Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Văn bản là phương tiện quản lý giữ vai trò quan trọng trong hoạt động chỉ đạo, điều hành của mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Thông qua hệ thống văn bản, toàn bộ khối lượng, chất lượng và tiến độ công việc được ghi nhận cụ thể, tạo tiền đề để đánh giá hiệu quả hoạt động và hoạch định chiến lược phát triển. Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN) là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh có quy mô lớn, mạng lưới phân phối rộng, do đó lượng văn bản hình thành và luân chuyển hàng ngày rất lớn. Việc tổ chức công tác quản lý văn bản một cách khoa học, kịp thời và chính xác là yếu tố quyết định đến hiệu suất làm việc chung của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị văn phòng của sinh viên Trần Thị Hoa (Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2024, do ThS. Đỗ Thị Thu Huyền hướng dẫn) tiếp cận hoạt động quản lý văn thư tại CADI-SUN từ thực tế thực tập nghề nghiệp. Về tổng quan nghiên cứu, tác giả đã lược khảo nhiều công trình liên quan đến công tác văn thư - lưu trữ như: nghiên cứu tại cơ quan hành chính trung ương của Trần Thị Nhường (2020) tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nghiên cứu cấp quận/huyện của Nguyễn Thị Hải Uyên (2021) tại UBND quận Cầu Giấy và Hoàng Trung Hóa (2021) tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng; nghiên cứu tại doanh nghiệp của Phạm Hương Giang (2023) tại Công ty Nhôm Đắk Nông - TK; cùng các tài liệu lý luận của PGS. Vương Đình Quyền (2011) và bài viết nghiệp vụ của Nguyễn Thị Kiều Oanh (2021). Nhận thấy chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý văn bản tại CADI-SUN Hà Nội, tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN), Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý văn bản.
    2. Nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN), Hà Nội.
    3. Chỉ ra những kết quả đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại ảnh hưởng đến công tác quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN), Hà Nội.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN), Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN), Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN) tại Hà Nội.
    • Phạm vi thời gian: Hoạt động quản lý văn bản của công ty trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực văn bản học và quy định pháp luật hành chính hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả đối chiếu khái niệm văn bản theo Từ điển tiếng Việt, giáo trình Hành chính học và chuẩn hóa theo định nghĩa tại Điều 3 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Khái niệm văn bản quản lý và quản lý văn bản được tiếp cận theo hệ thống lý thuyết của PGS. Vương Đình Quyền (Giáo trình Lý luận và phương pháp công tác văn thư, 2011). Phân loại văn bản được chia thành:
    • Văn bản hành chính: Căn cứ Khoản 3 Điều 3 và Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP (bao gồm 29 loại văn bản như quyết định cá biệt, quy chế, quy định, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, tờ trình, biên bản, hợp đồng, công văn...).
    • Văn bản quy phạm pháp luật: Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phân chia thành văn bản luật, dưới luật, lập pháp và lập quy.
  • Mục đích và yêu cầu quản lý văn bản: Mục đích bao gồm đảm bảo thông tin, nâng cao hiệu suất và chất lượng, phòng chống tệ nạn quan liêu giấy tờ, bảo đảm giữ gìn bí mật nhà nước và bí mật cơ quan. Hoạt động quản lý văn bản phải đảm bảo 4 yêu cầu nghiệp vụ cơ bản: Thống nhất, Chính xác, Nhanh chóng - kịp thời, và An toàn.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu, tài liệu, kế hoạch, đề án, báo cáo thường niên về công tác quản lý văn bản do Phòng Hành chính CADI-SUN cung cấp trong giai đoạn 2020 – 2023.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Xử lý nguồn dữ liệu thực tế kết hợp tài liệu chuyên ngành để đưa ra nhận xét, đánh giá thực trạng, tìm ra hạn chế và nguyên nhân.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chuỗi số liệu tuyệt đối, tương đối, quy mô và cơ cấu văn bản ban hành giữa các năm 2020, 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số lượng từng loại hình văn bản đi, văn bản đến và luồng luân chuyển thông tin.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ, quá trình tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản và việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các phòng ban trong thời gian thực tập.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hành chính nội bộ của CADI-SUN Hà Nội (Quy trình QT-CT-03, các mẫu sổ BM-TC-03-01 đến BM-TC-03-06, các quyết định ban hành quy chế) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề chung về công tác quản lý văn bản

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn bản, văn bản quản lý và nghiệp vụ quản lý văn bản trong cơ quan, tổ chức:

  • Làm rõ mục đích và 4 nguyên tắc, yêu cầu nghiệp vụ bắt buộc trong công tác văn thư (thống nhất, chính xác, nhanh chóng, an toàn).
  • Trình bày quy chuẩn quy trình quản lý văn bản đến theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận văn bản đến (đối với văn bản giấy và văn bản điện tử); (2) Đăng ký văn bản đến; (3) Trình, chuyển giao văn bản đến; (4) Giải quyết và theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản đến.
  • Trình bày quy chuẩn quy trình quản lý văn bản đi theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP gồm 5 bước nghiệp vụ: (1) Cấp số, thời gian ban hành văn bản; (2) Đăng ký văn bản đi; (3) Nhân bản, đóng dấu, ký số và đóng dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn; (4) Phát hành và theo dõi chuyển phát văn bản đi; (5) Lưu văn bản đi (lưu văn bản giấy và văn bản điện tử).
  • Xác lập các điều kiện đảm bảo thực hiện công tác quản lý văn bản, bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của đội ngũ nhân sự văn thư; trách nhiệm của người đứng đầu và trưởng các đơn vị; cùng các yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật (tủ đựng tài liệu, bảo trì máy móc, không gian lưu trữ).

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI – SUN) Hà Nội

Chương 2 phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế quản lý văn bản tại CADI-SUN:

  • Tổng quan về CADI-SUN: Tiền thân là Tổ hợp tác Thượng Đình thành lập ngày 27/2/1985. Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình chính thức thành lập ngày 20/4/1999 (chuyển đổi từ TNHH sang Cổ phần vào tháng 4/2009). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với số vốn đầu tư trên 80 triệu USD, cơ cấu gồm 1 công ty thành viên, 3 nhà máy sản xuất (Đại Dương, Bắc Dương, Hoàng Dương), 1 cụm công nghiệp (Lương Điền) và 6 chi nhánh (Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Tây Nguyên, TP. Hồ Chí Minh). Trụ sở chính đặt tại ngõ 320 Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội; Tổng giám đốc là ông Phạm Lương Hoà. Dây chuyền công nghệ sản xuất nhập khẩu từ Niehoff (Đức), Figeco-Samp (Ý), Gauder (Bỉ).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban lãnh đạo gồm Tổng giám đốc, Giám đốc chi nhánh và hệ thống các phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh dự án, Phòng Kinh doanh tiếp thị, Phòng Kỹ thuật công nghệ, Phòng Nhân lực, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán.
  • Vai trò của nhà quản trị: Phân định rõ vai trò của nhà quản trị cấp cao (ban hành chính sách, phê duyệt quy chế, tổ chức đào tạo, kiểm soát an toàn bảo mật) và nhà quản trị cấp trung gian (trưởng phòng ban hướng dẫn thực thi quy trình, giám sát luân chuyển, kiểm tra phát hiện sai sót).
  • Các loại văn bản hình thành: Chủ yếu là văn bản hành chính phục vụ sản xuất kinh doanh gồm: Hợp đồng, Quy định, Thông báo, Hướng dẫn, Kế hoạch, Phương án, Dự án, Báo cáo, Giấy giới thiệu, Giấy nghỉ phép, Biên bản.
  • Thực trạng ban hành thể chế văn thư nội bộ:
    • Giai đoạn 2020 – 2021: Chưa có văn bản nội bộ quy định cụ thể, công tác soạn thảo chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân và quy định chung của Nhà nước.
    • Năm 2022: Ban hành Quy định số 03/QĐ-ML về soạn thảo văn bản (chủ yếu quy định thể thức Quyết định) và Quy định số 04/QĐ-ML về sử dụng con dấu.
    • Năm 2023: Ban hành Quyết định số 44/QĐ-ML ngày 18/8/2023 ban hành Quy chế công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại công ty.
  • Số liệu văn bản ban hành giai đoạn 2020 – 2023:
TT Tên loại văn bản ban hành Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
1 Quyết định 127 85 74 48
2 Công văn 557 475 203 369
3 Kế hoạch 4 5 2 2
4 Tờ trình 08 06 02 05
5 Báo cáo 05 0 05 0
6 Thông báo 85 59 71 8
7 Hợp đồng 140 110 70 40
8 Giấy mời 208 205 0 14
9 Giấy giới thiệu 92 67 52 78
Tổng 1226 1012 479 564

(Nguồn: Phòng Hành chính CADI-SUN)

  • Thực trạng quy trình quản lý văn bản đến (áp dụng Quy trình QT-CT-03 ban hành ngày 05/08/2021):
    • Bước 1: Tiếp nhận văn bản: Văn thư tiếp nhận; ngoài giờ do bảo vệ kiểm tra sơ bộ và bàn giao đầu giờ làm việc tiếp theo.
    • Bước 2: Phân loại sơ bộ, bóc bì: Phân chia bì không bóc (đích danh cá nhân, phòng ban, thư riêng gửi Tổng giám đốc, văn bản mật) và bì do văn thư bóc (các văn bản còn lại, ưu tiên bóc bì khẩn).
    • Bước 3: Đăng ký văn bản đến: Đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đến theo mẫu BM-TC-03-01 hoặc cập nhật phần mềm quản lý văn bản.
    • Bước 4: Chuyển giao văn bản đến: Chuyển ngay trong ngày, chậm nhất 10h sáng hôm sau, người nhận ký xác nhận.
  • Thực trạng quy trình quản lý văn bản đi (gồm 8 bước):
    • Bước 1: Tiếp nhận văn bản đi từ đơn vị soạn thảo.
    • Bước 2: Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày theo chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
    • Bước 3: Ghi số và ngày tháng. Công thức đánh số: [Số thứ tự] / [Ký hiệu loại VB] / CADISUN / [Ký hiệu chức danh ký hoặc phòng ban]. Ví dụ: 001/TB/CADISUN/TGĐ, 001/QĐ/CADISUN/HCNS, 001/TB/CADISUN/HP (đối với chi nhánh Hải Phòng). Các văn bản nội bộ đơn giản (bản đánh giá công việc, lịch trực chỉ huy, lịch kiểm tra 5S/Kaizen, đơn từ) không cần ghi số ký hiệu.
    • Bước 4: Nhân bản theo số lượng nơi nhận.
    • Bước 5: Đóng dấu cơ quan (trùm 1/3 chữ ký bên trái, đóng dấu giáp lai từ 2 trang trở lên bên phải) và dấu khẩn, mật.
    • Bước 6: Đăng ký văn bản đi vào sổ theo mẫu BM-TC-03-02 và cập nhật máy tính theo BM-TC-03-03; theo dõi Hợp đồng mua bán hàng hóa theo BM-TC-03-06. Quản lý hệ thống sổ chuyên biệt: Sổ đăng ký Quyết định, Sổ Công văn, Sổ Báo cáo - Kế hoạch, Sổ Biên bản, Sổ Tờ trình, Sổ Thông báo, Sổ Hợp đồng kinh tế và Biên bản thanh lý, Sổ Hợp đồng lao động, Sổ văn bản nội bộ.
    • Bước 7: Chuyển phát văn bản đi (ký nhận trực tiếp BM-TC-03-02; chuyển bưu điện BM-TC-03-04; Fax/scan email BM-TC-03-05; chuyển qua xe vận chuyển công ty có sổ theo dõi giao nhận qua bảo vệ).
    • Bước 8: Lưu văn bản đi (ít nhất 2 bản: bản gốc lưu tại văn thư, bản chính lưu trong hồ sơ công việc).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN), Hà Nội

Từ kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  • Giải pháp 1: Liên tục đào tạo, nâng cao kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ cho đội ngũ văn thư của Công ty.
  • Giải pháp 2: Xây dựng, hoàn thiện quy trình xử lý văn bản, chuẩn hóa các khâu tiếp nhận, xử lý, ký duyệt và phát hành.
  • Giải pháp 3: Nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên về tầm quan trọng của công tác quản lý văn bản và chấp hành kỷ luật hành chính.
  • Giải pháp 4: Đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản hồ sơ tài liệu.
  • Giải pháp 5: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý văn bản, tối ưu hóa phần mềm quản trị và quản lý văn bản điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Kết quả khảo sát thực tế: Thống kê chi tiết 3.281 văn bản ban hành của CADI-SUN trong giai đoạn 4 năm (từ 1.226 văn bản năm 2020, 1.012 văn bản năm 2021, giảm xuống 479 văn bản năm 2022 và đạt 564 văn bản năm 2023). Trong đó, Công văn là thể loại chiếm số lượng lớn nhất (tổng cộng 1.604 lượt ban hành qua 4 năm), tiếp theo là Giấy mời (427 lượt), Quyết định (334 lượt), Hợp đồng (360 lượt) và Giấy giới thiệu (289 lượt).
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khảo sát và mô tả đầy đủ quy trình quản lý văn bản đến gồm 4 bước và quy trình quản lý văn bản đi gồm 8 bước theo Quy trình QT-CT-03; hệ thống hóa hệ thống ký hiệu số văn bản theo từng chức danh lãnh đạo (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc bộ phận, Giám đốc nhà máy, Giám đốc chi nhánh) và hệ thống biểu mẫu BM-TC-03-01 đến BM-TC-03-06.
  • Đóng góp của tác giả: Đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp, có hệ thống về công tác quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN). Đề tài đã chỉ ra sự chuyển biến trong việc ban hành thể chế văn thư nội bộ (từ việc làm theo thói quen giai đoạn 2020-2021 sang ban hành Quy định 03/04 năm 2022 và Quy chế 44/QĐ-ML năm 2023), đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ văn thư phù hợp với mô hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh có mạng lưới chi nhánh và nhà máy phân tán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát dữ liệu trong khung thời gian từ năm 2020 đến 2023 tại khu vực văn phòng trụ sở Hà Nội của CADI-SUN. Nghiên cứu tập trung phản ánh các quy định thể chế văn bản giấy và bước đầu ứng dụng phần mềm văn phòng, chưa khảo sát sâu về mức độ tích hợp dữ liệu văn bản điện tử giữa trụ sở chính với toàn bộ các chi nhánh và nhà máy ở các tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc số hóa toàn diện công tác văn thư, tích hợp quy trình ký số và xử lý văn bản điện tử đồng bộ trên toàn hệ thống mạng lưới (3 nhà máy và 6 chi nhánh toàn quốc), nghiên cứu đánh giá hiệu quả triển khai Quy chế 44/QĐ-ML sau năm 2023.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Lưu trữ học và Quản trị kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức công tác văn thư trong một doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh cổ phần quy mô lớn. Sinh viên có thể tham khảo phương pháp thu thập, phân tích chuỗi số liệu văn bản ban hành và cách thức xây dựng quy chế văn thư nội bộ.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng doanh nghiệp: Phần mô tả chi tiết quy trình quản lý văn bản đến (4 bước), văn bản đi (8 bước), nguyên tắc phân loại bóc bì, hệ thống biểu mẫu kiểm soát (BM-TC-03-01 đến BM-TC-03-06) và công thức đánh số ký hiệu văn bản phân quyền theo chức danh lãnh đạo là tài liệu tham khảo trực tiếp để chuẩn hóa nghiệp vụ hành chính tại các đơn vị có mô hình công ty mẹ - công ty con, nhiều chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức đánh số và ký hiệu văn bản đi tại CADI-SUN được quy định như thế nào?
Theo quy định nội bộ của CADI-SUN, số và ký hiệu văn bản đi được lập theo cấu trúc: [Số thứ tự văn bản] / [Ký hiệu loại văn bản] / CADISUN / [Ký hiệu chức danh lãnh đạo ký hoặc phòng ban phát hành]. Ví dụ: văn bản do Tổng giám đốc ký có dạng 001/TB/CADISUN/TGĐ, văn bản do Phòng Hành chính - Nhân sự phát hành có dạng 001/QĐ/CADISUN/HCNS, văn bản của Chi nhánh Hải Phòng có dạng 001/TB/CADISUN/HP. Số thứ tự được đánh liên tục bắt đầu từ số 001 vào ngày 01/01 và chốt sổ vào ngày 31/12 hàng năm.

2. Quá trình ban hành các văn bản quy định nội bộ về công tác văn thư tại CADI-SUN diễn ra như thế nào từ năm 2020 đến 2023?
Từ năm 2020 đến năm 2021, công ty chưa có văn bản riêng quy định về soạn thảo và ban hành văn bản, nhân viên thực hiện dựa trên kinh nghiệm và các quy định chung của Nhà nước. Đến năm 2022, công ty ban hành Quy định số 03/QĐ-ML (về soạn thảo văn bản) và Quy định số 04/QĐ-ML (về sử dụng con dấu). Ngày 18/8/2023, công ty ban hành Quyết định số 44/QĐ-ML ban hành Quy chế công tác soạn thảo và ban hành văn bản, chính thức chuẩn hóa quy chế văn thư lưu trữ nội bộ.

3. Quy trình quản lý văn bản đến tại CADI-SUN gồm những bước nào và dựa trên quy định nào?
Công ty áp dụng Quy trình quản lý văn bản mã số QT-CT-03 ban hành ngày 05/08/2021, gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận văn bản (văn thư hoặc người được ủy quyền tiếp nhận; bảo vệ tiếp nhận ngoài giờ); (2) Phân loại sơ bộ, bóc bì; (3) Đăng ký văn bản đến vào sổ BM-TC-03-01 hoặc phần mềm quản lý; (4) Chuyển giao văn bản đến cho các cá nhân, đơn vị liên quan (chậm nhất 10h sáng ngày hôm sau, có ký nhận).

4. Những loại văn bản đến nào tại CADI-SUN thuộc diện không được bóc bì?
Tại Bước 2 của quy trình quản lý văn bản đến, văn thư không được bóc các loại bì sau: bì văn bản gửi đích danh người nhận, phòng ban hoặc bộ phận nhận; phong bì cá nhân gửi cho Tổng giám đốc mang tính riêng tư; và các bì văn bản có đóng dấu chữ ký hiệu các độ mật (bì văn bản mật).

5. Cơ cấu số lượng văn bản do CADI-SUN ban hành trong giai đoạn 2020 – 2023 có đặc điểm gì?
Tổng số văn bản ban hành trong 4 năm là 3.281 văn bản, giảm dần từ 1.226 văn bản (năm 2020) và 1.012 văn bản (năm 2021) xuống 479 văn bản (năm 2022) và 564 văn bản (năm 2023). Trong đó, Công văn luôn chiếm số lượng cao nhất mỗi năm (557, 475, 203 và 369 văn bản qua các năm). Một số loại văn bản như Giấy mời giảm mạnh từ 208 văn bản (2020) xuống 0 văn bản (2022) và 14 văn bản (2023).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hoa đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý văn bản tại Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình (CADI-SUN) giai đoạn 2020 – 2023 dựa trên hệ thống cơ sở lý luận và quy chuẩn của Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Thông qua việc thu thập và phân tích chuỗi số liệu 3.281 văn bản ban hành cùng hệ thống quy trình QT-CT-03 và biểu mẫu BM-TC, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được trong việc chuẩn hóa thể chế nội bộ cũng như các hạn chế về quy trình và ứng dụng công nghệ. Trên cơ sở đó, 5 nhóm giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp các định hướng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị văn phòng, tối ưu hóa luồng luân chuyển văn bản tại CADI-SUN và các doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tương tự.