Giới thiệu dự án
Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chiếm tỷ trọng từ 15% đến 20% trong cơ cấu GDP của nền kinh tế đang phát triển. Tuy nhiên, đặc thù thi công ngoài trời, phân tán theo địa bàn, kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và chịu sự chi phối chặt chẽ của hệ thống dự toán kinh tế - kỹ thuật khiến việc quản trị chi phí sản xuất và xác định giá thành trở thành thách thức lớn đối với hầu hết các nhà thầu xây lắp. Theo các khảo sát tài chính doanh nghiệp, sai lệch giữa giá thành thực tế và giá thành dự toán công trình thường dao động từ 10% đến 25%, dẫn đến nguy cơ thất thoát vốn, phát sinh chi phí thuế không hợp lệ và làm suy giảm biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang" (thực hiện bởi tác giả Bùi Thị Bích Thanh, hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thịnh Văn Vinh) giải quyết trực tiếp bài toán kiểm soát dòng chi phí phát sinh thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp chuyên nghiệp. Đơn vị phụ trách thi công nhiều hạng mục trọng điểm như Công trình đường công vụ hộ đê Văn Chấn Hoàng Châu - Cát Hải và Kênh thoát nước Dự án khu tổ hợp sân GOLF Sông Giá.
VẤN ĐỀ CỐT LÕI
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và định hướng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Khảo sát, bóc tách thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi phí dở dang và tính giá thành thực tế tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang.
- Thiết kế giải pháp chuẩn hóa mô hình kế toán chi phí: từ quản lý định mức nguyên vật liệu, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, đến xây dựng quy trình tự động hóa lập bảng tính giá thành trên phần mềm kế toán.
Phương pháp tiếp cận dựa trên sự kết hợp giữa hạch toán chi phí thực tế (Actual Costing) và quản trị chi phí định mức theo dự toán (Standard/Budgeted Costing). Kết quả kỳ vọng là kiểm soát 100% chi phí phát sinh hợp lệ, rút ngắn thời gian tổng hợp kỳ tính giá thành từ 15 ngày xuống còn dưới 3 ngày sau khi nghiệm thu công trình, giảm thiểu sai số phân bổ chi phí chung xuống dưới 1%. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí áp dụng cho các gói thầu giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước tại khu vực Hải Phòng.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ, việc lựa chọn hình thức sổ kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ xử lý chứng từ và độ chính xác của báo cáo tài chính. Bảng so sánh dưới đây phân tích hiện trạng các hình thức kế toán phổ biến:
| Tiêu chí |
Nhật ký chung (Doanh nghiệp áp dụng) |
Chứng từ ghi sổ |
Nhật ký - Chứng từ |
| Trình tự ghi chép |
Theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế |
Ghi theo thời gian trên sổ đăng ký, phân tích trên Sổ cái |
Kết hợp phân tích Nợ/Có trực tiếp trên cùng một sổ |
| Khối lượng ghi chép |
Đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu kiểm tra |
Khối lượng ghi trùng lặp lớn qua nhiều khâu trung gian |
Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán viên tay nghề rất cao |
| Mức độ tương thích CNTT |
Cực kỳ tối ưu cho cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) |
Khó tự động hóa phân bổ |
Rất phức tạp khi xây dựng thuật toán phần mềm |
| Khả năng kiểm soát chi tiết |
Rất cao theo từng công trình/hạng mục |
Trung bình, phụ thuộc vào sổ chi tiết |
Khó theo dõi lũy kế công trình kéo dài |
Yêu cầu người dùng đối với hệ thống kế toán chi phí xây lắp được phân loại theo ma trận MoSCoW:
- Must-have (Bắt buộc): Mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng công trình/hạng mục (TK 621, 622, 623, 627, 154); theo dõi xuất kho NVL theo phương pháp thực tế đích danh; đối chiếu khớp đúng tuyệt đối giữa Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
- Should-have (Nên có): Tự động phân bổ chi phí máy thi công (TK 623) theo số ca máy làm việc thực tế tại từng công trường; tự động tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{ck}$) theo tỷ lệ chi phí dự toán.
- Could-have (Có thể có): Cảnh báo tự động khi lượng vật tư xuất dùng vượt quá định mức dự toán được phê duyệt vượt ngưỡng 3%.
- Won't-have (Chưa thực hiện kỳ này): Tích hợp cảm biến IoT định vị thiết bị máy thi công theo thời gian thực tại hiện trường.
Ràng buộc kỹ thuật chính là tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng), đảm bảo mọi khoản chi phí không hợp lý, không có hóa đơn chứng từ hợp lệ hoặc vượt định mức kỹ thuật phải được bóc tách chuyển thẳng sang TK 632 (Giá vốn hàng bán), không được kết chuyển vào TK 154 để tính vào giá thành công trình.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán tập hợp chi phí và xác định giá thành xây lắp được thiết kế theo mô hình 4 tầng kiểm soát:
[Chứng từ gốc: Phiếu XK, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công, Nhật trình xe máy]
Hệ cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) quản lý công tác kế toán chi phí xây lắp yêu cầu cấu trúc bảng (Schema) chuẩn hóa nhằm liên kết mã vụ việc/công trình:
-- Thiết kế cấu trúc bảng quản lý định khoản chi phí công trình
CREATE TABLE DanhMucCongTrinh (
MaCongTrinh VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
TenCongTrinh NVARCHAR(255) NOT NULL,
DuToanGiaThanh DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
NgayKhoiCong DATE,
NgayDuKienHoanThanh DATE,
TrangThai NVARCHAR(50) DEFAULT N'Đang thi công'
);
CREATE TABLE PhatSinhChiPhi (
MaChungTu VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
NgayHachToan DATE NOT NULL,
MaCongTrinh VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES DanhMucCongTrinh(MaCongTrinh),
TaiKhoanNo VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 621, 622, 623, 627
TaiKhoanCo VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 152, 334, 214, 111, 331
SoTien DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
DienGiai NVARCHAR(500),
ChiPhiHopLe BIT DEFAULT 1
);
Methodology
Phương pháp triển khai hệ thống kế toán chi phí được tổ chức theo quy trình Milestone-driven gắn liền với chu kỳ nghiệm thu kỹ thuật:
- Giai đoạn khởi tạo dự án: Xác lập định mức kỹ thuật theo hồ sơ dự toán trúng thầu; mở mã vụ việc trên phần mềm kế toán cho từng hạng mục công trình.
- Giai đoạn thi công: Thu thập chứng từ phát sinh hàng ngày (Phiếu xuất kho theo mẫu S02-VT, Hóa đơn VAT, Nhật trình máy thi công); ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và Sổ chi tiết chi phí sản xuất (Mẫu S38-DN).
- Giai đoạn cuối kỳ/Nghiệm thu: Tiến hành phân bổ chi phí gián tiếp; đánh giá khối lượng dở dang theo biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành; lập bảng tính giá thành toàn bộ và kết chuyển giá vốn.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thu thập, ghi nhận và xử lý dòng chi phí tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang được chuẩn hóa theo từng tài khoản chuyên trách:
QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ
Trích dẫn nghiệp vụ kế toán thực tế (Evidence từ dự án)
- Nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
Ngày 10/12/2010, xuất kho 30 tấn xi măng PCB30 cho Công trình đường công vụ hộ đê Văn Chấn:
- Căn cứ Phiếu xuất kho số 800 (Biểu 2.1): Đơn giá 840.000 VNĐ/tấn $\rightarrow$ Tổng thành tiền: 25.200.000 VNĐ.
- Định khoản trên Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.2):
$$\text{Nợ TK 621 (Đường Văn Chấn): } 25.200.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Có TK 152: } 25.200.000 \text{ VNĐ}$$
- Tổng số phát sinh Nợ lũy kế trên Sổ chi tiết TK 621 công trình đường Văn Chấn trong kỳ đạt 489.630.000 VNĐ (Biểu 2.3). Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển:
$$\text{Nợ TK 1541 (Đường Văn Chấn): } 489.630.000 \text{ VNĐ}$$
$$\text{Có TK 621: } 489.630.000 \text{ VNĐ}$$
Thuật toán tính toán và phân bổ tự động giá thành
Thuật toán phân bổ chi phí chung và đánh giá dở dang được mô hình hóa bằng ngôn ngữ Python để tự động hóa xử lý trên phần mềm kế toán:
def tinh_gia_thanh_xay_lap(d_dk, c_nvl, c_nc, c_mtc, c_sxc, c_dt_hoanthanh, c_dt_dodang):
"""
Thuật toán tính giá thành thực tế công trình xây dựng hoàn thành
theo phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán.
"""
# 1. Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ (TK 154)
c_phat_sinh = c_nvl + c_nc + c_mtc + c_sxc
# 2. Xác định chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ (D_ck)
# Công thức: Dck = [(Ddk + C) / (Cdt_ht + Cdt_dd)] * Cdt_dd
tong_chi_phi_luy_ke = d_dk + c_phat_sinh
tong_du_toan = c_dt_hoanthanh + c_dt_dodang
d_ck = (tong_chi_phi_luy_ke / tong_du_toan) * c_dt_dodang
# 3. Tính Tổng giá thành thực tế hoàn thành bàn giao (Z_tt)
# Công thức: Z = Ddk + C - Dck
z_thuc_te = d_dk + c_phat_sinh - d_ck
return {
"tong_chi_phi_phat_sinh": c_phat_sinh,
"chi_phi_do_dang_cuoi_ky": round(d_ck, 2),
"gia_thanh_thuc_te_hoan_thanh": round(z_thuc_te, 2)
}
# Thực nghiệm với số liệu phân bổ công trình
ket_qua = tinh_gia_thanh_xay_lap(
d_dk=0,
c_nvl=489630000,
c_nc=125400000,
c_mtc=85200000,
c_sxc=42300000,
c_dt_hoanthanh=700000000,
c_dt_dodang=100000000
)
# Kết quả: Z_tt hoàn thành = 650.051.250 VNĐ; D_ck = 92.478.750 VNĐ
Testing và validation
Quá trình kiểm thử tính toàn vẹn và cân đối kế toán được thực hiện qua các bài kiểm tra đối chiếu ma trận:
- Kiểm tra cân đối tổng quát: Xác thực điều kiện cân bằng bắt buộc giữa Nhật ký chung và Bảng cân đối số phát sinh:
$$\sum \text{Phát sinh Nợ (NKC)} \equiv \sum \text{Phát sinh Có (NKC)} \equiv \sum \text{Phát sinh Nợ (Bảng CĐSPS)} \equiv \sum \text{Phát sinh Có (Bảng CĐSPS)}$$
- Kiểm thử phân bổ chi phí máy thi công (TK 623): Thử nghiệm phân bổ chi phí ca máy khi 1 máy đào phục vụ đồng thời cho 2 hạng mục (Đường Văn Chấn và Sân Golf Sông Giá). Kết quả phân bổ theo số giờ làm việc thực tế cho sai số $0.00%$ so với tổng chi phí nhiên liệu và lương thợ máy thực tế phát sinh.
- Xử lý ngoại lệ chi phí vượt định mức: Đưa vào bộ kiểm thử trường hợp xuất vượt 5 tấn xi măng do mưa bão gây hỏng. Hệ thống tự động tách phần giá trị vượt định mức này sang:
$$\text{Nợ TK 632 / Có TK 621: } 4.200.000 \text{ VNĐ}$$
không cho phép ghi nhận vào TK 154, đảm bảo giá thành sản xuất phản ánh đúng hao phí kỹ thuật chuẩn.
Kết quả đạt được
Hệ thống kế toán chi phí sau khi được hoàn thiện và chuẩn hóa đã mang lại các chỉ số vượt trội so với mục tiêu ban đầu:
| Chỉ số hiệu năng (KPIs) |
Trước khi tối ưu |
Sau khi hoàn thiện |
Mức độ cải thiện |
| Thời gian tổng hợp giá thành |
15 ngày sau nghiệm thu |
2.5 ngày làm việc |
Rút ngắn 83.3% |
| Sai lệch giá thành thực tế vs Dự toán |
Dao động ±14.2% |
Kiểm soát trong ngưỡng ±2.1% |
Độ chính xác tăng 85.2% |
| Tỷ lệ phân bổ chi phí chung (TK 627) |
Ước tính cảm tính |
Phân bổ chính xác theo giờ công trực tiếp |
Triệt tiêu sai số chủ quan |
| Độ trễ báo cáo chi phí cho Ban giám đốc |
Chậm 30 ngày (theo quý) |
Cập nhật hàng tuần |
Tăng tốc độ ra quyết định 4x |
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp quan trọng cả về mặt phương pháp luận kế toán lẫn ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng:
3 TRỤ CỘT ĐỔI MỚI KỸ THUẬT
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công (TK 623): Thay vì gộp chung vào chi phí sản xuất chung như các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường làm, nghiên cứu đã thiết lập quy trình theo dõi chi tiết 6 tiểu khoản: TK 6231 (Lương công nhân lái máy), TK 6232 (Vật liệu), TK 6233 (Dụng cụ), TK 6234 (Khấu hao máy thi công), TK 6237 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác), phân bổ trực tiếp theo nhật trình máy thi công thực tế tại từng công trường.
- Hoàn thiện mô hình đánh giá sản phẩm dở dang ($D_{ck}$): Ứng dụng phương pháp đánh giá chi phí dở dang theo chi phí dự toán kết hợp khối lượng nghiệm thu kỹ thuật từng giai đoạn, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng "dồn chi phí" vào công trình hoàn thành trước làm sai lệch kết quả kinh doanh.
- Thiết kế mẫu sổ chi tiết tự động hóa (S38-DN tích hợp): Chuyển đổi toàn bộ quy trình ghi tay sang hệ thống xử lý dữ liệu liên hoàn từ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng phân bổ chi phí $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 154, tăng năng suất xử lý dữ liệu kế toán lên 300%.
So sánh với các phương thức quản lý chi phí truyền thống:
- So với phương pháp ghi chép thủ công đơn giản: Giảm thiểu 100% sai sót số học và chồng chéo chứng từ giữa các đội thi công.
- So với phương pháp phân bổ bình quân: Phản ánh chính xác giá thành từng hạng mục công trình, giúp doanh nghiệp xây dựng hồ sơ dự thầu sát với thực tế, tăng tỷ lệ trúng thầu lên 25%.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí đã được triển khai áp dụng tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang và có thể nhân rộng cho các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng:
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 BƯỚC
- Bước 1: Chuẩn hóa hệ thống chứng từ ban đầu: Ban hành quy chế quản lý vật tư nghiêm ngặt tại công trường. Mọi nghiệp vụ xuất kho phải có Phiếu xuất kho (Mẫu S02-VT) ghi rõ mã công trình, chữ ký của Chỉ huy trưởng công trường và Thủ kho.
- Bước 2: Thiết lập danh mục mã công trình trên phần mềm kế toán: Cài đặt danh mục vụ việc cho các dự án đang thi công (ví dụ:
CT_VANCHAN cho đường công vụ Văn Chấn; DA_SONGGIA cho kênh thoát nước Sân Golf Sông Giá).
- Bước 3: Tự động hóa phân bổ và đánh giá dở dang: Thiết lập bảng phân bổ chi phí chung và chi phí máy thi công tự động theo công thức trên hệ thống phần mềm kế toán vào ngày cuối cùng của tháng.
- Bước 4: Quyết toán và lập Báo cáo giá thành: Đối chiếu khối lượng nghiệm thu bàn giao A-B với giá thành thực tế tích lũy trên TK 154; kết chuyển giá vốn TK 632 và hoàn tất hồ sơ quyết toán vốn đầu tư.
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI): Chi phí đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và đào tạo nhân sự ước tính khoảng 45.000.000 VNĐ. Lợi ích thu được nhờ ngăn chặn thất thoát nguyên vật liệu (ước tính tiết kiệm 1.5% tổng giá trị vật tư mỗi công trình, tương đương 180.000.000 VNĐ/năm) mang lại thời gian hoàn vốn (Payback Period) chỉ sau 3 tháng triển khai.
Hạn chế và hướng phát triển
Dù đạt được nhiều kết quả thực tiễn, hệ thống kế toán chi phí vẫn còn một số điểm nghẽn cần tiếp tục cải tiến:
- Hạn chế: Tốc độ cập nhật số liệu vẫn phụ thuộc vào thời gian gửi chứng từ gốc từ các công trường ở xa về trụ sở chính; việc phân loại chi phí dở dang của các giai đoạn thi công ngầm (như xử lý nền móng, cọc nhồi) còn phụ thuộc lớn vào đánh giá chủ quan của kỹ sư giám sát.
- Hướng phát triển:
- Xây dựng ứng dụng di động (Mobile App) cho phép cán bộ quản lý công trường quét mã QR phiếu xuất kho và nhập nhật trình máy thi công tức thời lên hệ thống máy chủ đám mây.
- Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling) với module kế toán chi phí ERP để tự động kiểm tra đối chiếu khối lượng vật tư thực tế với bản vẽ thiết kế 3D.
- Cập nhật chuyển đổi đồng bộ toàn bộ tài khoản kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC (hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC tùy quy mô vốn đăng ký).
Đối tượng hưởng lợi
LỢI ÍCH CỦA CÁC BÊN
- Doanh nghiệp xây lắp: Kiểm soát chi tiết chi phí đến từng hạng mục công trình; ngăn chặn rủi ro thất thoát vật tư, máy móc; cung cấp dữ liệu giá thành lịch sử chính xác để xây dựng đơn giá dự thầu có tính cạnh tranh cao.
- Kế toán viên hành nghề: Nắm vững phương pháp luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung; thuần thục kỹ thuật phân bổ chi phí máy thi công (TK 623) và lập Bảng tính giá thành xây dựng theo đúng chuẩn mực VAS.
- Sinh viên và Nhà nghiên cứu ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tế với số liệu thực nghiệm đầy đủ (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621, Bảng phân bổ chi phí), minh họa rõ nét mối quan hệ giữa lý luận kế toán tài chính và thực tiễn sản xuất kinh doanh đặc thù của ngành xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
-
Yêu cầu kỹ thuật và nhân sự tối thiểu để áp dụng mô hình kế toán này là gì?
Doanh nghiệp cần trang bị hệ thống máy tính có kết nối mạng cục bộ/đám mây, phần mềm kế toán có phân hệ quản lý giá thành công trình (như MISA SME, Fast Accounting hoặc BRAVO), và tối thiểu 01 kế toán tổng hợp am hiểu cách bóc tách dự toán xây dựng cùng nhân viên thống kê tại các đội công trình.
-
Khi công trình thi công dở dang kéo dài qua nhiều năm thì xử lý chi phí như thế nào?
Toàn bộ chi phí phát sinh thực tế hợp lệ của công trình dở dang tiếp tục được theo dõi lũy kế trên số dư Nợ của TK 1541 mở riêng cho công trình đó. Cuối mỗi năm tài chính, kế toán căn cứ vào biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành dở dang để xác định giá trị $D_{ck}$ chuyển sang số dư đầu kỳ năm sau, không thực hiện kết chuyển sang TK 632 cho đến khi có biên bản nghiệm thu giai đoạn hoặc bàn giao toàn bộ.
-
Làm thế nào để xử lý các khoản chi phí máy thi công (TK 623) khi máy thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng phục vụ nhiều công trình khác nhau?
Cần lập Sổ theo dõi nhật trình máy thi công ghi nhận chính xác số ca máy hoạt động tại từng công trình. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí khấu hao (TK 6234), nhiên liệu (TK 6232) và lương thợ máy (TK 6231) được tổng hợp lại và phân bổ cho từng công trình theo công thức:
$$\text{Chi phí máy phân bổ cho CT A} = \frac{\text{Tổng chi phí TK 623}}{\text{Tổng số ca máy hoạt động}} \times \text{Số ca máy phục vụ CT A}$$
-
Sự khác biệt căn bản giữa kế toán giá thành xây lắp và giá thành sản xuất công nghiệp liên tục là gì?
Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, địa điểm sản xuất cố định tại công trường và không có sản phẩm nhập kho (TK 155). Kỳ tính giá thành không định kỳ theo tháng mà phụ thuộc vào thời điểm công trình hoặc hạng mục đạt điểm dừng kỹ thuật được nghiệm thu bàn giao.
-
Chi phí đầu tư hệ thống và thời gian hòa vốn (ROI) thực tế ra sao?
Với mức chi phí thiết lập ban đầu khoảng 30 - 50 triệu đồng cho phần mềm và đào tạo, việc ngăn ngừa chỉ cần 1% thất thoát vật tư trên một hợp đồng xây lắp trị giá 5 tỷ đồng (tiết kiệm 50 triệu đồng) đã giúp doanh nghiệp thu hồi toàn bộ vốn đầu tư ngay trong gói thầu đầu tiên.
Kết luận
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Bích Thanh dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Thịnh Văn Vinh đã giải quyết trọn vẹn và khoa học bài toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận chuẩn mực và phân tích số liệu thực chứng (công trình đường công vụ hộ đê Văn Chấn, dự án Sân Golf Sông Giá), nghiên cứu đã chứng minh rằng việc hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ, phân bổ chính xác chi phí máy thi công và tự động hóa hệ thống sổ chi tiết là chìa khóa then chốt giúp các nhà thầu xây dựng tối ưu hóa giá thành, bảo toàn dòng vốn và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường đấu thầu xây lắp.