lịch sư dan tộc cũng như trách nhiệm của vương triểu nảy đối với việc dé nước ta rơi vao tay thực dân Pháp ở cuỗi thé ky XIX. Trước hết chúng ta hãy tìm hiểu một số nét khái quát về tinh hình kinh tế, chính tri, xã hội nước ta dudi triểu Nguyễn để hiểu rõ hơn về vương triéu nảy. Thông qua đó hiểu rõ hơn thời đại ma Phan Dinh Phùng sinh sống.
Vài nét vẻ tình hình kinh tế, chính trị - xã hội. Kinh tế: Nông nghiệp Trong nông nghiệp đặt lên hang đầu vẫn là vấn để ruộng đất - tư liệu san xuất chủ yếu. Năm 1803, Gia Long cho tiến hành đo đạc ruộng đắt, lập “địa bạ” ở các xã. Các vua triểu Nguyễn đã thực hiện một số biện pháp, chính sách về ruộng đất như chính sách quan điển (năm 1804).
Nam 1839, Minh Mệnh cho thực hiện thí điểm một cuộc cai cách ruộng đất ở tinh Bình Định. nhưng thất bại. Các vua đưới triểu Nguyễn con day mạnh chính sách khai khẩn ruộng đất hoang dưới nhiều hình thức như khuyến khích nhắn dân các lang xã tự tố chức khai hoang. Tir năm 1828 vẻ sau.
theo để nghị cua Nguyễn Công Trứ. tham tán quân vụ Bắc thành. Minh Mệnh còn ban hành chế độ doanh điền. SVTH: V6 Thị Nuan Trang lễ Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thay Trinh Thành Công Bên cạnh đó, các vua triểu Nguyễn cung còn chú ý đến các vấn dé khác.
Như vấn để trị thủy va thủ lợi - những việc lam xuyên suốt thoi Nguyễn. Tuy nhiên, cho đến giữa thế kỷ XIX, nên kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam vẫn mang phương thức sản xuất cổ truyền với kĩ thuật canh tác lạc hậu, công cụ sản xuất thi thô sơ. Cuộc sống của nông dân và các tầng lớp lao động khác vẫn không được cải thiện Vé công nghiệp: Thời Nguyễn, bộ phận thủ công nghiệp nhà nước giữ một vai trò quan trọng. Nó chịu trách nhiệm chế tạo mọi thứ can ding cho bộ máy vua quan, hoàng gia, đóng thuyền, đúc tiền, đúc sung.
Năm 1803 Gia Long cho lập xưởng đúc tiền ở Thăng Long, từ năm 1812, nha Nguyễn cho đúc thêm tiền kẽm. Ty thuyền chịu trách nhiệm đóng các loại thuyên chiến, thuyén công. Năm 1820 sĩ quan người Mỹ John White đã nhận xét:” Người Việt Nam quả là những người đóng tàu thành thao. Ho hoàn thành công trình của họ với một kỹ thuật hết sức chính xác ”.
Vũ khế chế tạo ty là một cơ quan lý thù công các loại gồm 57 cục với nhiều công xưởng và ngành nghề khác nhau như lam gạch ngói, đúc, làm đá, về, làm đổ pha lê, vàng, bạc, khắc chữ, đúc súng, làm đạn, đóng thuyền, bẻ, làm đỗ trang sức, in ấn, sản xuất lịch và một số máy móc. Nha nước tuyển chọn các thợ giỏi từ các tinh theo chế độ công tượng, được hưởng lương theo công việc nặng nhẹ gồm tiền vả gạo. Những sản phẩm làm ra đều có chất lượng cao. Do tiếp xúc với khoa học kỹ thuật phương Tây, nên các thợ thủ công lành nghé ở các công tượng đã chế tạo được máy cưa ván gỗ, nghién thuốc sing, xe nước, xe chữa cháy.
Một bộ phận công nghiệp quan trọng do nhà nước quản lý la khai mỏ. Trải qua nửa thé ky đầu, nha nước Nguyễn đã quản lý 139 mỏ, trong đó có 39 mỏ vàng, 32 mỏsắt, 15 mo bạc, 9 mỏ đồng. Tha công nghiệp trong nhân dan cũng khá phát triển. Số người làm nghé thủ công tầng lên.
Các làng nghé thu công tiếp tục được duy trì va mo rộng bao gồm cúc nghẻ xây dựng. làm đỏ vang bạc. Các làng thủ cong van gắn liền với nông nghiệp. Nhà nước thiếu những chính sách khuyến khich vả nguồn tiêu thụ bị han chế cũng đã lam ảnh hướng den sự phát triển cua các nghẻ thu công.
Nha nước git SVTH: V6 Thị Xuan Trang 16 Khoa luận tốt nghiệp GVHD: Thấy Trịnh Thành Công độc quyển một số sản phẩm, người thợ thủ công vừa phải đóng thuế than vừa phải đóng thuế sản phẩm. Tuy đã có một số tiền bộ so với trước đó, nhưng thú công nghiệp vẫn chưa thực sự phát triển. Bên cạnh đó 1a chế độ thuế má khá năng né hạn chế phẩn nảo sự phát triển của thủ công nghiệp Thương nghiệp. Tử cudi thé ky XVIIL, thương nghiệp đã suy dẫn.
Đâu thé ký XIX, đất nước thông nhất yên bình, tạo điêu kiện thuận lợi cho việc buôn bán trao đồi. Việc buôn bán ở các làng, huyện, thì việc buôn bản. trao đôi giữa các vùng, miễn trong nước cũng được thực hiện.