Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, việc duy trì, mở rộng mạng lưới khách hàng và đối tác cung ứng là điều kiện sống còn đối với các doanh nghiệp. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh như Công ty than Khe Chàm, công tác quản trị văn phòng đóng vai trò như "bộ nhớ" và "bộ mặt" của toàn đơn vị. Văn phòng không chỉ thực hiện chức năng tham mưu, tổng hợp giúp lãnh đạo ra các quyết định quản lý kịp thời trước biến động sản xuất mà còn bảo đảm các điều kiện hậu cần thiết yếu, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên và vận hành bộ máy thông suốt.

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác văn phòng và thực tiễn hoạt động tại Công ty than Khe Chàm – một doanh nghiệp khai thác than hầm lò bắt đầu chú trọng công tác quản trị văn phòng nhưng việc thực hiện vẫn chưa thực sự đồng bộ và tuân thủ đầy đủ các quy định chuẩn mực của Nhà nước – đề tài đã được lựa chọn nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm ra các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu được xác định rõ ràng theo cấu trúc văn bản:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả công tác Quản trị Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu lý luận về Văn phòng và Quản trị Văn phòng.
    2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.
    3. Khảo sát tình hình thực tiễn Quản trị Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.
    4. Tìm ra ưu điểm, hạn chế trong công tác văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.
    5. Tìm ra những nguyên nhân dẫn tới những hạn chế đó trong hoạt động Quản trị Văn phòng.
    6. Nghiên cứu những giải pháp nâng cao công tác Quản trị Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Quản trị Văn phòng.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động Quản trị Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm (địa bàn phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và nghiên cứu hoạt động Quản trị Văn phòng của Công ty than Khe Chàm trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015 (kèm số liệu thống kê bổ sung cập nhật đến quý I năm 2016).
  • Giả thuyết nghiên cứu: Hoạt động Quản trị Văn phòng tại Công ty than Khe Chàm đang hoạt động có hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các quan điểm quản trị học kinh điển và chuyên ngành văn phòng. Về khái niệm quản trị, tác giả trích dẫn quan điểm của Mary Parker Follet ("nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác"), Robert Kreitner ("tiến hành làm việc với con người thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức"), Harold Koontz ("tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất... đạt hiệu suất cao nhất"), Nguyễn Hải Sản và Sisk ("sự phối hợp tất cả các tài nguyên thông qua tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra"). Về khái niệm văn phòng, văn bản đối chiếu giữa định nghĩa trong Từ điển Tiếng Việt (1992) với các công trình nghiên cứu chuyên sâu của các tác giả Lê Văn In, Cao Xuân Đỗ, Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Hữu Tri và Nguyễn Hữu Thân. Theo đó, văn phòng được xác định là bộ máy điều hành, tổng hợp, giữ hai chức năng nền tảng: tham mưu tổng hợp và giúp việc hậu cần.

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/04/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng quy chế về công tác văn thư, lưu trữ.
  • Thông tư số 07/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
  • Thông tư liên tịch số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ và Thông tư liên tịch số 55/2005/TT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
  • Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ về công tác văn thư.
  • Nghị định số 58/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
  • Quyết định số 751/QĐ-VKCC ngày 13/08/2013 của Giám đốc Công ty than Khe Chàm – TKV ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp mô tả: Mô tả hệ thống quy trình, các mảng nghiệp vụ văn phòng trong thực tế vận hành.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, lượng hóa số liệu văn bản đi/đến, khối lượng chương trình kế hoạch, cơ sở vật chất và nhân sự.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu cách thức tổ chức, quản lý nghiệp vụ văn phòng của doanh nghiệp với quy chuẩn của cơ quan hành chính Nhà nước.
  • Phương pháp nghiên cứu phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên nhằm làm rõ chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp giữa các bộ phận.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Xử lý thông tin thực tế để xây dựng mô hình tổ chức quản lý khoa học.
  • Phương pháp đánh giá nhận xét: Đánh giá ưu điểm, hạn chế của đơn vị dựa trên các tiêu chuẩn quản trị học và văn bản pháp quy.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các văn bản quy định nội bộ, báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự và sổ đăng ký công văn thực tế lưu giữ tại Văn phòng Công ty than Khe Chàm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về công tác quản trị văn phòng tại Công ty than Khe Chàm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị văn phòng, làm rõ hai chức năng trọng yếu (tham mưu tổng hợp và hậu cần) cùng các nhóm nhiệm vụ cụ thể gắn với hoạt động của một doanh nghiệp. Đồng thời, chương này phác thảo bức tranh tổng quan về đơn vị khảo sát:

Công ty Than Khe Chàm – TKV (chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Than Khe Chàm – TKV theo Quyết định số 3231/QĐ-BCT ngày 25/06/2009 của Bộ Công Thương và sau đó đổi tên thành Công ty TNHH MTV Than Khe Chàm – Vinacomin theo Quyết định số 1948/QĐ-HĐTV ngày 19/08/2010 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; Giấy chứng nhận ĐKDN số 5700101228). Đơn vị có trụ sở tại phường Mông Dương, Cẩm Phả, Quảng Ninh; diện tích khu mỏ khoảng 3,5 km².

Về hoạt động kỹ thuật và sản xuất kinh doanh: Công ty quản lý 2 mỏ than Khe Chàm I (khai thác từ 01/01/1986, phân tầng -55 đến -100 và đào lò xuống -225) và mỏ Khe Chàm III. Doanh nghiệp áp dụng công nghệ khai thác hầm lò, sử dụng cột chống thủy lực đơn, máy khấu than MG-200, MG-375 kết hợp dàn tự hành; sản lượng than năm 2007 đạt 837.151 tấn, công suất lò chợ đạt 120 - 130 và tổng công suất mỏ đạt 450.000 - 500.000 tấn/năm.

Cơ cấu quản lý chung của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực (Kỹ thuật, An toàn, Đầu tư XDCB, Cơ điện - Vận tải...), Kế toán trưởng, các phòng ban nghiệp vụ và hệ thống phân xưởng sản xuất (khai thác hầm lò, đào lò, vận tải, sàng tuyển, cơ điện...).

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị văn phòng tại Công ty than Khe Chàm

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và điều hành công tác văn phòng tại đơn vị:

Về nhận thức và bộ máy nhân sự: Lãnh đạo công ty đã có sự quan tâm đầu tư trang thiết bị (máy tính, máy in, máy scan, máy photocopy, tủ tài liệu) và cử cán bộ đi đào tạo bồi dưỡng. Cơ cấu tổ chức văn phòng đặt dưới sự điều hành của Chánh Văn phòng, phân nhánh thành các bộ phận chức năng: Chuyên viên tổng hợp SXKD; Văn thư - Lưu trữ - Thư viện; Văn hóa - Thể thao - Thi đua - Tuyên truyền; Lễ tân; Tổ Điện nước - Môi trường; Đội xe.

Năm 2016, tổng biên chế lao động của Văn phòng công ty là 35 người. Cơ cấu cụ thể được tổng hợp theo bảng sau:

STT Họ và tên Tuổi Giới tính Chức vụ Chuyên ngành Trình độ chuyên môn Ghi chú
1 Chu Sơn Ngọc 40 Nam Chánh Văn phòng Luật Đại học
2 Nguyễn Thị Trần Hải 38 Nữ Phó Chánh Văn phòng Luật Đại học
3 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 38 Nữ Nhân viên Văn hóa Đại học Phụ trách văn hóa, thể thao
4 Trần Văn Ánh 35 Nam Nhân viên Văn thư Trung cấp Phụ trách thư viện
5 Bùi Công Duẩn 36 Nam Nhân viên Văn thư Đại học Phụ trách lưu trữ
6 Tô Thị Thảo 47 Nữ Nhân viên Văn thư Cao đẳng Phụ trách văn thư
7 Nguyễn Đức Hoàng 36 Nam Nhân viên Công nghệ thông tin Đại học Phụ trách mạng
8 Hoàng Ngọc Hà 35 Nam Nhân viên Công nghệ thông tin Đại học Phụ trách mạng
9 Nguyễn Thị Mai 35 Nữ Nhân viên Văn hóa Cao đẳng Phụ trách lễ tân
10 Nguyễn Nhật Thiên 40 Nam Nhân viên lái xe Lái xe Trung cấp Đội trưởng (đội xe gồm 14 người)
11 Chu Thanh Châm 33 Nữ Nhân viên Văn hóa Cao đẳng Thi đua, tuyên truyền
12 Hồ Xuân Thủy 40 Nam Nhân viên Môi trường Cao đẳng Tổ trưởng (tổ điện nước, môi trường 11 người)

Về công tác xây dựng chương trình, kế hoạch: Văn phòng chủ trì xây dựng kế hoạch năm (các đơn vị gửi báo cáo trước 31/10; Văn phòng hoàn thiện trình Giám đốc duyệt và gửi lại các phòng ban sau 07 ngày làm việc kể từ khi thông qua), kế hoạch quý (đánh giá trước ngày 15 tháng cuối quý), kế hoạch tháng (trình duyệt chậm nhất ngày 28 hàng tháng) và lịch làm việc tuần.

Năm 2011 2012 2013 2014 2015 Quý I/2016
Số lượng chương trình, kế hoạch ban hành 850 1.100 980 950 1.200 50

Về công tác ban hành quy chế, nội quy và thi đua: Công ty đã ban hành Quy định về công tác văn thư lưu trữ (kèm Quyết định 751/QĐ-VKCC), Quy chế thi đua khen thưởng, Quy ước văn hóa doanh nghiệp, Quy chế tiền lương. Năm 2015, công ty đã xét duyệt 115 sáng kiến cải tiến kỹ thuật, làm lợi hàng trăm triệu đồng.

Về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ: Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản gồm 6 bước chặt chẽ (Chuẩn bị soạn thảo; Trực tiếp soạn thảo và ký nháy; Văn thư kiểm tra thể thức và Chánh Văn phòng ký nháy kiểm tra nội dung; Trình Giám đốc ký duyệt; Văn thư đăng ký văn bản đi; Hoàn thành phát hành và lưu trữ tối thiểu 02 bản chính). Số lượng văn bản xử lý tăng nhanh qua các năm:

STT Tên loại văn bản Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Quyết định 837 869 992 1.195
2 Thông báo 757 578 592 799
3 Công văn 195 709 708 1.557
4 Tờ trình 639 550 652 799
5 Giấy mời 137 207 250 288
6 Báo cáo 663 574 684 897
7 Kế hoạch 549 454 656 882
8 Đề án 12 08 16 13
9 Biên bản 60 38 40 35
10 Hợp đồng 250 210 195 165
Tổng 3.999 4.198 4.775 6.630

Về công tác quản lý văn bản đi/đến: Việc quản lý sổ sách văn bản đi của công ty sử dụng mẫu sổ gồm 7 cột (Ngày tháng; Số công văn; Nội dung; Đơn vị gửi; Số bản; Đơn vị nhận; Ghi chú), thiếu cột ký nhận so với quy định 8 cột của cơ quan Nhà nước. Mẫu sổ quản lý công văn đến gồm 10 cột. Cả hai quy trình vẫn duy trì hình thức ghi sổ thủ công, chưa triển khai phần mềm quản lý văn bản chuyên dụng. Hằng năm công ty tổ chức một đợt kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại các phòng ban.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác văn phòng tại Công ty than Khe Chàm

Dựa trên các hạn chế được phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp hoàn thiện nhân sự trong bộ máy văn phòng: Bố trí, sắp xếp định biên phù hợp với chuyên môn đào tạo; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị văn phòng hiện đại.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tham mưu, tổng hợp và hậu cần: Cải tiến phương pháp thu thập, phân tích thông tin phục vụ điều hành sản xuất; quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, phương tiện, chi phí văn phòng phẩm.
  3. Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ: Bổ sung cột ký nhận vào sổ theo dõi công văn đi; xây dựng danh mục hồ sơ cơ quan; tiến hành chỉnh lý, phân loại và nộp lưu hồ sơ vào kho lưu trữ đúng thời hạn; ban hành quy chế thi đua khen thưởng riêng cho cán bộ văn thư.
  4. Giải pháp về các quy trình nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình xử lý văn bản đi, đến và quy trình phối hợp giữa Văn phòng với các phòng ban nghiệp vụ, phân xưởng.
  5. Ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống quản lý chất lượng ISO: Đưa phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc vào sử dụng thay thế sổ giấy; triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO trong quy trình hành chính văn phòng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh toàn cảnh về hoạt động quản trị văn phòng tại một doanh nghiệp nhà nước ngành than thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

  • Tổng hợp cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng gồm 35 cán bộ, nhân viên, chỉ rõ chức danh, độ tuổi, trình độ chuyên môn từ trung cấp đến đại học của từng vị trí.
  • Thống kê chi tiết số lượng văn bản ban hành tăng liên tục qua các năm, từ 3.999 văn bản (năm 2012) lên 6.630 văn bản (năm 2015), phản ánh khối lượng công việc ngày càng lớn của bộ phận văn thư.
  • Ghi nhận số lượng chương trình, kế hoạch công tác được xây dựng định kỳ, dao động từ 850 đến 1.200 văn bản mỗi năm trong giai đoạn 2011–2015 (riêng quý I/2016 là 50 văn bản); tổng hợp kết quả xét duyệt 115 sáng kiến cải tiến kỹ thuật năm 2015.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại đơn vị sản xuất đặc thù (khai thác than hầm lò thuộc TKV), không dừng lại ở mức độ phân tích lý luận chung hay khảo sát tại các cơ quan hành chính nhà nước, từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh cụ thể (như sửa đổi mẫu sổ công văn đi, ứng dụng phần mềm văn bản và ISO) phù hợp với cơ chế quản lý doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại xuất phát từ điều kiện khảo sát thực tế:

  • Nguồn kinh phí và thời gian tiếp cận thực tế của sinh viên còn hạn hẹp, khiến việc khảo sát các quy trình nghiệp vụ chuyên sâu tại một số phòng ban chưa đạt độ bao quát tối đa.
  • Tại thời điểm nghiên cứu, công ty chưa xây dựng được bảng danh mục hồ sơ nộp lưu và chưa áp dụng hệ thống phần mềm quản trị văn bản điện tử nên việc tổng hợp số liệu chủ yếu dựa trên sổ theo dõi thủ công.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản bao gồm: Nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện và phần mềm quản lý văn bản đi - đến; xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng công tác văn phòng theo tiêu chuẩn ISO áp dụng riêng cho các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Giảng viên, sinh viên ngành Quản trị Văn phòng, Lưu trữ học và Quản trị kinh doanh trong việc tìm hiểu mô hình tổ chức văn phòng thực tế tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng.
  • Cán bộ làm công tác hành chính, văn phòng tại các công ty thành viên thuộc TKV hoặc các doanh nghiệp có quy mô tương đương.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Bản phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí trong văn phòng (Chương 2); Quy trình 6 bước soạn thảo và ban hành văn bản; Biểu mẫu thống kê và phương pháp lập kế hoạch công tác định kỳ (năm, quý, tháng, tuần).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự Văn phòng Công ty than Khe Chàm năm 2016 gồm bao nhiêu người và được tổ chức như thế nào? Văn phòng công ty có 35 lao động biên chế, gồm: 01 Chánh Văn phòng (Chu Sơn Ngọc, ĐH Luật), 01 Phó Chánh Văn phòng (Nguyễn Thị Trần Hải, ĐH Luật), 09 nhân viên phụ trách các mảng nghiệp vụ (văn thư, lưu trữ, thư viện, văn hóa - thể thao, thi đua - tuyên truyền, lễ tân, 02 nhân viên mạng CNTT), 11 nhân viên Tổ Điện nước - Môi trường và 14 nhân viên Đội xe.

2. Số lượng văn bản do Công ty than Khe Chàm ban hành trong giai đoạn 2012–2015 có xu hướng biến động ra sao? Số lượng văn bản ban hành tăng đều qua các năm: năm 2012 ban hành 3.999 văn bản, năm 2013 là 4.198 văn bản, năm 2014 là 4.775 văn bản và năm 2015 đạt 6.630 văn bản. Trong đó, công văn (1.557 bản năm 2015) và quyết định (1.195 bản năm 2015) chiếm tỷ trọng lớn nhất.

3. Mẫu sổ đăng ký văn bản đi của Công ty than Khe Chàm có điểm gì khác so với quy định chuẩn của Nhà nước? Mẫu sổ đăng ký văn bản đi của công ty chỉ thiết kế 7 cột thông tin (Ngày tháng; Số công văn; Nội dung; Đơn vị gửi; Số bản; Đơn vị nhận; Ghi chú), thiếu mất cột ký nhận của người nhận văn bản so với mẫu chuẩn 8 cột theo quy định áp dụng trong các cơ quan Nhà nước.

4. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản tại Công ty than Khe Chàm gồm mấy bước? Quy trình gồm 6 bước: (1) Chuẩn bị soạn thảo (xác định hình thức, độ mật, khẩn, thu thập thông tin); (2) Trực tiếp soạn thảo và ký nháy; (3) Chuyển văn thư kiểm tra thể thức và Chánh Văn phòng kiểm tra nội dung, ký nháy; (4) Chánh Văn phòng trình Giám đốc ký chính thức; (5) Chuyển về văn thư đăng ký vào sổ văn bản đi; (6) Hoàn thành thủ tục phát hành, gửi đi và lưu tối thiểu 02 bản chính.

5. Quy định về công tác văn thư, lưu trữ của Công ty than Khe Chàm được ban hành theo quyết định nào và căn cứ văn bản nào? Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-VKCC ngày 13/08/2013 của Giám đốc Công ty than Khe Chàm – TKV, dựa trên Thông tư số 04/2013/TT-BNV, Thông tư số 07/2012/TT-BNV và Nghị định số 58/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Hoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị văn phòng và phản ánh trung thực thực trạng công tác văn phòng tại Công ty than Khe Chàm giai đoạn 2005–2015. Thông qua hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức 35 nhân sự, quy trình kế hoạch hóa và khối lượng văn bản xử lý thực tế, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế về mặt biểu mẫu, phần mềm quản lý và công tác lưu trữ của đơn vị. Các nhóm giải pháp được đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, hoàn thiện sổ sách nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin, ISO, mang lại giá trị thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tại doanh nghiệp.