Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp, công trình hạ tầng, quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng mở rộng, đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải có biện pháp quản lý vốn chặt chẽ nhằm hạn chế tối đa thất thoát và lãng phí. Đối với doanh nghiệp xây dựng, công tác hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là công cụ quản lý thiết yếu giúp các nhà quản trị nắm bắt tình hình thực hiện chi phí theo từng công trình, đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, lao động, từ đó tìm kiếm các biện pháp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Bích Thanh (Mã sinh viên: 110229, Lớp QT 1103K, Ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, do PGS.TS Thịnh Văn Vinh hướng dẫn) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
  2. Về mặt thực tế: Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất một số ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang dưới góc độ kế toán tài chính, đồng thời có kết hợp tiếp cận góc độ kế toán quản trị ở mức độ nhất định.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các công trình thi công của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang (Số 16 Lê Thánh Tông, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng), sử dụng hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong quý IV năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995).

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo mục đích công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); phân loại theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh liên quan đến khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành trong kỳ. Các chỉ tiêu giá thành gồm: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ), giá thành hoàn chỉnh, giá thành không hoàn chỉnh, giá thầu xây lắp và giá hợp đồng xây lắp.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Khảo sát các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương và theo giá trị dự toán.
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận chung: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tiếp cận logic đi từ lý luận đến thực tiễn và dùng thực tiễn kiểm nghiệm lý luận.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, quy nạp, bảng tính và phân tích tổng hợp số liệu thực tế.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, phiếu thanh toán), sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:

  1. Phân định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn quy ước hoặc đơn vị thi công. Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Kỳ tính giá thành trong xây lắp gắn liền với thời điểm bàn giao công trình chứ không định kỳ cố định theo tháng hay quý như sản xuất công nghiệp.
  2. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành: Trình bày 4 phương pháp tập hợp chi phí (theo công trình/hạng mục, theo đơn đặt hàng, theo đơn vị thi công, theo khối lượng công việc hoàn thành) và 4 phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp theo định mức, phương pháp theo đơn đặt hàng).
  3. Mô hình tài khoản hạch toán chi phí xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công và phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công.
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238).
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 1541 - Xây lắp, TK 1542 - Sản phẩm khác, TK 1543 - Dịch vụ, TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp).
Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 quy định Nội dung hạch toán chính
TK 621 Chi phí NVL trực tiếp Chi tiết theo từng công trình Tập hợp giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình.
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Chi tiết theo từng công trình Chi phí lương, phụ cấp công nhân trực tiếp xây lắp, bốc dỡ tại mặt bằng thi công.
TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238 Chi phí nhiên liệu, nhân công điều khiển, khấu hao, sửa chữa máy thi công.
TK 627 Chi phí sản xuất chung TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 Chi phí quản lý đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao và dịch vụ mua ngoài tại công trường.
TK 154 Chi phí SXKD dở dang TK 1541, 1542, 1543, 1544 Tổng hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 để xác định giá thành công trình.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang

Chương 2 đi sâu phản ánh tổ chức bộ máy và thực tế luân chuyển số liệu kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203000773 ngày 29/03/2004, đăng ký cấp lại ngày 14/04/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200581175; Trụ sở tại số 16 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng. Lĩnh vực hoạt động bao gồm thi công xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, thủy lợi, dân dụng và hệ thống cấp thoát nước.
  2. Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh: Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán) và 2 đơn vị thi công trực tiếp (Đội xây dựng, Đội máy thi công).
  3. Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm 4 vị trí:
    • Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế).
    • Kế toán tổng hợp, giá thành, tài sản cố định.
    • Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ.
    • Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ.
    • Tại các đội thi công bố trí nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập chứng từ ban đầu chuyển về phòng kế toán.
  4. Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 - 31/12).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Ghi nhận theo giá gốc; Tính giá xuất kho theo phương pháp giá đích danh.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  5. Quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại công trình thực tế:
    • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình cụ thể, ví dụ như Công trình đường công vụ hộ đê Văn Chấn (Hoàng Châu - Cát Hải) và Công trình kênh thoát nước thuộc Dự án khu tổ hợp sân GOLF Sông Giá.
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại công trình đường công vụ hộ đê Văn Chấn:
      • Ngày 10/12/2010, căn cứ Phiếu xuất kho số 800 (Mẫu số S02-VT), xuất 30 tấn xi măng PCB30 cho người nhận Trần Xuân Hải, đơn giá 840.000 đồng/tấn, thành tiền là 25.200.000 đồng; định khoản Nợ TK 621 / Có TK 152.
      • Nghiệp vụ được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) tại dòng số phát sinh 1561.
      • Đồng thời, số liệu được ghi vào Sổ chi tiết TK 621 (Mẫu S38-DN) của công trình Đường công vụ Văn Chấn. Đến ngày 31/12/2010, tổng số phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển sang TK 154 là 630.000.000 đồng.
Tên sổ / Chứng từ Ký hiệu biểu mẫu Thời gian ghi nhận Nghiệp vụ / Nội dung phản ánh Số tiền phát sinh (VNĐ)
Phiếu xuất kho Mẫu S02-VT 10/12/2010 Xuất 30 tấn xi măng PCB30 cho công trình đường Văn Chấn 25.200.000
Sổ Nhật ký chung Mẫu S03a-DN Năm 2010 Phản ánh nghiệp vụ xuất xi măng (Dòng 1561, Nợ 621 / Có 152) 25.200.000
Hóa đơn mua hàng Số 3024, 3025 20/12/2010 Mua cát làm đường Văn Chấn (Nợ 621 / Có 331) 8.000.000 (HĐ 3025)
Sổ chi tiết TK 621 Mẫu S38-DN 01/10 - 31/12/2010 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp đường Văn Chấn sang TK 154 630.000.000

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  1. Nhận xét, đánh giá công tác kế toán tại công ty: Phân tích những ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành; đồng thời chỉ ra các nhược điểm, nguyên nhân tồn tại trong quy trình thu thập chứng từ ban đầu, phân bổ chi phí chung và theo dõi chi phí máy thi công.
  2. Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện: Xác định công tác hoàn thiện phải bảo đảm tuân thủ đúng chuẩn mực, chế độ kế toán của Nhà nước, phù hợp với đặc thù quản lý sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho quản trị nội bộ.
  3. Các nhóm giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện chứng từ ban đầu, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, phương pháp tập hợp chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung, hoàn thiện việc theo dõi chi phí dở dang và ứng dụng tin học hóa trong công tác kế toán giá thành.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận kế toán ngành xây lắp: Khóa luận đã làm rõ các khái niệm, cơ chế hạch toán 4 khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành đặc thù của sản phẩm xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Phân tích minh họa thực tiễn qua hồ sơ kế toán thực tế: Phản ánh chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho số 800 ngày 10/12/2010, trị giá 25.200.000 đồng) đến Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 621 công trình Đường công vụ hộ đê Văn Chấn (với tổng số phát sinh kết chuyển cuối kỳ đạt 630.000.000 đồng).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra các điểm còn hạn chế tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang và đề xuất các biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị giá thành xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận tại doanh nghiệp, khóa luận tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính và minh họa trên một số công trình điển hình (như công trình đường công vụ hộ đê Văn Chấn), phần kế toán quản trị chi phí chuyên sâu chỉ mới được đề cập ở mức độ khái quát.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống định mức chi phí phục vụ kế toán quản trị giá thành định mức, đồng thời nghiên cứu hoàn thiện quy trình chuyển đổi sang hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đối với doanh nghiệp xây lắp; hệ thống mẫu sổ chi tiết tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154); các kỹ thuật phân bổ chi phí và đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, xuất kho theo giá đích danh và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại doanh nghiệp được xác định như thế nào? Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty đều là từng công trình, hạng mục công trình xây lắp riêng biệt (như Công trình đường công vụ hộ đê Văn Chấn, Công trình kênh thoát nước Sân GOLF Sông Giá). Kỳ tính giá thành được xác định từ khi khởi công đến khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế); Kế toán tổng hợp, giá thành, TSCĐ; Kế toán thanh toán và công nợ; Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ. Tại các đội xây dựng và đội máy thi công chỉ có nhân viên thống kê kế toán thu thập chứng từ gửi về phòng.

4. Khóa luận sử dụng số liệu thực tế tại công trình nào để minh họa hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp? Tác giả minh họa qua công trình Đường công vụ hộ đê Văn Chấn (Hoàng Châu - Cát Hải) trong quý IV/2010, tiêu biểu là Phiếu xuất kho số 800 ngày 10/12/2010 xuất 30 tấn xi măng PCB30 trị giá 25.200.000 đồng, vào Sổ Nhật ký chung dòng 1561 và ghi Sổ chi tiết TK 621 với số kết chuyển sang TK 154 ngày 31/12/2010 là 630.000.000 đồng.

5. Trong ngành xây lắp, phương pháp tính giá thành nào được doanh nghiệp áp dụng? Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp): Giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao = Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ - Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Bích Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Hà Trang, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên hệ thống sổ Nhật ký chung đối với các công trình tiêu biểu. Các nhận xét và đề xuất trong khóa luận cung cấp giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán chi phí và quản lý giá thành tại doanh nghiệp.