Tổng quan nghiên cứu

Chiến trường Cực Nam Trung Bộ giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1945 – 1954, trải rộng trên diện tích tự nhiên 26.151,5 km2 và sở hữu chiều dài bờ biển hơn 700 km. Địa bàn này bao gồm 4 tỉnh trọng điểm: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ quá trình quân và dân Cực Nam Trung Bộ xây dựng thực lực, phát triển chiến tranh nhân dân toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa tác chiến du kích và tác chiến tập trung dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa toàn diện các giai đoạn lịch sử, phân tích nghệ thuật quân sự độc đáo và đánh giá chính xác vị trí chiến lược của khu vực đối với cục diện chiến trường cả nước.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tiến trình 9 năm kháng chiến trường kỳ từ tháng 10 năm 1945 đến tháng 7 năm 1954, đồng thời mở rộng khảo sát giai đoạn chuẩn bị từ cuối thế kỷ 19 đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi phục dựng thành công sự kiện 101 ngày đêm bao vây quân viễn chinh Pháp tại mặt trận Nha Trang, chặn đứng âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của hơn 1.000 quân địch đổ bộ từ chiến hạm Richelieu. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ lịch sử vững chắc, phục vụ công tác kết hợp phát triển kinh tế biển với củng cố thế trận quốc phòng toàn dân cho vùng đất có hơn 5.045.100 nhân khẩu hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về khởi nghĩa vũ trang, bạo lực cách mạng và chiến tranh giải phóng dân tộc. Khung lý thuyết tập trung vào đường lối chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh do Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vạch ra. Nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm khoa học chủ chốt: không gian 3 vùng chiến lược (đồng bằng nông thôn, rừng núi trung du, đô thị tạm chiếm), lực lượng vũ trang 3 thứ quân, phương thức tác chiến liên hoàn và nghệ thuật đặc công kỳ tập. Mô hình phân tích làm sáng rõ mối quan hệ hữu cơ giữa chiến trường đồng bằng ven biển (kho cung cấp nhân lực, vật lực) và chiến trường rừng núi trung du chiếm hơn 66% diện tích toàn vùng (nơi đứng chân của các căn cứ địa chiến lược kiên cố).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp lôgíc làm công cụ chủ đạo nhằm tái hiện tiến trình vận động khách quan của lịch sử từ năm 1945 đến năm 1954. Luận văn phối hợp phương pháp so sánh đồng đại, lịch đại và phương pháp nghiên cứu liên ngành định lượng tư liệu.

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 150 tài liệu chuyên khảo, các văn kiện chỉ thị lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV và lời kể của hơn 20 nhân chứng lịch sử trực tiếp tham gia kháng chiến. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống nghị quyết của Liên Khu ủy 5, Ban Cán sự Đảng Cực Nam Trung Bộ và tài liệu tổng kết chiến tranh của 4 tỉnh địa bàn. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo 3 giai đoạn lịch sử (1945 – 1947, 1947 – 1950, 1951 – 1954) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện, độ xác thực và tính toàn diện của các sự kiện lịch sử. Lý do chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm giải quyết những điểm mâu thuẫn trong các nguồn tư liệu cũ, phân tích thấu đáo bản chất các sự kiện và đúc kết quy luật chiến tranh cách mạng một cách khách quan, khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn thống nhất và khẳng định địa giới hành chính – quân sự Cực Nam Trung Bộ gồm 4 tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng (hợp nhất từ Lâm Viên và Đồng Nai Thượng) với quy mô 26.151,5 km2, quy tụ hơn 30 dân tộc anh em cùng chung sức đánh giặc.

Thứ hai, công trình làm nổi bật chiến công giam chân 1.000 quân Pháp suốt 101 ngày đêm tại mặt trận Nha Trang (từ tháng 10 năm 1945 đến tháng 2 năm 1946). Sự kiện này làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo khoảng thời gian quý báu giúp các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên củng cố 100% bộ máy chính quyền nhân dân.

Thứ ba, nghiên cứu chứng minh những bước tiến nhảy vọt trong công tác xây dựng thực lực kháng chiến: tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu bầu cử Quốc hội khóa I ngày 6 tháng 1 năm 1946 đạt trên 95%; phong trào bình dân học vụ nâng tỷ lệ người biết chữ tại Ninh Thuận lên 40% với 13.200 học viên, Bình Thuận đào tạo 12.440 học viên; xây dựng lực lượng Đảng vững mạnh với hơn 1.000 đảng viên vào cuối năm 1946.

Thứ tư, luận văn khẳng định Cực Nam Trung Bộ là chiếc nôi hình thành cách đánh kỳ tập và chiến thuật đặc công luồn sâu đánh hiểm, vô hiệu hóa hoàn toàn hệ thống đồn bốt và tháp canh Đơ la tua của quân xâm lược Pháp.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu khẳng định sự sáng tạo độc đáo của Đảng bộ địa phương trong việc giải quyết mối quan hệ giữa chiến trường chính diện và chiến trường sau lưng địch. Khác với vùng đồng bằng Bắc Bộ hay Nam Bộ, địa bàn Cực Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao trên 1.000 m và hệ thống sông suối dốc, song quân và dân địa phương đã biến nhược điểm địa hình thành lợi thế để xây dựng các chiến khu liên hoàn như Lê Hồng Phong, Bác Ái, Đồng Bò, Hòn Hèo.

Các phát hiện về sự chuyển biến thế trận có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua bảng thống kê tương quan lực lượng và biểu đồ phát triển lực lượng vũ trang 3 thứ quân qua 3 giai đoạn (1945 – 1947, 1947 – 1950, 1951 – 1954). Việc hệ thống hóa dữ liệu qua biểu đồ cột thể hiện số trận tiến công tiêu hao địch và biểu đồ đường thể hiện mức tăng trưởng số lượng tổ chức cơ sở Đảng giúp làm rõ quá trình chuyển hóa thế trận từ phòng ngự sang cầm cự và tổng phản công trong chiến cuộc Đông Xuân 1953 – 1954.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, rà soát và giải quyết dứt điểm 100% chế độ chính sách đền ơn đáp nghĩa đối với người có công, thương binh, bệnh binh và gia đình liệt sĩ tại 4 tỉnh trong giai đoạn 2026 – 2030, do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các địa phương chủ trì thực hiện.

Hai là, quy hoạch, tôn tạo và số hóa 100% hệ thống di tích lịch sử chiến khu như Lê Hồng Phong, Bác Ái, Đồng Bò, Hòn Hèo gắn với phát triển du lịch lịch sử – sinh thái trước năm 2030, do Ủy ban nhân dân các tỉnh phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai.

Ba là, hoàn thiện quy hoạch hành lang kinh tế – quốc phòng liên hoàn nối duyên hải miền Trung với Nam Tây Nguyên, nâng cấp 100% các tuyến đường vành đai và đường liên tỉnh phục vụ phòng thủ khu vực trước năm 2028, do Bộ Chỉ huy Quân sự phối hợp Sở Giao thông Vận tải 4 tỉnh thực hiện.

Bốn là, đổi mới nội dung giáo dục lịch sử địa phương, tích hợp tư liệu về 101 ngày đêm Nha Trang và nghệ thuật tác chiến đặc công vào 100% chương trình giảng dạy lịch sử tại các trường trung học phổ thông từ năm học 2026 – 2027, do Sở Giáo dục và Đào tạo 4 tỉnh chủ trì chỉ đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà nghiên cứu lịch sử và giảng viên đại học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Quân sự, sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuẩn xác về cuộc kháng chiến chống Pháp tại miền Nam Trung Bộ.

Nhóm thứ hai là cán bộ tham mưu, chỉ huy lực lượng vũ trang thuộc Quân khu 5, Quân khu 7 và Bộ Chỉ huy Quân sự 4 tỉnh, ứng dụng nghệ thuật kết hợp 3 vùng chiến lược vào xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.

Nhóm thứ ba là các nhà hoạch định chính sách kinh tế – xã hội tại Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng, tham khảo cứ liệu lịch sử để lập quy hoạch phát triển bền vững trên không gian 26.151,5 km2.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn, tiếp cận phương pháp luận sử học Mác xít và kỹ năng xử lý hệ thống tư liệu lưu trữ phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Không gian địa lý Cực Nam Trung Bộ trong luận văn bao gồm những tỉnh nào? Trả lời: Luận văn khẳng định Cực Nam Trung Bộ gồm 4 tỉnh: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng (hợp nhất từ Lâm Viên và Đồng Nai Thượng năm 1950), với tổng diện tích 26.151,5 km2. Phân định này dựa trên sự tương đồng về địa – chính trị, địa – quân sự và thực tiễn chỉ đạo tác chiến trong suốt 9 năm kháng chiến.

Câu hỏi 2: Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của mặt trận 101 ngày đêm tại Nha Trang là gì? Trả lời: Cuộc bao vây 1.000 quân Pháp từ tháng 10 năm 1945 đến tháng 2 năm 1946 tại Nha Trang đã tiêu hao sinh lực địch và phá tan kế hoạch chiếm đóng chớp nhoáng. Trận đánh tạo thời gian quý giá để các tỉnh lân cận kịp thời xây dựng chính quyền và lực lượng vũ trang sẵn sàng kháng chiến trường kỳ.

Câu hỏi 3: Phong trào Bình dân học vụ tại Cực Nam Trung Bộ sau năm 1945 đạt kết quả cụ thể nào? Trả lời: Phong trào xóa nạn mù chữ được triển khai sâu rộng trên toàn vùng. Tại Ninh Thuận, chính quyền mở 170 lớp công cộng và 1.200 lớp gia đình, giúp 40% dân số biết chữ với 13.200 người theo học. Tại Bình Thuận, 141 lớp công cộng và 440 lớp gia đình đã thu hút 12.440 người tham gia học tập.

Câu hỏi 4: Đóng góp đặc sắc nhất của quân dân Cực Nam Trung Bộ về nghệ thuật quân sự là gì? Trả lời: Phong trào chiến tranh du kích địa phương đã sáng tạo nên cách đánh kỳ tập và chiến thuật đặc công độc đáo. Phương thức tác chiến bí mật, bất ngờ này đã phá hủy hệ thống tháp canh Đơ la tua của Pháp, tạo tiền đề khai sinh Binh chủng Đặc công tinh nhuệ của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Câu hỏi 5: Nguồn sử liệu phục vụ cho công trình nghiên cứu được thu thập từ đâu? Trả lời: Tác giả đã khai thác hồ sơ lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia IV, các văn kiện chỉ thị của Trung ương Đảng và Liên Khu ủy 5. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa hơn 150 đầu sách chuyên khảo và băng ghi âm lời kể của hơn 20 nhân chứng lịch sử.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc tiến trình 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của quân và dân Cực Nam Trung Bộ.
  • Khẳng định không gian chiến lược liên hoàn của 4 tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng trên diện tích 26.151,5 km2.
  • Làm rõ các mốc son lịch sử tiêu biểu như 101 ngày đêm Nha Trang và sự hình thành nghệ thuật đánh đặc công.
  • Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử xác thực, chỉnh lý nhiều sự kiện chưa thống nhất trong các công trình xuất bản trước đây.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát huy truyền thống cách mạng và kết hợp kinh tế với quốc phòng cho hơn 5.045.100 người dân toàn vùng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là làm phong phú kho tàng lý luận quân sự và lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam. Các cơ quan quản lý và viện nghiên cứu cần tiếp tục số hóa 100% tư liệu và phát huy giá trị công trình trong giai đoạn 2026 – 2030. Độc giả và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo, lan tỏa tài liệu học thuật giá trị này để bồi dưỡng truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ hôm nay.