Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ đóng vai trò là cầu nối lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường và thúc đẩy chuỗi cung ứng cho các ngành sản xuất, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại và thiết bị cơ giới, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính chủ yếu đảm bảo bù đắp chi phí, trang trải nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, tái sản xuất và tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu.
Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có nhiệm vụ cung cấp dữ liệu tài chính phục vụ công tác điều hành, lập kế hoạch dự án và hoạch định chiến lược kinh doanh. Nhận thức được tầm quan trọng này trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Cơ giới Xây dựng Tân Đạt, tác giả Vũ Thị Tuyết Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và thiết bị cơ giới Tân Đạt".
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Cơ giới Xây dựng Tân Đạt.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và các phần hành kế toán liên quan trực tiếp (các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, thanh toán công nợ) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Cơ giới Xây dựng Tân Đạt (trụ sở tại số 8 phố Ngọc Trục, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, khảo sát thực tế tại đơn vị được thu thập trong năm tài chính 2020 (tập trung chuyên sâu vào quý IV/2020 và tháng 12/2020).
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm là kế toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ hàng hóa, dịch vụ cho thuê và vận hành cẩu tháp theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Luật Kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Khung lý thuyết về doanh thu và giá vốn:
- Năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định kế toán: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 33311 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp); các tài khoản thanh toán và công nợ (111, 112, 131) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh.
Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra, thống kê tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán và cán bộ quản lý; quan sát thực tế quy trình bán hàng, giao nhận và lập chứng từ tại đơn vị.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp so sánh, tổng hợp tài liệu, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, các hợp đồng mua bán, bảng báo giá, biên bản giao nhận, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có của ngân hàng, sổ chi tiết tài khoản 131, 156, 511, 632, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản của Công ty Tân Đạt năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp
Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ:
- Làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng: Là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), tạo nguồn thu hồi vốn và bù đắp chi phí.
- Phân định các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp gồm thu tiền ngay, chấp nhận thanh toán, trả chậm/trả góp, đổi hàng; phương thức gửi bán đại lý; bán hàng ra ngoài và bán hàng nội bộ) cùng các phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, bảo lãnh, thanh toán bù trừ).
- Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bên Nợ phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi giảm trực tiếp vào TK 511 mà không mở tài khoản 521 riêng biệt như Thông tư 200), các khoản thuế gián thu phải nộp và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; Bên Có phản ánh doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
- Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên, công thức tính giá mua thực tế và phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Chương II: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Cơ giới Xây dựng Tân Đạt
Chương này phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 30/09/2014 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 010612359 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Vốn điều lệ ghi nhận 3,2 tỷ đồng. Đại diện theo pháp luật là ông Đỗ Văn Mạnh - Giám đốc. Quy mô lao động gần 50 nhân viên. Địa bàn hoạt động chính tại Hà Nội và các công trình xây dựng trên toàn quốc. Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác (mã ngành 4511), mua bán và cho thuê cẩu tháp xây dựng, phụ tùng cơ giới, bán buôn/bán lẻ thiết bị vệ sinh, vật liệu xây dựng và vận tải hàng hóa.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự do Kế toán trưởng phụ trách chung và điều hành; Kế toán nội bộ kiêm kế toán bán hàng và thủ kho; Kế toán TSCĐ, CCDC kiêm tiền lương; Kế toán tổng hợp.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA kết hợp xử lý bảng kê bằng phần mềm Excel.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Trình bày chi tiết luồng chứng từ cho quy trình mua hàng nhập kho và quy trình bán hàng xuất kho qua các bộ phận (Kinh doanh, Kế toán, Thủ kho, Thủ quỹ).
- Thực tế kế toán doanh thu bán buôn và bán lẻ:
- Khóa luận dẫn chứng cụ thể nghiệp vụ bán buôn ngày 16/12/2020: Xuất bán 130 sợi cáp D16 x 1M cho Công ty TNHH Xây dựng Thăng Long theo Hóa đơn GTGT số 0000526, đơn giá 200.000 đồng/cái, doanh thu chưa thuế 26.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.600.000 đồng, tổng giá thanh toán 28.600.000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 131: 28.600.000 đồng / Có TK 5111: 26.000.000 đồng / Có TK 33311: 2.600.000 đồng. Ngày 26/12/2020, nhận Giấy báo Có số 50 từ Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hà Tây xác nhận khách hàng thanh toán đủ 28.600.000 đồng, hạch toán Nợ TK 1121 / Có TK 131: 28.600.000 đồng.
- Nghiệp vụ bán lẻ: Xuất bán ngày 25/12/2020 cho khách hàng Trịnh Viết Hiếu theo Hóa đơn GTGT số 0000540 gồm 10 vòi hoa sen croman, đơn giá 300.000 đồng/cái, thu bằng tiền mặt 3.300.000 đồng (bao gồm 10% thuế GTGT). Đối với bán lẻ quy mô nhỏ không lập hóa đơn tức thời, kế toán lập bảng kê bán lẻ và tổng hợp xuất một hóa đơn GTGT vào cuối ngày.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Do áp dụng Thông tư 133, công ty hạch toán trực tiếp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511. Số liệu trích Sổ Cái TK 5111 tháng 12/2020 thể hiện:
- Kết chuyển chiết khấu thương mại: 15.450.000 đồng.
- Kết chuyển giảm giá hàng bán: 3.000.000 đồng.
- Kết chuyển hàng bán bị trả lại: 350.000.000 đồng.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911: 2.549.xxx.xxx đồng.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Vận dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ tương đối phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý dữ liệu; bộ máy quản lý gọn nhẹ.
- Tồn tại: Bố trí nhân sự kế toán bán hàng kiêm nhiệm thủ kho làm suy giảm tính độc lập của kiểm soát nội bộ; xuất hóa đơn chậm so với thời điểm chuyển giao hàng hóa hoặc gộp nhiều giao dịch bán lẻ cuối ngày dễ gây sai sót; chưa lập dự toán doanh thu định kỳ; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; việc lưu trữ và đối chiếu dữ liệu còn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công song song với phần mềm MISA.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Cơ giới Xây dựng Tân Đạt
Trên cơ sở định hướng phát triển năm 2021 của công ty (mở rộng thị trường vào miền Trung, miền Nam; đa dạng hóa dịch vụ cho thuê và gia tăng số lượng thiết bị cơ giới), tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp:
- Lập dự toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng quy trình lập dự toán định kỳ (tháng, quý, năm) theo từng nhóm mặt hàng (vật tư xây dựng, thiết bị cơ giới, dịch vụ cẩu tháp) để ban lãnh đạo chủ động kiểm soát tiến độ và phân bổ dòng tiền.
- Hoàn thiện thời điểm lập và xuất hóa đơn GTGT: Khắc phục tình trạng xuất chậm hoặc gộp hóa đơn; thực hiện xuất hóa đơn GTGT điện tử ngay khi hoàn tất bàn giao hàng hóa hoặc nghiệm thu dịch vụ theo đúng quy định của Nghị định quản lý hóa đơn.
- Tin học hóa đồng bộ quá trình ghi sổ: Hạn chế sử dụng file Excel phân tán; tích hợp hoàn toàn quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp trên phần mềm kế toán MISA để bảo đảm tính thống nhất và toàn vẹn dữ liệu.
- Tăng cường kiểm soát giá vốn hàng bán: Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí thu mua và chi phí vận chuyển cẩu tháp; theo dõi chặt chẽ giá vốn của từng lô hàng nhập bán nhằm tính toán chính xác lãi gộp.
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi và quản trị công nợ: Đề xuất đơn vị xây dựng quy chế quản lý công nợ, định kỳ lập "Sổ Nhật ký đặc biệt phân tích tuổi nợ khách hàng" và "Báo cáo ngày thanh toán nợ phải thu theo khách hàng" nhằm chủ động nhận diện nợ quá hạn và thực hiện trích lập dự phòng theo quy định pháp luật.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tách bạch rõ ràng chức danh kế toán bán hàng và thủ kho, tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro thất thoát hàng tồn kho.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán: Tổ chức đào tạo cập nhật các quy định mới về thuế và phần mềm quản lý tài chính. Đồng thời, tác giả đưa ra một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về việc hướng dẫn đồng bộ chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các số liệu thực tế về doanh thu và nghiệp vụ bán hàng tại Công ty Tân Đạt trong năm 2020:
| Nội dung chỉ tiêu / Nghiệp vụ |
Chứng từ minh chứng |
Số tiền (VNĐ) |
Định khoản kế toán |
| Bán buôn 130 sợi cáp D16 x 1M cho Cty Thăng Long |
Hóa đơn GTGT số 0000526 (16/12/2020) |
26.000.000 (Chưa VAT) 2.600.000 (VAT 10%) |
Nợ TK 131: 28.600.000 Có TK 5111: 26.000.000 Có TK 33311: 2.600.000 |
| Khách hàng Thăng Long thanh toán tiền hàng |
Giấy báo Có số 50 BIDV (26/12/2020) |
28.600.000 |
Nợ TK 1121: 28.600.000 Có TK 131: 28.600.000 |
| Bán lẻ 10 vòi sen croman cho Trịnh Viết Hiếu |
Hóa đơn GTGT số 0000540 (25/12/2020) |
3.000.000 (Chưa VAT) 300.000 (VAT 10%) |
Nợ TK 1111: 3.300.000 Có TK 5111: 3.000.000 Có TK 33311: 300.000 |
| Giảm trừ: Chiết khấu thương mại tháng 12/2020 |
Phiếu kế toán (31/12/2020) |
15.450.000 |
Nợ TK 511 / Có TK 111 (hoặc liên quan) |
| Giảm trừ: Giảm giá hàng bán tháng 12/2020 |
Phiếu kế toán (31/12/2020) |
3.000.000 |
Nợ TK 511 / Có TK 111 (hoặc liên quan) |
| Giảm trừ: Hàng bán bị trả lại tháng 12/2020 |
Phiếu kế toán (31/12/2020) |
350.000.000 |
Nợ TK 511 / Có TK 111 (hoặc liên quan) |
Các giải pháp và đóng góp của khóa luận:
- Đóng góp về mặt mô tả thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ thực trạng kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại vật tư và cung cấp dịch vụ cẩu tháp; làm rõ quy trình chứng từ và hạch toán tài khoản 511 trực tiếp giảm trừ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đề xuất công cụ quản lý: Tác giả trực tiếp thiết kế và đề xuất đưa vào áp dụng hai biểu mẫu quản trị công nợ: Biểu 3.1 - Nhật ký đặc biệt phân tích tuổi nợ khách hàng và Biểu 3.2 - Báo cáo ngày thanh toán nợ phải thu theo khách hàng, giúp khắc phục lỗ hổng theo dõi nợ quá hạn tại đơn vị.
- Khuyến nghị tổ chức: Chỉ ra rủi ro kiểm soát khi nhân sự kế toán bán hàng kiêm nhiệm thủ kho, đưa ra phương án phân công lại nhiệm vụ nhằm bảo đảm an toàn tài sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát chuyên sâu chủ yếu tập trung trong tháng 12/2020, chưa phản ánh đầy đủ biến động doanh thu theo chu kỳ mùa vụ xây dựng trong cả năm hoặc phân tích chuỗi thời gian nhiều năm.
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào một đơn vị thực tập cụ thể (Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Cơ giới Xây dựng Tân Đạt) với quy mô nhỏ, do đó các giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa được đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành cơ giới xây dựng.
- Chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế TNDN và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính tổng hợp từ báo cáo tài chính năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng mảng kinh doanh riêng biệt (thương mại thiết bị so với dịch vụ cho thuê cẩu tháp).
- Nghiên cứu ứng dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và tích hợp hệ sinh thái ERP hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thiết bị xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân; cách thức xử lý số liệu chứng từ, lập bảng biểu đối chiếu và vận dụng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp tài liệu minh họa chi tiết về quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu và mẫu sổ sách Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa (TK 156), Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
- Bộ phận đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 2.4, 2.5), phương pháp hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán và các mẫu biểu đề xuất quản lý tuổi nợ công nợ khách hàng tại Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Tân Đạt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
2. Nghiệp vụ bán buôn ngày 16/12/2020 cho Công ty TNHH Xây dựng Thăng Long có số liệu cụ thể ra sao?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000526 ngày 16/12/2020, Công ty Tân Đạt xuất bán 130 sợi cáp D16 x 1M, đơn giá 200.000 đồng/cái. Doanh thu bán hàng chưa thuế là 26.000.000 đồng, thuế suất GTGT 10% là 2.600.000 đồng, tổng tiền thanh toán là 28.600.000 đồng. Ngày 26/12/2020, khách hàng đã thanh toán toàn bộ 28.600.000 đồng qua tài khoản ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hà Tây theo Giấy báo Có số 50.
3. Điểm bất cập trong bố trí nhân sự kế toán tại Công ty Tân Đạt được tác giả chỉ ra là gì?
Phòng kế toán của công ty chỉ có 3 nhân sự, trong đó kế toán nội bộ phải kiêm nhiệm luôn nhiệm vụ của kế toán bán hàng và thủ kho. Việc kiêm nhiệm giữa kế toán theo dõi hàng hóa/doanh thu và thủ kho quản lý hiện vật đã vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn rủi ro thất thoát vật tư và sai lệch số liệu kho.
4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào tại Công ty Tân Đạt?
Công ty không sử dụng tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như ở Thông tư 200, mà hạch toán trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Vào cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ này được kết chuyển sang bên Có Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
5. Tác giả đề xuất công cụ gì để cải thiện tình trạng quản lý công nợ và thu hồi nợ tại công ty?
Tác giả đề xuất áp dụng hai biểu mẫu quản lý công nợ chuyên biệt: Biểu 3.1 - "Nhật ký đặc biệt phân tích tuổi nợ khách hàng" (phân chia nợ theo các mốc thời gian quá hạn) và Biểu 3.2 - "Báo cáo ngày thanh toán nợ phải thu theo khách hàng". Các công cụ này giúp kế toán và ban giám đốc theo dõi sát hạn nợ, đôn đốc thu hồi tiền hàng và làm căn cứ pháp lý để trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Tuyết Mai đã phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Cơ giới Xây dựng Tân Đạt theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, mô tả chi tiết các chứng từ gốc và nghiệp vụ phát sinh trong năm 2020, đồng thời chỉ rõ những lỗ hổng kiểm soát nội bộ tại đơn vị như tình trạng kiêm nhiệm thủ kho hay chậm trễ xuất hóa đơn. Các kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác kế toán doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thiết bị cơ giới xây dựng.