Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về doanh nghiệp 1. Liên hệ với đơn vị thực tập 1. Thực tập và tìm hiểu các thông tin chung về đơn vị thực tập + Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp, cơ sở thực tập. + Mô hình tổ chức, nhân sự của doanh nghiệp, cơ sở thực tập.
+ Các loại sản phẩm và dịch vụ đang kinh doanh. + Quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất- tác nghiệp, quản trị chất lượng. + Quy mô sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp (Vốn, tài sản, doanh thu, lợi nhuận, cơ sở vật chất). Thực tập và lựa chọn nội dung nghiên cứu chuyên sâu Chương 2: Tìm hiểu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Thời gian: 143 giờ đơn vị 1.
Mục tiêu: - Tìm hiểu và giải quyết cụ thể số liệu thực tế của doanh nghiệp qua chuyên đề chuyên sâu. - Viết báo cáo kết quả nghiên cứu .1 Tình hình doanh thu của doanh nghiệp 2.2 Tình hình chi phí của doanh nghiệp 2.3 Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp Phần 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Thời gian: 42 giờ 1. Mục tiêu: - Tìm hiểu và giải quyết cụ thể số liệu thực tế của doanh nghiệp qua chuyên đề chuyên sâu. - Viết báo cáo kết quả nghiên cứu chuyên đề chuyên sâu.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp 3.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả IV.
Điều kiện thực hiện mô đun: 1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn 2. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu PROJECTOR 3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Phim, tranh ảnh minh họa các tình huống XNK, tài liệu phát tay cho sinh viên, tài liệu tham khảo.
Các điều kiện khác: V. Nội dung và phương pháp, đánh giá: 1. Nội dung: 6 - Kiến thức: Đánh giá thông qua bài kiểm tra - Kỹ năng: Đánh giá thông qua bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm, sinh viên cần đạt được các yêu cầu sau - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học + Chuyên cần say mê môn học Các kiến thức và kỹ năng trên sẽ được đánh giá qua bài kiểm tra định kỳ dạng tích hợp và bài kiểm tra kết thúc. Phương pháp: Quy định STT Điểm thành phần Hình thức Trọng số 1 Điểm đánh giá của GVHD (ĐHD) Chấm khóa luận 40% Điểm đánh giá của hội đồng chấm Bảo vệ trước hội 2 60% khóa luận (ĐBV) đồng + Thang điểm đánh giá: 10 + Điểm đánh giá của GVHD: Điểm trung bình cộng của các đầu điểm các tuần hướng dẫn khóa luận (ĐHD > 0) + Điểm đánh giá của hội đồng chấm khóa luận: Điểm trung bình cộng của hội đồng.
+ Điểm khóa luận: Điểm khóa luận (ĐKL) = (Điểm đánh giá GVHD*0,4)+(Điểm đánh giá hội đồng*0,6) Ghi chú: - Điều kiện công nhận kết quả: Điểm thành phần 1, 2 > 5 - ĐHD; ĐBV: được lấy đến số thập phân thứ nhất - ĐKL: được làm tròn đến phần nguyên VI. Hướng dẫn thực hiện mô đun: 1. Phạm vi áp dụng mô đun: Chương trình mô đun KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP được sử dụng để giảng dạy trình độ cao đẳng trong các cơ sở đào tạo thuộc chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh của trường Cao đẳng xây dựng số 1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun: - Đối với giáo viên, giảng viên: + Đây là mô đun nghiệp vụ gắn liền với thực tiễn nên giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm gây hứng thú cho sinh viên, làm cho sinh viên chủ động tích cực tiếp thu kiến thức nhằm đạt được mục tiêu của mô đun.
- Đối với người học: + Nghiêm túc tự giác khi học tập. + Tích cực tham gia thảo luận, luyện tập tình huống xuất nhập khẩu và làm bài tập thực hành về nhà cũng như tìm hiểu các nội dung giáo viên giao về tự đọc ở nhà 3. Những trọng tâm cần chú ý: 4. Tài liệu tham khảo: [1].
Hệ thống giáo trình bài giảng phục vụ học tập và giảng dạy chuyên ngành quản trị kinh doanh và các tài liệu tham khảo khác. Hệ thống tài liệu, báo cáo của đơn vị thực tập… [3]. Hướng dẫn làm khóa luận tốt nghiệp. Văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước có liên quan.
Ghi chú và giải thích (nếu có): 7 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm về quản trị * Định nghĩa quản trị Có nhiều các định nghĩa khác nhau về quản trị, nhưng có thể khái niệm quản trị như sau: Quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm ứng dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra. * Đặc điểm của hoạt động quản trị a- Hoạt động của quản trị gắn liền với sự tác động qua lại giữa chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị Chủ thể quản trị có thể là một người (tổ trưởng, nhóm trưởng) hay là một tập thể (Ban Giám đốc, Ban giám hiệu).
Đối tượng quản trị có thể là vật nuôi, cây trồng, máy móc thiết bị, con người nhưng suy cho cùng đối tượng của quản trị vẫn là con người. Nếu quản trị con người tốt thì sẽ quản trị các yếu tố khác sẽ tốt và ngược lại. Giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó đối tượng quản trị giữ vai trò quyết định, còn chủ thể quản trị tác động tích cực lên đối tượng quản trị. b- Khả năng thích nghi: Khi đối tượng quản trị tăng về quy mô, phức tạp về mối quan hệ thì chủ thể quản trị vẫn có khả năng thích ứng và có thể tiếp tục quản trị có hiệu quả trong khi không có sự thay đổi đáng kể về quy mô; Ngược lại, khi chủ thể quản trị trở lên sư cứng, quan liêu, nỗi thời thì các đối tượng quản trị vẫn thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển.
Tính thích nghi của hoạt động quản trị gắn liền với khả năng thích ứng của con người. Hệ thống quản trị có khả năng thích nghi cao thường là hệ thống quản trị có hiệu quả và ngược lại. c- Quản trị bao giờ cũng gắn liền với thông tin: Hoạt động quản trị gắn liền với sự tác động qua lại giữa chủ thể quản trị và đối tượng quản trị, sự tác động đó gắn liền với việc trao đổi, thu nhận và sử dụng thông tin; Thông tin là nguyên liệu của hoạt động quản trị, nếu không có thông tin thì sẽ không có hoạt động quản trị. d- Hoạt động quản trị có mối liên hệ ngược (thông tin phản hồi) Trong quản trị, khi chủ thể quản trị phát ra thông tin đến đối tượng quản trị thì bao giờ cũng phải nhận được thông tin phản hồi từ phía đối tượng quản trị quay trở về chủ thể quản trị.
Chẳng hạn chủ thể quản trị sau khi đưa ra các quyết định cho đối tượng quản trị thực hiện thì họ phải nhận được thông tin phản hồi để được biết đối tượng quản trị đã thực hiện nhiệm vụ đó như thế nào. 8 Hoạt động quản trị sẽ có dấu hiệu thất bại nếu như không nhận được thông tin phản hồi. Khái niệm về doanh nghiệp 1. Khái niệm Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế và là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Đứng trên quan điểm khác nhau có thể có các khái niệm khác nhau về doanh nghiệp. Theo Luật doanh nghiệp (29/11/2005): Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Các loại hình doanh nghiệp a. Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp. Công ty Công ty là doanh nghiệp gồm các thành viên góp vốn được hưởng lợi nhuận và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp hoặc trong số vốn đã cam kết vào doanh nghiệp hoặc chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. * Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách 9 nhiệm hữu hạn.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.