Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam, mô hình giáo dục STEM (Science - Technology - Engineering - Mathematics) đang trở thành một định hướng trọng tâm. Theo quan điểm chỉ đạo tại Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ngành giáo dục được giao nhiệm vụ thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học, ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông. Giáo dục STEM dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp người học vận dụng kiến thức tích hợp để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.

Việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018) đặt ra yêu cầu tất yếu đối với công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tại các trường đại học sư phạm. Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học cần được trang bị không chỉ năng lực chuyên môn mà cả năng lực nghề nghiệp, đặc biệt là kỹ năng thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp, hoạt động trải nghiệm STEM. Tuy nhiên, trên thực tế, mức độ tiếp cận, hiểu biết và khả năng hiện thực hóa các chủ đề STEM gắn với môn Sinh học của sinh viên sư phạm vẫn còn nhiều hạn chế và bộc lộ sự lúng túng khi xây dựng tiến trình dạy học thực tế.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Nguyên Tú Anh (2023) với đề tài "Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học trường Đại học Sư phạm TP.HCM" dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát mức độ tiếp cận của sinh viên ngành Sư phạm Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM về giáo dục STEM; trên cơ sở đó thiết kế và tổ chức 02 chủ đề STEM theo hình thức hoạt động trải nghiệm có nội dung thuộc môn Sinh học nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.

Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng và tổ chức được hoạt động trải nghiệm STEM cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học thì sẽ phát triển được năng lực nghề nghiệp và năng lực chuyên môn cho sinh viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu tài liệu về cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của giáo dục STEM và hoạt động trải nghiệm.
  2. Khảo sát mức độ tìm hiểu và tiếp cận của sinh viên ngành Sư phạm Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM về hoạt động trải nghiệm STEM.
  3. Xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học.
  4. Thực nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm tại Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  5. Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủ đề hoạt động trải nghiệm (HĐTN) STEM môn Sinh học.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  • Phạm vi khảo sát: 50 sinh viên thuộc các khóa khác nhau của Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  • Phạm vi thực nghiệm: Triển khai trực tiếp tại Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM trong Học kỳ II, năm học 2022–2023.
  • Phạm vi nội dung kiến thức chủ đề: Mạch nội dung thuộc Sinh lí người và động vật, Sinh học tế bào, Vi sinh vật học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu tích hợp các nền tảng lý luận giáo dục hiện đại và các văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb (1984): Mô hình gồm 4 pha chuyển hóa kinh nghiệm liên hoàn: (1) Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience); (2) Quan sát phản ánh (Reflective Observation); (3) Trừu tượng hóa khái niệm (Abstract Conceptualization); (4) Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation).
  • Quy trình thiết kế kĩ thuật trong giáo dục STEM: Căn cứ theo định hướng của Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/08/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai giáo dục STEM trong giáo dục trung học, bao gồm tiến trình 5 hoạt động (Xác định vấn đề $\rightarrow$ Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp $\rightarrow$ Lựa chọn giải pháp $\rightarrow$ Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá $\rightarrow$ Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh).
  • Chuẩn đầu ra (PLO 2020) ngành Sư phạm Sinh học: Khung đối chiếu để đánh giá sự phát triển các nhóm năng lực chung (tư duy phản biện, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin) và năng lực đặc thù (vận dụng kiến thức khoa học, phát triển chương trình và tổ chức dạy học).
  • Mạch nội dung chương trình GDPT 2018: Đối sánh liên thông từ môn Khoa học (Tiểu học), Khoa học tự nhiên (THCS), Sinh học (THPT) đến các học phần đào tạo cử nhân sư phạm (Vi sinh vật học, Động vật học, Sinh lý học người và động vật, Tập tính động vật).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật (Chỉ thị 16/CT-TTg, Công văn 3089), chương trình GDPT tổng thể và môn Sinh học, các công trình khoa học trong và ngoài nước về giáo dục STEM.
  • Phương pháp điều tra thực trạng: Thiết kế phiếu hỏi trực tuyến qua Google Forms gồm 3 phần (15 câu hỏi) khảo sát 50 sinh viên Sư phạm Sinh học về mức độ tiếp cận, hiểu biết, nhận thức lợi ích và mức độ sẵn sàng tổ chức HĐTN STEM. Thang đo Likert được mã hóa từ 1 đến 4 hoặc 1 đến 5 điểm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm 02 chủ đề HĐTN STEM ("Dũng sĩ diệt muỗi" và "Lovely skin") cho sinh viên sư phạm, kết hợp đánh giá qua bảng tiêu chí (Rubrics), hồ sơ học tập và sản phẩm thực tế.
  • Phương pháp xử lí số liệu thống kê toán học: Tính toán giá trị trung bình cộng ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), và kiểm định độ tin cậy sai khác trung bình ($t_\alpha$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục STEM, phân tích sự khác biệt giữa hai hướng tiếp cận: dạy học khám phá khoa học (Inquiry-based) và thiết kế kĩ thuật (Engineering design-based). Tác giả làm rõ bản chất của HĐTN trong môn Sinh học, các hình thức triển khai phổ biến (tham quan trải nghiệm, câu lạc bộ STEM, ngày hội STEM) và sự tương thích giữa chu trình 4 pha của David Kolb với quy trình thiết kế kỹ thuật 5 hoạt động theo Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH.

Về cơ sở thực tiễn, số liệu khảo sát từ 50 sinh viên Khoa Sinh học tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM cho thấy:

  • Mức độ tìm hiểu về giáo dục STEM của sinh viên chỉ đạt mức sơ qua với điểm trung bình $\bar{X} = 2,02 \pm 0,55$ (thang điểm 4).
  • Nguồn tiếp cận chủ yếu thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng (Internet, tivi, báo chí), trong khi các học phần chính khóa liên quan đến STEM chỉ chiếm 24%, câu lạc bộ/trung tâm STEM trường đại học chiếm 20%, từ trường phổ thông chiếm 18%, và từ tổ chức khác chiếm 14%.
Tiêu chí khảo sát nhận thức về HĐTN STEM Tỉ lệ trả lời Đúng (%) Tỉ lệ trả lời Sai (%) Tỉ lệ Không biết (%)
Đòi hỏi phải sử dụng trang thiết bị hiện đại, đắt tiền 36% 2% (Đáp án chuẩn) 62%
HĐTN STEM được tổ chức theo kế hoạch hằng năm của trường 8% (Đáp án chuẩn) 52% 40%
Nội dung HĐTN STEM phải gắn với mục tiêu CTGDPT 2018 40% (Đáp án chuẩn) 60% 0%
Tổ chức HĐTN phải theo thời lượng quy định của các môn học 18% 0% 82% (Đáp án chuẩn: Sai)

Kết quả cho thấy phần lớn sinh viên có những quan niệm chưa chính xác hoặc thiếu thông tin: 62% không biết rằng STEM khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế, sẵn có với chi phí tối thiểu; 60% nhận định sai về mối liên hệ giữa HĐTN STEM với mục tiêu CTGDPT; 82% không nắm rõ quy định về tính linh hoạt trong thời lượng tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học.

Đánh giá về lợi ích khi tham gia HĐTN STEM, sinh viên đồng thuận ở mức cao:

  • Giúp người học yêu thích các môn khoa học, kỹ thuật, công nghệ: $\bar{X} = 4,08 \pm 0,96$.
  • Nâng cao kiến thức liên quan đến giáo dục STEM: $\bar{X} = 4,06 \pm 0,90$.
  • Tự tin hơn khi tích hợp kiến thức liên môn: $\bar{X} = 4,03 \pm 0,87$.
  • Mức độ sẵn sàng khi được yêu cầu tự tổ chức HĐTN STEM: phần lớn sinh viên còn phân vân do chưa từng được trực tiếp trải nghiệm chế tạo sản phẩm hoặc thiết kế bài dạy hoàn chỉnh.

Chương 2: Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm STEM môn Sinh học cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học

Tác giả tiến hành phân tích mạch nội dung kiến thức liên thông giữa chương trình đào tạo đại học ngành Sư phạm Sinh học với CTGDPT 2018 (từ cấp Tiểu học đến THPT), làm cơ sở xây dựng 02 chủ đề HĐTN STEM:

  1. Mạch nội dung "Cơ sở khoa học chế tạo mô hình đèn bắt muỗi":

    • Cấp đại học: Học phần "Vi sinh vật học" (đại cương về virus, cơ chế lây bệnh), "Động vật 1" (lớp Côn trùng, vòng đời), "Tập tính động vật" (tập tính hướng sáng lạnh, độ cao bay của muỗi).
    • Cấp phổ thông: Môn KHTN lớp 6 (Virus và vi khuẩn, bệnh truyền nhiễm), Sinh học 10 (Virus và ứng dụng, phòng chống sốt xuất huyết), Sinh học 11 (Tập tính động vật, sinh trưởng và phát triển qua biến thái ở muỗi, các biện pháp phòng chống dịch bệnh do muỗi vằn Aedes aegypti).
  2. Mạch nội dung "Chăm sóc sức khỏe làn da":

    • Cấp đại học: Học phần "Sinh lí học người và động vật" (cấu trúc da, sinh lí bài tiết mồ hôi và chất nhờn).
    • Cấp phổ thông: Môn Khoa học lớp 5 (Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì), KHTN lớp 8 (Cấu tạo, chức năng da và điều hòa thân nhiệt), Sinh học 11 (Hệ bài tiết và dinh dưỡng hợp lý).

Quy trình xây dựng và ma trận tiến trình HĐTN STEM

Tác giả đề xuất quy trình xây dựng chủ đề gồm 4 bước: (1) Lựa chọn nội dung dạy học; (2) Xác định vấn đề cần giải quyết; (3) Xây dựng tiêu chí đánh giá giải pháp/sản phẩm; (4) Thiết kế tiến trình tổ chức HĐTN.

Tiến trình tổ chức được phối hợp chặt chẽ giữa 4 pha của chu trình David Kolb và quy trình thiết kế kỹ thuật theo Công văn 3089:

Pha trong chu trình Kolb Hoạt động đề xuất trong HĐTN STEM Nội dung triển khai trọng tâm
Pha 1: Trải nghiệm cụ thể Hoạt động 1: Xác định vấn đề Đặt vấn đề thực tiễn, chuyển giao nhiệm vụ chế tạo mô hình.
Pha 2: Quan sát phản ánh Hoạt động 2: Lựa chọn giải pháp, hoàn thiện phương án Nghiên cứu kiến thức nền, phác thảo bản vẽ, thảo luận, bảo vệ phương án thiết kế.
Pha 3: Trừu tượng hóa khái niệm Hoạt động 3: Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và đánh giá Lắp ráp mô hình theo thiết kế, vận hành thử nghiệm trong thực tế, ghi nhận dữ liệu.
Pha 4: Thử nghiệm tích cực Hoạt động 4: Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh Báo cáo sản phẩm, giải thích nguyên lý hoạt động, phản biện và đề xuất hướng cải tiến.

Chi tiết thiết kế Chủ đề 1: "Dũng sĩ diệt muỗi"

  • Vấn đề thực tiễn: Bối cảnh dịch sốt xuất huyết diễn biến phức tạp tại Việt Nam (theo thống kê của Bộ Y tế từ đầu năm 2022 đến tháng 9/2022 ghi nhận 224.771 ca mắc và 92 ca tử vong do virus Dengue truyền qua muỗi vằn Aedes aegypti). Giải pháp sử dụng đèn bắt muỗi bằng vật liệu đơn giản giúp hạn chế hóa chất diệt côn trùng độc hại.
  • Nhiệm vụ: Thiết kế và lắp ráp mô hình "Đèn diệt muỗi" vận hành ổn định từ các vật liệu dễ tìm (quạt hút, hũ nhựa, dây điện nối, đèn LED ánh sáng xanh/tím, keo dán).
  • Yếu tố tích hợp STEM:
    • S (Khoa học): Tập tính hướng sáng lạnh của muỗi, vòng đời sinh trưởng của muỗi vằn, cơ chế lây truyền virus Dengue.
    • T (Công nghệ): Sử dụng công cụ gia công, thiết bị số để tìm kiếm thông tin và báo cáo kết quả.
    • E (Kĩ thuật): Quy trình thiết kế kỹ thuật, vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện, kỹ thuật gắn kết cơ khí quạt hút và lồng nhốt.
    • M (Toán học): Tính toán kích thước hình học hũ chứa, vị trí lắp đặt quạt và góc chiếu đèn LED để tối ưu lực hút gió.
  • Thời gian thực hiện: 4 tiết học trên lớp kết hợp 02 ngày thử nghiệm hiệu quả bắt muỗi tại gia đình/ký túc xá.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm 02 chủ đề đã thiết kế trên đối tượng sinh viên Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.

Tiến trình thực nghiệm được giám sát thông qua hệ thống tiêu chí đánh giá Rubrics xác định rõ mức độ biểu hiện của các năng lực:

  • Năng lực chuyên môn: Khả năng hiểu và vận dụng kiến thức Sinh học (giải thích vòng đời muỗi, cấu trúc da, nguyên lý bài tiết), vận dụng kiến thức liên môn Vật lý - Toán học để giải thích nguyên lý vận hành của thiết bị.
  • Năng lực nghề nghiệp: Kỹ năng phân tích mạch nội dung chương trình phổ thông, kỹ năng sử dụng công cụ dạy học và chuyển hóa kiến thức chuyên môn thành các hoạt động giáo dục STEM phù hợp với học sinh.
  • Năng lực chung: Năng lực hợp tác nhóm, phân chia công việc, tư duy phản biện khi bảo vệ bản vẽ và xử lý các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình chế tạo thử nghiệm.

Kết quả thu nhận qua thực nghiệm khẳng định tính khả thi của tiến trình 4 hoạt động: sinh viên chế tạo thành công các sản phẩm mô hình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, giải thích rõ nguyên lý khoa học, nâng cao mức độ hài lòng và chuyển dịch rõ rệt về mức độ tự tin, sẵn sàng tổ chức hoạt động STEM từ trạng thái "phân vân" sang "sẵn sàng".


Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu thực trạng: Khóa luận cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về mức độ hiểu biết STEM của sinh viên sư phạm Sinh học ($\bar{X} = 2,02$), làm rõ những khoảng trống trong nhận thức về quy định pháp lý (Công văn 3089), phương pháp lựa chọn thiết bị dạy học và thời lượng triển khai HĐTN STEM.
  2. Khung tiến trình dạy học liên kết: Khóa luận tích hợp thành công chu trình 4 pha của David Kolb với quy trình thiết kế kỹ thuật 5 hoạt động của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo thành tiến trình 4 hoạt động sư phạm mạch lạc, có tính ứng dụng cao.
  3. Bộ giáo án mẫu hoàn chỉnh: Xây dựng chi tiết 02 chủ đề trải nghiệm STEM môn Sinh học ("Dũng sĩ diệt muỗi" và "Lovely skin") kèm ma trận phân tích năng lực (PLO), kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, bảng tiêu chí đánh giá Rubrics và hướng dẫn kỹ thuật lắp ráp.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Góp phần cụ thể hóa lý luận dạy học trải nghiệm vào mô hình giáo dục STEM trong môn Sinh học, thiết lập cầu nối giữa lý thuyết sư phạm đại học với yêu cầu đổi mới của CTGDPT 2018.
  • Về mặt thực tiễn: Tạo nguồn học liệu thực nghiệm cụ thể cho Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM; cung cấp mô hình mẫu giúp sinh viên ngành Sư phạm Sinh học rèn luyện kỹ năng xây dựng bài học tích hợp, nâng cao năng lực nghề nghiệp trước khi bước vào công tác giảng dạy thực tế tại các trường phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu phát triển

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô khảo sát: Mẫu điều tra thực trạng giới hạn ở 50 sinh viên thuộc Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, chưa mở rộng ra các trường đại học sư phạm khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Phạm vi chủ đề: Mới chỉ thiết kế và thực nghiệm được 02 chủ đề tập trung vào phân môn Sinh lý học và Vi sinh vật học; chưa bao phủ toàn diện các mạch kiến thức khác như Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng khảo sát trên diện rộng đối với giáo viên THCS, THPT và sinh viên sư phạm tại nhiều cơ sở đào tạo giáo viên khác nhau để tăng tính đại diện.
  • Tiếp tục thiết kế và số hóa thêm các chủ đề HĐTN STEM thuộc các mạch nội dung khác của chương trình Sinh học (công nghệ sinh học, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học).
  • Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chuyên sâu và các bộ kit thí nghiệm STEM chi phí thấp phục vụ công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Sinh học phổ thông.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

Khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cao đối với nhiều đối tượng trong lĩnh vực giáo dục:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Nguồn tài liệu trực tiếp để tham khảo cách thức chuyển hóa kiến thức hàn lâm ở bậc đại học thành các bài học STEM sinh động, gần gũi với học sinh phổ thông; học tập quy trình xây dựng bản thiết kế kỹ thuật và bảng tiêu chí đánh giá Rubrics.
  • Giáo viên môn Sinh học và Khoa học tự nhiên tại các trường phổ thông: Tham khảo nguyên mẫu tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, đặc biệt là chủ đề chế tạo "Đèn bắt muỗi" và chăm sóc da để áp dụng vào các tiết học trải nghiệm, câu lạc bộ STEM hoặc ngày hội STEM tại trường theo tinh thần Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy học phần Phương pháp dạy học Sinh học và xây dựng chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo định hướng liên môn.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao đề tài lựa chọn chu trình của David Kolb để thiết kế hoạt động trải nghiệm STEM cho sinh viên?
Chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb gồm 4 pha (Trải nghiệm cụ thể $\rightarrow$ Quan sát phản ánh $\rightarrow$ Trừu tượng hóa khái niệm $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực) giúp người học đi từ hành động thực tiễn đến việc khái quát hóa tri thức và thử nghiệm giải pháp mới. Khung lý thuyết này tương thích hoàn toàn với các bước trong quy trình thiết kế kỹ thuật của giáo dục STEM, giúp sinh viên sư phạm không chỉ học kiến thức thụ động mà được tự tay chế tạo, phân tích lỗi và hoàn thiện năng lực giảng dạy.

2. Cơ sở khoa học Sinh học trong việc chế tạo sản phẩm "Đèn diệt muỗi" là gì?
Chủ đề dựa trên kiến thức về tập tính hướng sáng lạnh của loài muỗi và vòng đời phát triển của muỗi vằn (Aedes aegypti) - vật chủ trung gian truyền virus Dengue gây bệnh sốt xuất huyết. Đèn LED phát ánh sáng bước sóng thích hợp để thu hút muỗi tới gần, kết hợp lực hút của quạt điện để giữ muỗi vào hũ nhốt kín, làm muỗi bị khô và chết tự nhiên mà không cần dùng đến hóa chất.

3. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ ra nhận thức sai lầm phổ biến nhất của sinh viên về giáo dục STEM là gì?
Nhận thức sai lệch lớn nhất là 62% sinh viên không biết và 36% đồng tình rằng "triển khai các HĐTN STEM đòi hỏi phải sử dụng trang thiết bị hiện đại, đắt tiền". Trên thực tế, theo tinh thần của Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH, giáo dục STEM ưu tiên khai thác thiết bị, công nghệ sẵn có, dễ tiếp cận với chi phí tối thiểu và tận dụng vật liệu tái chế.

4. Khóa luận tích hợp các yếu tố STEM nào trong chủ đề "Dũng sĩ diệt muỗi"?
Chủ đề tích hợp: S (Khoa học) - Virus học, tập tính muỗi; T (Công nghệ) - Sử dụng phần mềm làm báo cáo, công cụ gia công; E (Kĩ thuật) - Thiết kế mạch điện, quy trình lắp ráp quạt và lồng giữ; M (Toán học) - Tính toán kích thước linh kiện, tối ưu hóa vị trí lắp đặt quạt gió và đèn LED.

5. Mức độ sẵn sàng tự tổ chức HĐTN STEM của sinh viên trước khi thực nghiệm ra sao?
Trước khi tham gia thực nghiệm, phần lớn sinh viên Khoa Sinh học được khảo sát còn ở trạng thái "phân vân", chưa tự tin nhận nhiệm vụ tự thiết kế và tổ chức một HĐTN STEM độc lập do thiếu môi trường trải nghiệm thực tế và chưa được thực hành quy trình chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh trong chương trình đào tạo.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Nguyên Tú Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc kết hợp giữa chu trình học tập trải nghiệm David Kolb và quy trình thiết kế kĩ thuật theo Công văn 3089/BGDĐT-GDTrH để phát triển năng lực cho sinh viên Sư phạm Sinh học. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực trạng tin cậy tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, đồng thời thiết kế và thử nghiệm thành công hai chủ đề hoạt động trải nghiệm STEM giàu tính thực tiễn ("Dũng sĩ diệt muỗi" và "Lovely skin"). Kết quả đạt được chứng minh tính khả thi của tiến trình dạy học đề xuất, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho việc bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.