Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần novaon digital

Luận văn tốt nghiệp luật học nghiên cứu tốt nghiệp pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

65
70
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1.1. Một số vấn đề lý luận về giao kết hợp đồng lao động

1.1.1. Khái niệm giao kết hợp đồng lao động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NOVAON DIGITAL

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NOVAON DIGITAL

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Bảo Trâm tập trung vào phân tích pháp luật giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng tại Công ty Cổ phần Novaon Digital. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ các quy định pháp luật hiện hành, đánh giá thực trạng thực hiện, và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Khóa luận được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Ngân Bình, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn cao.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ

Mục tiêu chính của khóa luận là nghiên cứu lý luận về giao kết hợp đồng lao động, phân tích quy định pháp luật hiện hành, và đánh giá thực tiễn tại Novaon Digital. Nhiệm vụ bao gồm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, phân tích quy định pháp luật, và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Khóa luận cũng hướng đến nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật tại doanh nghiệp.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các quy định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng tại Novaon Digital. Phạm vi nghiên cứu bao gồm nội dung, không gian (tại Novaon Digital), và thời gian (năm 2023). Khóa luận không đề cập đến giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm liên quan đến giao kết hợp đồng.

II. Pháp luật giao kết hợp đồng lao động

Pháp luật giao kết hợp đồng lao động là trọng tâm của nghiên cứu. Khóa luận phân tích các quy định hiện hành trong Bộ luật Lao động 2019, bao gồm nguyên tắc, chủ thể, hình thức, và nội dung giao kết. Nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm mới trong quy định pháp luật, đặc biệt là về hình thức và nội dung của hợp đồng lao động.

2.1. Nguyên tắc giao kết

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động bao gồm tự do thỏa thuận, tự nguyện, và bình đẳng giữa các bên. Pháp luật quy định rõ các bên phải tuân thủ các nguyên tắc này để đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng. Nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức trong việc áp dụng các nguyên tắc này trong thực tiễn.

2.2. Hình thức và nội dung

Hình thức hợp đồng lao động có thể là văn bản hoặc bằng lời nói, nhưng pháp luật khuyến khích sử dụng văn bản để tránh tranh chấp. Nội dung hợp đồng phải bao gồm các điều khoản về công việc, tiền lương, thời gian làm việc, và quyền lợi của người lao động. Khóa luận phân tích chi tiết các yêu cầu này và đánh giá việc thực hiện tại Novaon Digital.

III. Thực tiễn tại Novaon Digital

Thực tiễn áp dụng pháp luật giao kết hợp đồng lao động tại Novaon Digital được phân tích chi tiết. Khóa luận đánh giá thực trạng giao kết, những kết quả đạt được, và những tồn tại trong quá trình thực hiện. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.

3.1. Thực trạng giao kết

Thực trạng giao kết hợp đồng lao động tại Novaon Digital cho thấy doanh nghiệp tuân thủ khá tốt các quy định pháp luật. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề như việc sử dụng hợp đồng không đúng loại hoặc không đúng chủ thể. Khóa luận phân tích các trường hợp cụ thể và đánh giá tác động đến quyền lợi của người lao động.

3.2. Nguyên nhân và giải pháp

Nguyên nhân của các tồn tại bao gồm sự thiếu hiểu biết về pháp luật, áp lực thời gian, và sự không cân bằng trong quan hệ lao động. Khóa luận đề xuất các giải pháp như đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình giao kết, và tăng cường giám sát thực hiện hợp đồng lao động.

IV. Kiến nghị và kết luận

Khóa luận đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật giao kết hợp đồng lao động và nâng cao hiệu quả thực hiện tại Novaon Digital. Các kiến nghị bao gồm cập nhật quy định pháp luật, tăng cường đào tạo, và cải thiện quy trình giao kết. Khóa luận kết luận rằng việc tuân thủ pháp luật và cải thiện thực tiễn sẽ góp phần ổn định quan hệ lao động và bảo vệ quyền lợi của các bên.

4.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật bao gồm cập nhật quy định về hình thức và nội dung hợp đồng lao động, tăng cường giám sát thực hiện, và xử lý nghiêm các vi phạm. Khóa luận cũng đề xuất các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật.

4.2. Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện

Để nâng cao hiệu quả thực hiện, khóa luận đề xuất các giải pháp như đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình giao kết, và tăng cường giám sát. Các giải pháp này nhằm đảm bảo việc giao kết hợp đồng lao động được thực hiện đúng quy định và bảo vệ quyền lợi của người lao động.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số van dé lý luận về giao kết hợp dong lao động và pháp luật hiện hanh vé giao kết hợp đông lao động. Chương 2: Thực trang quy định pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng lao động va thực tiễn thực hiện tai Công ty Cổ phan NOVAON DIGITAL. Chương 3: Một sô kiên nghị nhằm hoàn thiên quy định pháp luật về giao kết hợp đông lao đông va nâng cao hiệu quả thực hiện tại Công ty Cô phan NOVAONDIGITAL. 6 CHƯƠNG1 MỘT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE GIAO KET HOP BONG LAO DONG VA PHAP LUAT HIEN HANH VE GIAO KET HOP BONG LAO BONG 1.

Một số vấn đề lý luận về giao kết hợp đông lao động 1. Khái niệm giao kết hợp dong lao động Đề có thé tôn tại và phát triển trong xã hôi, các chủ thé cân phải tham gia vào các giao dịch nhất định thông qua việc trao đôi hàng hoá, dịch vụ - nói cách khác - là sự chuyển giao các lợi ích mà mình tạo ra dé đôi lai các lợi ích vật chất, tinh thân được tao ra bởi các chủ thé khác trong xã hội nhằm thea mãn nhu cau của mình. Để đạt được điều này, các chủ thé cân có những nguyên tắc nhất định trong mét khuôn khô pháp lý, đó là nguyên tắc ty do thỏa thuận, tự nguyên vả bình dang giữa các bên. Khái niém nay được mô hình hóa va được các nha khoa học pháp lý goi là “Hợp đông" 1 Hop đồng theo Từ điển tiếng Việt được hiểu là “sự thod thuén giao ước giữa hai hay nhiều bên quy đình các quyén loi, nghia vụ của các bên tham gia thường được viết thành văn ban"? BLDS 2015 cũng có quy định tại điều 385 như sau "Hợp đồng là sự théa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đôi hoặc châm dứt quyên nghĩa vụ dân sự".

Theo đó, xét về bản chất, hợp đông là sư thoả thuận giữa hai hoặc nhiều bên, đông thời là kết quả của quá trình thương thảo va thông nhất ý chí giữa các bên nhằm làm phat sinh thay đôi, châm dứt các quyên và nghĩa vu của các bên đối với nhau (trừ những quyên và nghĩa vụ ma pháp luật quy định rằng không thé thay đôi hoặc châm đứt bang sự thoa thuận của các bên). Nên tảng của hợp đồng chính là sự tư đo, thông nhất ý chỉ. Dé có thé hình thành hợp đông với các quyền vả nghĩa vụ pháp ly rang buộc các bên, su đông thuan của hai bên được xem là nguyên tắc căn bản va không thể thiểu ` Tế Thi Hoàng Oanh (2021), Luận văn Thạc sĩ. Pháp luật về giao kết hợp đồng lao đồng và thực tiến thực hiện tại Công p: INHH Yusen Logistics Việt Nam Trường ĐH Luật Hà Nội ` Trig tâm Từ dién hoe (2011), Từ điền Tiếng Việt Nab Đà Nẵng Ỹ Trên thực té, có rat nhiêu loại hợp đông khác nhau được sử dung dé điều chỉnh môi quan hệ giữa các bên, vi du như Hợp đông kinh tế, hop đồng xây dung hợp đông mua bán, hợp đông thương mại, hop đông vận chuyển.

Tuy nhiên, để điều chỉnh môi quan hé đặc thù giữa NLD va NSDLĐ, pháp luật đã quy định một loại hợp đông cụ thé là HĐLĐ. HĐLĐ là cơ sở pháp lý chính thức xác lap môi quan hệ pháp lý giữa hai bên NSDLĐ và NLD, trong đó bao gồm việc thiết lập quyên và nghĩa vu pháp lý giữa các bên nay. Do vậy, có thé nói HĐLĐ là một phương tiện rất quan trong trong việc tao lập quan hệ lao đông. Hệ thông pháp luật của nhiều nước (như Pháp, Đức, Trung Quóc.) hau như xác định HĐLĐ là một loại của hợp đông dân sự.

Tô chức lao động quốc tế (ILO) đã đưa ra định nghĩa về HĐLĐ có tính khái quát và thể hiện được bản chat của HĐLĐ nói chung như sau "Một thda thuận ràng buộc pháp I} giữa một.NSDLĐ và một công nhân trong dé xác lập các điều kiện và chê độ làm việc”3 Tại Việt Nam, định nghia mới nhất về HĐLĐ đã được Quốc hội nước Công hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 14 đưa ra rat cụ thể tại khoản 1 Điều 13 BLLĐ năm 2019. "Hợp đông lao đông là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao đông về việc lam có tra công tiên lương điều kiện lao động quyên va nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao đông ” Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên goi khác nhưng có nội dung thé hiện về việc làm có tra công tiền lương va sự quản lý, điều hành giám sát của một bên thì được coi là hợp dong lao đông. Khái niệm HĐLĐ của BLLD năm 2019 về cơ ban đã kế thêm khai niệm HĐLĐ của các BLLĐ trước đây là BLLĐ năm 1994 và năm 2012, chỉ khác ở một số nôi dung về “việc lam có tra công tra lương điều kiện lao đông và đặc biệt là về hình thức của HĐLĐ”. Có thể nói, khai niệm HĐLĐ mới nay đã phan ánh được ban chat của HĐLĐ, các yếu tô cơ bản câu thành HĐLĐ Su khác biệt về khái niệm HĐLĐ của BLLĐ 2019 so với các BLLD trước đây có thể được giải thích bởi sự khác nhau.

về lý luận khoa học luật lao ` Tổ chức Lao động quốc té (1908), Thuật ngữ quan hệ công ngiuệp và các khái niệm liên quan, Van phòng lao động quốc tê Đồng A (ILO/EASMAT), Bangkok § đông về truyền thống pháp lý, cũng như về điều kiện cơ sở kinh tê, xã hội nay dat nước. Sự thay đôi đáng kế trong khải mém HĐLĐ của BLLĐ năm 2019 liên quan đền đâu hiệu thực tế để nhận điện HĐLĐ là mét nỗ lực đáp ứng nhu câu phát triển của x4 hội thực tê hiện nay. Cu thé, theo quan điểm của BLLĐ năm 2019, trường hợp thỏa thuận giữa hai bên mang tên goi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc lam có trẻ công tiên lương va sự quan lý, điều hành, giảm sat của một bên thì thoa thuận đó van được coi là HĐLĐ Giao kết theo từ điển Tiếng Việt được hiểu là "cam kết thực hiện”.* Như vậy, "giao kết HĐLĐ” có thể được hiểu là "đưa ra và cam kết những điều mà mỗi bên phải thực hiện trong HĐLĐ". Giao kết HĐLĐ là giai đoạn đâu tiên trong việc tao lập quan hệ lao đông của các bên.

Hanh vi giao kết HĐLĐ thé hiện ý chỉ thông nhất của các bên là điều kiện tiên quyết để ràng buộc các chủ thể trong mối quan hệ lao động. Chính vì việc giao kết hợp đông thể hiện ý chỉ của các bên nên sự giao kết bao giờ cũng có tính đích danh. Chủ thể tiễn hành đảm phán, thỏa thuận HĐLĐ chính là NLD va NSDLD- va phải là NLD va NSDLĐ, không ai khác có thé thay thé ho thực hiện công việc nay bởi lế đối tượng của việc giao kết HDLD là sự thoa thuận về một loại "hàng hóa đặc biệt" - "sức lao động". Loại hàng hóa đặc biệt nay gắn liên với chính bản thân các chủ thé tham gia giao kết.

Sức lao động lả của chính ban thân NLD, do vậy, chi ho mới có thể "bên sức lao đông của mình và cũng chính ho mới có thé san anh ra sức lao đông Còn NSDLD Ia bên trẻ ban dé nhận được loại hàng hóa đặc biệt đó từ phía NLĐ, việc NSDLĐ chỉ trả cho hàng hóa “sức lao đông” được thể hiện qua ngiĩa vụ tra công của NSDLĐ đôi với NLD. Qua sự phân tích ở trên có thé thay giao kết HĐLĐ là quá trình NLD và NSDLD đưa ra các điều khoản và cam kết thực hiện các điều khoản trong HĐLĐ Giao kết HĐLĐ chính là hình thức pháp Ij bày tô ƒ' chỉ nhằm at đến việc xác lập quan hệ lao động của hai bên NSDLĐ và NLD. Có thé nói, giao kết HĐLĐ là van để cốt lối trong môi quan hệ lao động đông thời là tiên để ban * Viện Ngôn ngữ học (2003), Từ điển tiếng Việt. Trung tâm từ điền học, Nxb Đà Nẵng 9 dau dé quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên được xác lập va được thực hiện trong tương lai.

Mặt khác, giao kết HĐLĐ cũng lả cơ sỡ cho sự ôn định, hai hoa và bên vững của quan hệ lao động được du kiến thiết lập Có thể căn cứ vào nhiêu tiêu chí khác nhau để phân loại việc giao kết hợp đông lao động. Thứ nhất, căn cứ vào phương thức giao kết có thé chia thành hai phương thức: giao kết trực tiếp và giao kết gián tiếp. Giao kết trực tiếp là việc người sử dụng lao động vả người lao đồng trực tiếp đàm phán, thỏa thuân và ký kết HĐLĐ. Các bên gặp gỡ, đàm phán và ký kết hop đông với nhau ma không phải thông qua một chủ thé nào khác, hai bên sẽ thöa thuận với nhau dé đạt được những lợi ích và nghĩa vụ tôi đa nhất.

Với phương thức này, người sử dung lao động có thể biết được những điểm mạnh, điểm yếu, tính cách, năng lực của người lao động để tù đó bô trí vào lam việc tại những vị trí thích hợp. Người lao động cũng sẽ biết được phong cách làm việc, yêu câu của người sử dụng lao động dé có cách lam việc phù hợp với yêu cau của người sử dụng lao đông. Tuy nhiên với phương pháp giao kết nay thì người sử dung lao đông sẽ tồn rat nhiêu thời gian như: Đảm phan và ký kết, đặc biệt là đối với người sử dụng lao động can giao kết hợp đồng với nhiêu người lao động thì can rất nhiều thời gian cho công việc nay. Giao kết hợp đồng lao đông gián tiếp là việc người sử dụng lao động không trực tiếp gp gỡ, thỏa thuận và dam phán với người lao đông, việc théa thuận và thông nhat quyên cũng như nghĩa vu sẽ thông qua người được ủy quyên.

Giao kết HĐLĐ theo phương pháp nay sẽ không dam bảo hết nguyện vọng cũng như mong muốn của người lao đông Tuy nhiên, người sử dung lao động không mất nhiêu thời gian cho việc thỏa thuận, dam phan và ký kết HĐLP. Trên thực tế, người sử dung lao đông chủ yêu thực hiện giao kết HĐLĐ theo phương pháp trực tiếp. Bởi đây lả phương pháp giúp người sử dung lao động nam bắt được kha năng thực sự của người lao động, có điều kiện đánh giá, so sánh khả năng của người lao động, để từ đó lựa chọn ra những người 10 lao động tốt nhất, chính xác nhật, đảm bảo được hai hòa quyền và lợi ích giữa các bên Thứ hai, căn cử vào hình thức hợp đông, chia thành hai loại giao kết hợp đồng lao động là giao kết hợp đông bằng văn ban và giao kết hợp đồng lao đông bằng lời nói.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Pháp luật giao kết hợp đồng lao động & thực tiễn tại Novaon Digital là một tài liệu chuyên sâu tập trung phân tích các quy định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động, đồng thời đánh giá thực tiễn áp dụng tại Novaon Digital. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về khung pháp lý hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức và giải pháp trong quá trình thực thi, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý hợp đồng lao động trong môi trường doanh nghiệp hiện đại. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia nhân sự.

Để mở rộng kiến thức về pháp luật hợp đồng lao động, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học so sánh pháp luật về hợp đồng lao động Việt Nam và Hàn Quốc, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn so sánh giữa hai hệ thống pháp luật, giúp hiểu sâu hơn về sự khác biệt và tương đồng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động theo pháp luật lao động từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình sẽ mang đến những phân tích chi tiết về quy trình chấm dứt hợp đồng, một khía cạnh quan trọng trong quản lý lao động. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học nghĩa vụ cung cấp thông tin của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động theo pháp luật Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc minh bạch thông tin.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của pháp luật lao động, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực này.