MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức khoa hoc, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số van đẻ thực tiễn trong bối cảnh cụ thé. (Bộ Giáo dục và Đào tạo (e), 2018) Việc triển khai giáo dục STEM ở trường trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với mục tiêu đôi mới giáo dục phô thông: đảm bảo phát triển toàn diện: nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM; hình thành và phát triển phẩm chat, năng lực cot lõi của HS; kết nỗi trường học với nguồn lực ở địa phương: hướng nghiệp. phân luồng HS theo sở thích, năng lực, từ đó, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cau của Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 (Vụ Giáo dục Trung học, Xây dựng và thực hiện các chủ dé giáo dục STEM trong trường Trung học, 2019).
Hiện nay, trong giai đoạn chương trình giáo dục phống thông 2018 đang được triển khai, giáo dục STEM ngày càng được quan tâm. Theo Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2017 đã đưa ra giải pháp về mặt giáo dục, trong đó có sự thay đôi mạnh mẽ các chính sách. nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thé công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đây dao tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phô thông: tô chức thí điêm tạo một số trường phd thông ngay từ năm học 2017-2018. (Thủ tướng chính phủ, 2017) Bên cạnh đó, Bộ giáo đục và Dao tạo cũng khang định rằng: “Giáo dục STEM như la giải pháp quan trọng trong việc đôi mới căn bản và toàn điện nền giáo dục Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhắn mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vẫn đè, các phương pháp thực hành, dạy học theo đự án trong các môn học (Bộ Giáo dục và Đảo tạo (e), 2018). Do đó ở Việt Nam, nhiều sách báo và công trình nghiên cứu về giáo dục STEM đã được công bố. nhiều hoạt động giáo dục STEM dành cho học sinh Tiêu học, Trung học Cơ sở và Trung học Pho thông đã được tô chức. Như vậy, b2 giáo đục Việt Nam đang thực hiện đổi mới toàn điện từ mục tiêu giáo duc, nội dung giáo dục, phương pháp dạy học, hình thức dạy học và đánh giá kết quả học tập của HS, đồng thời, chú trọng đảo tạo và nâng cao trình độ GV đáp ứng với chương trình giáo dục phô thông tông thê mới.
Trong đó, giáo dục STEM là yêu câu tất yếu trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tại Trường Đại học Sư phạm. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận của Sinh viên Sư phạm về giáo dục STEM cũng như việc thiết kế và tô chức các chủ đề STEM liên quan đến các môn học nói chung, đặc biệt là môn Sinh học nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế. Vi vay, dé tai “Thiét kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học trường Đại học Sư phạm TP.HCM là hướng nghiên cứu phù hợp với bối cảnh đồi mới căn bản và toàn điện giáo dục ở Việt Nam hiện nay. MỤC TIEU NGHIÊN CỨU Khảo sát mức độ tiếp cận của sinh viên (SV) ngành Sư phạm Sinh học của trường DH Sư phạm TP.HCM vẻ giáo duc STEM.
thiết kế và tô chức 2 chủ dé STEM theo hình thức hoạt động trải nghiệm, nội dung thuộc môn Sinh học góp phan nâng cao nang lực chuyên môn và năng lực nghề nghiệp cho SV. GIA THUYET NGHIÊN CỨU Nếu xây dựng và tô chức được hoạt động trải nghiệm STEM cho SV ngành Su phạm Sinh học thì sẽ phat triển được năng lực nghé nghiệp và năng lực chuyên môn cho SV, 4. DOI TƯỢNG VÀ KHÁCH THE NGHIÊN CỨU Đôi tượng nghiên cứu: Chủ đề HDTN STEM môn Sinh học. Khách thẻ nghiên cứu: SV khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU (1) Nghiên cứu tài liệu về cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn (2) Khảo sát mức độ tìm hiéu và tiếp cận của SV ngành Sư phạm Sinh học của Trường Dại học Sư phạm TP.HCM về hoạt động trải nghiệm STEM. (3) Xây dựng quy trình thiết kế và tô chức hoạt động trải nghiệm STEM cho SV ngành Sư phạm Sinh học. (4) Thực nghiệm tô chức hoạt động trải nghiệm tại khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP. (5) Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phạm vi khảo sát: 50 SV của khoa Sinh học tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM về mức độ tìm hiểu và tiếp cận các hoạt động trải nghiệm STEM. Phạm vi thực nghiệm hoạt động trai nghiệm STEM: Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP. Phạm vi chủ dé: Sinh lý người và động vật, sinh học tế bào, vi sinh vat. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Nghiên cứu tong quan các văn ban, tài liệu, chủ trương và Nghị quyết của Dang và Nhà Nước trong công tác giáo duc, đặc biệt là việc triển khai giáo dục STEM. Nghiên cứu chương trình GDPT tông thê, chương trình GDPT hoạt động trải nghiệm và chương trình GDPT môn Sinh học. Nghiên cứu các tài liệu, tư liệu về cách xây dựng, tô chức giáo dục STEM các môn học tự nhiên nói chung và môn Sinh học nói riêng. Nghiên cứu các tài liệu, tư liệu về cách xây đựng, qui trình t6 chức hoạt động trải nghiệm.
Phương pháp điều tra Cách thức thực hiện: Trung bình cộng (XJ: Trung bình cộng được tính bằng cách cộng tất cả các giá trị quan sát của tập dữ liệu rồi chia cho số quan sat của tập dữ liêu đó Độ lệch chuẩn (S): Độ lệch tiêu chuẩn biểu thị mức độ phân tán của các điểm sé quanh giá tri trung bình cộng, độ lệch tiêu chuan càng nhỏ thì mức độ phân tán càng thấp và tính tin cậy của kết qua càng cao. Đại lượng kiếm định độ tin cậy (ta): Kiểm tra độ tin cậy về chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng. ĐÓNG GÓP MỚI ĐÈ TÀI Khảo sát thực tiễn về mức độ tìm hiểu và tiếp cận của SV về HDTN STEM: thực trạng và nhu cau tham gia HĐTN STEM của SV Khoa Sinh học. Thiết kế 2 chủ đề HĐTN STEM với môn học chủ đạo là môn Sinh học.
Đề xuất tiền trình tô chức HĐTN STEM dựa trên quy trình thiết kế kĩ thuật. Tổ chức HĐTN STEM cho SV Khoa Sinh học, qua đó góp phan phát triển một số năng lực mới cũng như củng cô và phát triên thêm các năng lực sẵn có của SV. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIEN CUA DE TÀI 1. Tông quan nghiên cứu 1.
Trên thế giới Trên thé giới, các hoạt động trai nghiệm STEM được tô chức thông qua nhiều các hình thức khác nhau gồm các hoạt động STEM tích hợp trong chương trình, hoạt động STEM ngoài chương trình như trong phòng STEM (STEM Lab), không gian sáng chế (Maker Space), hoạt động trải nghiệm ngoài trường (Field trip), hoạt động STEM ngoài giờ lên lớp (After school STEM program).Những hoạt động này giúp cho học sinh tìm hiểu và khám phá ứng dụng khoa học kỹ thuật vào giải quyết các vấn đẻ thực tiễn, giúp HS thắm nhuân sự thành thạo trong các môn học STEM, tao điều kiện phát triển những kỹ năng của thé ki 21. Miller-Friedmann,Gerhard Sonnert,Philip M. Sadler & Zahra Hazari, 2012) Susanne Walan va cộng sự (2019) đã điều tra về các yếu tố tạo nên sự hứng thú cho học sinh khi đến tham quan và trải nghiệm các ngành nghé liên quan đến STEM tại trường đại hoc, thông qua việc áp dụng các phương pháp như bang câu hỏi và các cuộc phỏng van trong bài nghiên cứu. Kết quả cho thấy hai yếu tô chính kích thích sự hứng thú của HS khi tham gia các hoạt động tại trường đại học là: nội dung của hoạt động và môi trường học tập.
Nghiên cứu cũng nhắn mạnh những giờ học ngoài trường nói chung và tại các trường đại học đơn lẻ nói riêng sẽ có ảnh hưởng đến các lựa chọn trong tương lai của trẻ em khi nói đến nghiên cứu và nghé nghiệp trong STEM. Ở Việt Nam Hà Thị Kim Sa (2018) đã đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí day học tại trường THPT theo định hướng giáo dục STEM: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bôi dưỡng nhà giáo tại đơn vị; Bồi đưỡng nâng cao nhận thức về giáo dục STEM, đôi mới hoạt động day học; Bồi đường kĩ năng thực hiện được thiết kế thành kế hoạch bài day cụ thé với các hoạt động và tiền trình từng hoạt động. - Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật: Người học có NL, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học — kĩ thuật giải quyết các van đẻ thực tiễn được bồi đưỡng và tạo điều kiện thuận lợi tham gia Cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật. Mục tiêu giáo dục STEM "Giáo đục STEM đang được triển khai ở nhiều quốc gia trên thế giới nhưng mỗi quốc gia đều có những muc tiêu riêng.
Trong bối cảnh giáo dục ở Việt Nam. mục tiêu giáo dục STEM được đặt ra đáp ứng các yêu cầu của Chương trình giáo dục phố thông 2018” (Lê Xuân Quang, 2017). - Phát triều NL đặc thà của các môn học thuộc lĩnh vực STEM cho HS: đó là khả năng HS biết liên kết và vận dụng các kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn học Khoa hoc, Công nghệ. Kĩ thuật và Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn như sử đụng, quan lý và truy cập Công nghệ; biết về quy trình thiết kế kĩ thuật và chế tạo ra các sản pham.
- Phát triển các NL chung cho HS: Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học. Công nghệ, Kĩ thuật, Toán hoc, HS sẽ được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Định hướng nghề nghiệp cho HS; Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tang cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai của HS. Từ đó, góp phan đáp ứng mục tiêu nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước (Nguyễn Thanh Nga.
Phùng Việt Hải. Nguyễn Quang Linh, & Hoàng Phước Muội, 2019).