CHƯƠNG 1: MO DAU 1.1- LY DO CHON DE TÀI Qua trình day hoc là qua trình hoạt động của ca giáo viên và học sinh. Ta không thẻ coi quá trình dạy học của giáo viên chỉ là sự trình diễn kiến thức, chỉ cần diễn đạt được chính xác va day đủ những nội dung cần truyền đạt mà quan trọng là phải giúp học sinh hình thành, rèn luyện và phát triển năng lực tự giải quyết van đẻ. Rèn luyện năng lực tư duy và truyền thụ kiến thức là hai nhiệm vụ quan trọng của việc day học ở trường phô thông nói chung và môn vật lý nói riêng. Bên cạnh nội dung tri thức cần truyền thụ đã được xác định trong chuan kiến thức, sách giáo khoa thì việc rén luyện năng lực tư duy cho học sinh là nhờ vào phương pháp day của giáo viên: cách đặt van đẻ, chuyền mục, giải bai tap,.Dé việc dạy và học đạt kết qua tốt thì giáo viên cần biết cách phát huy tính tích cực của học sinh, biết lựa chọn phương thức tô chức hoạt động, cách tác động và điều kiện tác động phủ hợp.
Bài tập vật lý là một công cụ hữu hiệu trong quá trình dạy học. Sử dụng bài tập hợp lý sẽ có tác dụng củng có, khắc sâu, mở rộng kiến thức; rèn luyện kha năng vận dụng sáng tạo, phát triển tư duy của học sinh. Dé đạt được những mục tiêu này thì giáo viên phải xây dựng được một hệ thông bài tập dam báo yêu cau từ dé đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, dưới nhiều hình thức, nhiều phương thức, nhiều nội dung khác nhau, đồng thời phải có những phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bài tập phù hợp với trình độ của học sinh. Chính vì những lý do này mả em xin chọn đề tài: “Lựa chọn hệ thong hai tập, hưởng dan giải và giải bài tập vật lý — chương Lượng Từ Anh Sáng (chương trình lớp 12 nâng cao)” cho luận văn tốt nghiệp của mình.2- MỤC DICH NGHIÊN CUU Tóm tắt kiến thức và xác định hệ thong bai tập của chương Lượng tr ánh sáng (chương trình lớp 12 nang cao).
Đưa ra được tiến trình hướng dẫn hoạt động giải bài tập nhằm giúp đỡ học sinh nắm vững va vận dụng tốt kiến thức.3- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu lý luận dạy học về bải tập vật lý. Nghiên cứu chương trình vật lý trung học phô thông, chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa đẻ xác định nội dung kiến thức học sinh cần nắm vững và các kĩ năng giải bài tập cơ bản ma học sinh can được rén luyện. Soạn thảo hệ thống bai tập chương Lượng tứ anh sáng, phan tích vi trí, tác dụng của từng bài tập và trình tự hướng dẫn học sinh giải bài tập. Nghiên cứu sách bai tập va các tai liệu tham kháo khác.4- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1- Lý luận Nghiên cứu sách về lý luận day học, phương pháp giảng day vật lý ở trường trung học phô thông.2- Lý thuyết Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức- kĩ năng, chương trình vật lý trung học phô thông hiện hành.
Nghiên cứu sách bai tập và các tài liệu tham khảo.3- Vận dụng Trao đôi với giáo viên hướng dẫn, các giáo viên đang giảng dạy ở trường Trung học phô thông An Phước về hệ thong bai tập, những sai lam học sinh hay mắc phải và kinh nghiệm giảng dạy của chương Lượng tit ánh sáng, tiếp thu những ý kiến xác đáng dé luận văn được tốt hơn. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TAP VAT LY PHO THONG 2.1- MỤC DICH CUA BAI TAP TRONG DAY HỌC VAT LÝ Trong thực tế day học, bài tập vật ly là một van đề được đặt ra, đòi hỏi phải giải quyết băng những suy lí logic, những phép toán và thí nghiệm dya trên cơ sở những định luật, những phương pháp vật lý. Trong quá trình đạy học vật lý. bài tập có phần quan trọng đặc biệt, Chúng được sử dụng theo những mục đích khác nhau.
- Bai tập vật lý có thê được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới khi trang bị kiến thức mới cho học sinh, nhằm đảm bảo cho học sinh lĩnh hội được kiến thức mới một cách sâu sắc, vững chắc. - Bài tập vật lý là một phương tiện rèn luyện cho học sinh khả năng tự vận dụng kiến thức, liên hệ lý thuyết với thực tế, học tập với đời sống, giải quyết các van dé đặt ra trong đời sông hằng ngày. - Bai tập vật ly là một phương tiện có tâm quan trọng đặc biệt trong việc rèn luyện tư duy, bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu cho học sinh. Bởi vì giải bài tập là một hình thức làm việc tự lực căn bản của học sinh.
Trong khi giải bài tập. học sinh phải phân tích điều kiện dé bài, tự xây dựng những lập luận, thực hiện việc tính toán, khi cần thiết phải lam thí nghiệm, thực hiện các phép đo, xác định sự phụ thuộc hàm số giữa các đại lượng, kiêm tra các kết luận của mình. Trong những điều kiện đó, tư duy logic, tư duy sáng tạo của học sinh được phát triển, năng lực làm việc độc lập của học sinh được nâng cao. - Bài tập là một phương tiện ôn tập, củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả.
Khi giải các bài toán doi hỏi học sinh phải nhớ các định luật, công thức, kiến thức đã học. có khi đòi hỏi vận dụng một cách tông hợp các kiến thức đã học trong cả một chương, một phần. Do đó, học sinh sẽ hiểu rõ hơn và ghi nhớ vững chắc các kiểm tra đã học. - Thông qua việc giải bai tập có thé rèn luyện cho học sinh những đức tính tốt như tinh thần tự lập, tính cân thận, kiên trì, tinh thần vượt khó.
- Bài tập là phương tiện dé kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh một cách chính xác.2- CÁCH SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ - Dẫn dat vào bai, đặt vẫn dé đầu bai học mới. - Luyện tập kĩ năng. củng cô kiến thức. - Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nim vững kiến thức.3- PHAN LOẠI BÀI TAP VAT LÝ (Sơ đồ 1) Người ta phân loại bài tập theo nhiều đặc điểm: theo nội dung, theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải, theo yêu cầu định tinh hay định lượng của việc van dé cần nghiên cứu, theo yêu cầu luyện tập kỹ năng hay phát triển tư đuy sáng tạo của học sinh trong quả trình học.1- Theo nội dung 2.1- Theo các đề tài của tài liệu vật lý của chúng Người ta phân biệt các bài tập về: cơ hoc, điện học, quang hoc,. Sự phân chia như vậy cũng chi có tinh chất quy ước. Bởi vì kiến thức sử dụng trong giả thiết của một bài tập thường không phải chi lay từ một chương mà có thé lấy từ nhiều chương, nhiều phần khác nhau cũa giáo trình vật lý.2- Bài tập có nội dung trừu tượng và nội dung cụ thể - Nét đặc trưng của những bai tập trừu tượng là trong điều kiện của bài tập ban chat vat lý được nêu bật lên, những chi tiết không bản chất đã được bỏ bớt. Những bai tập này giúp cho học sinh để dang nhận ra cần sử dụng công thức, định luật hay kiến thức vật lý gì dé giải.
Do đó những bài học trừu tượng đơn gián thường được dùng dé học sinh tập đượt những kiến thức vừa học. - Những bai tập có nội dung cụ thể có tác dụng tập cho học sinh phân tích các hiện tượng thực tế, cụ thé dé làm rõ bản chất vật lý và đo đó có thé vận dụng các kiến thức cần thiết dé giải.3- Bài tập kĩ thuật tông hợp Các bài tập mà nội dung chứa đựng những tài liệu vẻ kĩ thuật. vẻ sản xuất nông công nghiệp, về giao thông liên lạc được gọi là những bài tập có kĩ thuật tong hợp.4- Bài tập có nội dung lịch sử vật lý Đó là những bài tập chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử: những dữ kiện về các thí nghiệm vật lý cô điển, về những phát minh, sáng chế hay những câu chuyện có tính chất lịch sử.5- Bài tập vui La những bai tập sử dụng các dit kiện, hiện tượng ki la, vui. Việc giải các bài tập nay sẽ làm cho tiết học sinh động, nâng cao được hứng thú học tập của học sinh.2- Theo phương thức 2.1- Bài tập bằng lời Khi giải chi dùng lời dé lập luận, giải thích rồi đi tới kết luận hay câu trả lời.2- Bài tập tính toán Khi giải phải thực hiện những phép tính với những chữ hoặc số và sử dung những công thức, phương trình trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.3- Bài tập thí nghiệm Khi giải phải sử dụng thí nghiệm đẻ đi tới mục đích nao đó.
Có thé sử dụng những bai toán thí nghiệm có đặc điểm nghiên cứu thực nghiệm về một sự phụ thuộc nao đó. Trong các bài tập dạng này, thí nghiệm thường được sử dụng như một trong những phương tiện quan trọng nhằm thu nhập các số liệu can thiết dé kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của những kết quả lý thuyết với những kết quả thực nghiệm.4- Bài tập đồ thị Là những bải tập mà đồ thị được sử dụng vào một mục đích nào đó. Đòi hỏi học sinh phải hiểu ý nghĩa của đồ thị và kết hợp vận dụng các kiến thức liên quan. => Sự phân chia thành các dang bai tập bằng lời, tính toán, thí nghiệm, đồ thị như trên là có tính chất quy ước.
Vì thông thường ta không chỉ sử dụng riêng một phương thức nảo. Chăng hạn khi làm bài tập thí nghiệm cần phái lập luận bằng lời cũng như trong nhiều trường hợp khác khi làm bài tập tính toán cần phải vẽ đồ thị.3- Theo yêu cầu nghiên cứu trong bài tập 2.1- Bài tập định tính (Bài tập câu hỏi, Bài tập logic) Pdi hỏi xác lập môi quan hệ phụ thuộc về bản chất giữa các đại lượng vật lý. Giúp học sinh năm vững bản chất của van đẻ. Nó có tác dụng rén luyện tư duy logic và tập cho học sinh biết phân tích bản chất vật lý của hiện tượng.2- Bài tập định lượng Doi hỏi xác định môi liên hệ phụ thuộc về lượng giữa các đại lượng phải tìm và nhận được trả lời đưới dạng công thức hay một con số.