Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giáo trình mô đun "Khóa luận tốt nghiệp" (Mã mô đun: MĐ33) thuộc chương trình đào tạo ngành Thương mại điện tử trình độ Cao đẳng, được ban hành kèm theo Quyết định số 389ĐT/QĐ-CDDXD1 ngày 30 tháng 09 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, do ThS. Phạm Thị Thúy Hà làm chủ biên. Tài liệu được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo chuyên môn tại học kỳ 5, đóng vai trò là môn học chuyên ngành bắt buộc nhằm hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện năng lực nghiên cứu ứng dụng cho sinh viên.

Mục đích thực hiện khóa luận tốt nghiệp là tạo điều kiện cho người học vận dụng có hệ thống các kiến thức và kỹ năng chuyên môn đã tích lũy; rèn luyện phương pháp tư duy khoa học, khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, tính chủ động, khả năng thích ứng và giải quyết các vấn đề kinh tế - kỹ thuật phát sinh từ thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể trên ba khía cạnh:

  1. Về kiến thức: Trang bị phương pháp xác định vấn đề nghiên cứu, kỹ năng phân tích hiện trạng và xây dựng các giải pháp ứng dụng thương mại điện tử để xử lý các bài toán kinh doanh cụ thể.
  2. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và phương pháp biên soạn, trình bày báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực học thuật.
  3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Phát triển ý thức tự học, tự nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế đời sống kinh tế - xã hội.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thực tập của sinh viên được quy định qua các khâu: chủ động tìm kiếm cơ sở thực tập có xác nhận bằng giấy giới thiệu; đăng ký chủ đề nghiên cứu có phê duyệt của giảng viên hướng dẫn (GVHD); xây dựng đề cương và kế hoạch làm việc theo từng ngày trong tuần; ghi nhật ký thực tập định kỳ để GVHD kiểm tra, nhận xét hằng tuần; thu thập số liệu phân tích trung thực tại đơn vị trong phạm vi tối thiểu 3 năm; hoàn thành báo cáo khóa luận có xác nhận của đơn vị thực tập và bảo vệ trước hội đồng đánh giá.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh tế, thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và giải pháp phát triển thương mại điện tử tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Doanh nghiệp hoặc tổ chức nơi sinh viên trực tiếp tham gia thực tập tốt nghiệp.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp với chuỗi dữ liệu thực tế thu thập trong thời gian tối thiểu 3 năm gần nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Giáo trình hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết cốt lõi về thương mại điện tử (TMĐT) và quy chuẩn phương pháp luận nghiên cứu khoa học ứng dụng trong kinh tế:

1. Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm TMĐT: Khởi xướng năm 1997 bởi tập đoàn IBM (kết nối Internet với hệ thống CNTT truyền thống trên phạm vi mạng cục bộ, mạng ngoại bộ và Internet).
  • Tiếp cận theo nghĩa hẹp: Giới hạn trong hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ qua Internet và mạng viễn thông (Internet commerce, online trade, cybertrade) theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Ủy ban Thương mại điện tử APEC.
  • Tiếp cận theo nghĩa rộng: Toàn bộ chu trình và giao dịch thương mại, tài chính điện tử theo quy định của Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL) và Ủy ban Châu Âu.
  • Tiếp cận tổng hợp của Liên Hợp Quốc:
    • Tiếp cận theo chiều ngang (chu trình kinh doanh): Gồm 4 công đoạn Marketing (M) - Bán hàng (S) - Phân phối (D) - Thanh toán (P).
    • Tiếp cận theo chiều dọc (mô hình IMBSA): Hệ thống nền tảng phát triển quốc gia gồm $I$ (Infrastructure - Hạ tầng CNTT và truyền thông), $M$ (Messages - Thông điệp dữ liệu), $B$ (Basic Rules - Các quy tắc và khung pháp lý cơ bản), $S/A$ (Applications & Services - Các ứng dụng và mô hình kinh doanh TMĐT).
  • Khung văn bản pháp lý: Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ Thông tin Việt Nam; các tập quán và hiệp định quốc tế như Quy tắc xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán quốc tế (e-UCP), quy tắc vận đơn điện tử Bolero, Hiệp định Công nghệ thông tin của WTO và các hiệp định khung về TMĐT của EU, ASEAN.

2. Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định lượng: Điều tra hệ thống bằng bảng câu hỏi có cấu trúc, thăm dò trực tuyến trên cỡ mẫu đại diện; sử dụng các câu hỏi đóng; phân tích, xử lý dữ liệu và biểu diễn kết quả qua bảng biểu, đồ thị thống kê.
  • Phương pháp định tính: Thu thập dữ liệu thời gian thực thông qua phỏng vấn sâu, đối thoại trực tiếp và quan sát thực địa nhằm giải thích động cơ, hành vi khách hàng và các hiện tượng kinh tế phức tạp.
  • Phương pháp hỗn hợp: Kết hợp đồng thời kỹ thuật định lượng và định tính nhằm bảo đảm tính xác thực về mặt số liệu ("lượng") và chiều sâu luận giải bản chất ("chất").

3. Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp tại doanh nghiệp thông qua quan sát, phỏng vấn cán bộ và khảo sát khách hàng.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo Thương mại điện tử của Vụ Thương mại điện tử - Bộ Công Thương (giai đoạn 2005 - 2007), số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, thống kê từ Facebook, Google, các tổ chức nghiên cứu Gartner Group, eConsultancy và Telcordia Technologies.

Nội dung chính theo từng chương

Giáo trình được cấu trúc thành 5 bài học chuyên đề, cung cấp toàn bộ hướng dẫn nghiệp vụ và dữ liệu thực chứng cho quá trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp:

Bài 1: Tổng quan về đề tài

Bài 1 thiết lập các quy chuẩn học thuật và cấu trúc bắt buộc của một bản khóa luận tốt nghiệp:

  • Quy chuẩn hình thức: Độ dài bản khóa luận từ 60 đến 70 trang A4 (không kể phụ lục). Định dạng font chữ Times New Roman cỡ 13 hoặc 14; giãn dòng 1.5 line; lề trên 3.5 cm, lề dưới 3.0 cm, lề trái 3.5 cm, lề phải 2.0 cm; số trang đánh ở giữa phía trên. Bản tóm tắt khóa luận in khổ $140 \times 210$ mm, tối đa 24 trang, cỡ chữ 11, giãn dòng Exactly 17 pt, căn lề 2.0 cm cả bốn phía.
  • Cấu trúc khóa luận mẫu gồm 3 chương chính:
    • Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài (dung lượng 10 - 20 trang A4).
    • Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và ứng dụng TMĐT tại đơn vị thực tập.
    • Chương 3: Giải pháp giải quyết các vấn đề tồn tại có tính khả thi.
  • Kỹ thuật xây dựng đề tài: Quy trình 4 bước viết lý do chọn đề tài (Xác định vấn đề $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Viết sơ khảo $\rightarrow$ Chỉnh sửa hoàn thiện); hai phương pháp tiếp cận lập luận (trực tiếp và gián tiếp); quy tắc phân định đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu (định tính, định lượng, hỗn hợp); phương pháp tổng quan tài liệu qua Google Scholar và các ấn phẩm chuyên ngành.

Bài 2: Kiến thức liên quan

Nội dung bài học tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế và công nghệ của TMĐT:

  • Phân tích các tầng khái niệm TMĐT theo chuẩn mực quốc tế (IBM, WTO, APEC, UNCITRAL, EU, Liên Hợp Quốc).
  • Làm rõ các đặc trưng phân biệt giữa TMĐT và thương mại truyền thống: giao dịch không tiếp xúc trực tiếp, xóa bỏ giới hạn biên giới địa lý, sự tham gia bắt buộc của chủ thể thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực), hình thành các không gian giao dịch ảo (siêu thị ảo, e-catalogue, chợ trực tuyến).
  • Nền tảng hạ tầng công nghệ: Công nghệ đường thuê bao số hóa không đồng bộ (ADSL), công nghệ truyền hình độ nét cao qua vô tuyến (HDTV), hệ thống cáp quang lưu thông hai chiều.
  • Xu hướng phát triển thị trường: Mô hình B2B giữ vai trò chủ đạo về giá trị giao dịch; mô hình B2C phát triển theo hướng kết hợp kênh phân phối trực tuyến với mạng lưới bán lẻ truyền thống.

Bài 3: Phân tích thực trạng

Bài 3 cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về tình hình ứng dụng TMĐT tại doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005 - 2007 và bối cảnh thị trường giai đoạn 2018 - 2019:

  • Chuyển dịch cơ cấu đầu tư CNTT-TMĐT: Tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư trên 5% chi phí cho TMĐT tăng từ 17.5% (2005) lên 50% (2006 - 2007). Cơ cấu đầu tư giảm tỷ trọng phần cứng từ 77% (2005) xuống 55% (2007); chi phí phần mềm và đào tạo chiếm trên 40% trong năm 2007 (chi phí đào tạo tăng gấp 1.5 lần trong 2 năm; đầu tư phần mềm chiếm 23%).
  • Tỷ lệ đóng góp doanh thu: Doanh nghiệp đạt trên 15% doanh thu từ đơn hàng điện tử tăng từ 7.5% (2005) lên 37.2% (2007). Trong cơ cấu doanh thu TMĐT, giao dịch B2B chiếm tỷ trọng bình quân 67%.
Loại phần mềm quản trị doanh nghiệp Năm 2006 (%) Năm 2007 (%)
Tài chính, kế toán 71.3 77.7
Nhân sự 41.8 53.7
Quản lý kho 33.1 34.8
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) 26.9 30.8
Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) 10.1 12.5
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) 8.9 10.6
Phần mềm khác 7.3 1.2
Doanh nghiệp không sử dụng phần mềm 8.8 4.5
  • Đánh giá trở ngại khi triển khai TMĐT năm 2007 (thang điểm bình quân): Vấn đề An ninh, an toàn giao dịch vươn lên dẫn đầu với 2.90 điểm; tiếp theo là Thanh toán điện tử (2.84 điểm), Nhận thức (2.74 điểm), Khung pháp lý (2.55 điểm), Nhân lực CNTT (2.54 điểm), Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh (2.48 điểm), Hạ tầng CNTT và truyền thông (2.32 điểm).
  • Phân tích 6 nguyên nhân dẫn đến tổn thất và hạn chế của các website TMĐT:
    1. Mô hình kinh doanh sao chép rập khuôn từ Amazon/Alibaba, thiếu sáng tạo và không tạo ra giá trị gia tăng riêng.
    2. Mất cân đối thu - chi: Chi phí vận hành, kho bãi và quảng cáo Facebook/Google quá cao trong khi chiết khấu từ nhà phân phối chỉ đạt 20% - 40%.
    3. Cạnh tranh từ mạng xã hội: Thị trường có 70 triệu tài khoản Facebook, 6 triệu Fanpage, khoảng 7 triệu người bán hàng online; doanh thu quảng cáo của Facebook tại Việt Nam đạt hơn 1 tỷ USD (2018) và 1.3 - 1.5 tỷ USD (2019), Google đạt khoảng 500 triệu USD; cá nhân bán hàng livestream đạt tới 2,000 đơn/ngày.
    4. Tình trạng loạn giá, hàng giả, hàng nhái và cạnh tranh phá giá làm suy giảm niềm tin của người tiêu dùng.
    5. Sức ép từ các chuỗi bán lẻ truyền thống có tiềm lực tài chính và mạng lưới phân phối rộng lớn.
    6. Sự bùng nổ của thị trường hàng xách tay theo mô hình C2C qua các ứng dụng và mạng xã hội.

Bài 4: Đề xuất giải pháp

Bài học trình bày các bài học kinh nghiệm quốc tế và hệ thống giải pháp phát triển TMĐT:

  • Nghiên cứu trường hợp quốc tế: Xu hướng thương mại hóa mạng xã hội thông qua các dẫn chứng về Facebook (845 - 900 triệu người dùng, doanh thu quảng cáo chiếm 85% lợi nhuận, tích hợp thanh toán thẻ tín dụng), nền tảng điện toán đám mây SaaS của Venda và giải pháp PageHub; trích dẫn khảo sát của eConsultancy (90% người tiêu dùng tin tưởng lời giới thiệu từ người quen, 67% dành nhiều thời gian mua sắm hơn sau khi nghe tư vấn trên mạng xã hội).
  • Hệ thống 3 nhóm giải pháp của tác giả:
    1. Hoàn thiện hành lang pháp lý: Xây dựng hệ sinh thái kinh tế số, tăng cường quản lý chống gian lận thương mại, chống thất thoát thuế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
    2. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ: Tăng cường đầu tư công cho mạng lưới truyền dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số theo CMCN 4.0, đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao.
    3. Nâng cao năng lực doanh nghiệp: Cải thiện dịch vụ hậu mãi, nâng cao uy tín thương hiệu để gia tăng tỷ lệ khách hàng trung thành và tỷ lệ chuyển đổi.
  • Định hướng bám sát Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển hạ tầng thanh toán di động (ví điện tử, QR code, NFC, POS), hoàn thiện logistics và dịch vụ chuyển phát, ứng dụng chứng từ điện tử (hóa đơn điện tử, tem điện tử, chứng từ xuất kho điện tử), tổ chức sự kiện kích cầu thường niên và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu qua TMĐT xuyên biên giới.

Bài 5: Kết luận

Bài 5 quy định quy trình và phương pháp tổng kết khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn hóa:

  • Tóm tắt và Mở đầu: Khái quát vấn đề, mục tiêu, phương pháp và kết cấu đề tài.
  • Nền tảng lý thuyết: Tổng hợp các luận điểm và mối liên hệ giữa các khái niệm lý thuyết cốt lõi.
  • Phương pháp nghiên cứu: Trình bày quy trình thu thập dữ liệu, kỹ thuật phân tích và thẩm định độ tin cậy của phương pháp.
  • Kết quả và Phân tích: Đánh giá kết quả thực nghiệm dựa trên các mục tiêu nghiên cứu đã xác định.
  • Định hướng phát triển: Nêu rõ các hướng mở rộng quy mô nghiên cứu trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Văn bản giáo trình mang lại các kết quả thực chứng và đóng góp chuyên môn cụ thể:

1. Kết quả nghiên cứu thực chứng:

  • Xác lập chuỗi số liệu định lượng về mức độ thâm nhập của phần mềm quản trị tại doanh nghiệp Việt Nam, ghi nhận sự gia tăng của phần mềm Kế toán (77.7%), Nhân sự (53.7%), CRM (30.8%) và ERP (10.6%) trong giai đoạn 2006 - 2007.
  • Chỉ ra sự chuyển dịch trong nhận thức của doanh nghiệp: Doanh thu TMĐT chiếm trên 15% tổng doanh thu tăng từ 7.5% lên 37.2%; 62.5% doanh nghiệp dự báo doanh thu điện tử sẽ tiếp tục tăng trưởng trong năm 2007.
  • Định vị chính xác rào cản lớn nhất của thị trường TMĐT năm 2007 là An ninh an toàn giao dịch (2.90 điểm) và Thanh toán điện tử (2.84 điểm), thay thế cho rào cản Nhận thức (2.74 điểm) của giai đoạn trước.
  • Lượng hóa quy mô cạnh tranh của kênh mạng xã hội: Doanh thu quảng cáo trực tuyến năm 2018 - 2019 của Facebook đạt từ 1.0 đến 1.5 tỷ USD và Google đạt 500 triệu USD, tạo áp lực chi phí nghiêm trọng lên các website TMĐT độc lập.

2. Đóng góp về mặt đào tạo và phương pháp luận:

  • Chuẩn hóa bộ khung quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp trình độ Cao đẳng ngành Thương mại điện tử từ khâu chọn đề tài, khảo sát thực địa đến kỹ thuật trình bày văn bản khoa học.
  • Tích hợp mô hình lý thuyết IMBSA của Liên Hợp Quốc với các mục tiêu cụ thể trong Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, tạo tài liệu hướng dẫn có tính thực tiễn cao cho sinh viên khối ngành kinh tế số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm về tỷ lệ ứng dụng phần mềm và các rào cản của doanh nghiệp trong giáo trình chủ yếu dựa trên các Báo cáo TMĐT giai đoạn 2005 - 2007 của Bộ Công Thương; các dữ liệu về mạng xã hội dừng lại ở mốc 2018 - 2019. Do đó, một số chỉ số kỹ thuật chưa phản ánh toàn diện các biến động công nghệ trong giai đoạn hiện nay.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia 2021 - 2025; tập trung phân tích sâu các giải pháp thanh toán số mới (mã QR, NFC, ví điện tử) và mô hình logistics chặng cuối cho TMĐT xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ trực tiếp cho:

  • Giảng viên và sinh viên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Kinh tế số tại các trường cao đẳng, đại học trong quá trình xây dựng đề cương và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
  • Sinh viên cần tài liệu hướng dẫn chuẩn mực về thể thức văn bản học thuật (font chữ, lề trang, tiêu đề, quy cách trích dẫn, dung lượng khóa luận và tóm tắt).
  • Người nghiên cứu cần cơ sở dữ liệu lịch sử về quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư CNTT và ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử có quy định cụ thể nào về dung lượng và thể thức trình bày? Theo Bài 1 của giáo trình, khóa luận tốt nghiệp phải có độ dài từ 60 đến 70 trang A4 (không kể biểu mẫu, phụ lục), sử dụng font chữ Times New Roman cỡ 13 hoặc 14, giãn dòng 1.5 line, căn lề trên 3.5 cm, lề dưới 3.0 cm, lề trái 3.5 cm, lề phải 2.0 cm. Bản tóm tắt khóa luận có dung lượng tối đa 24 trang, in khổ $140 \times 210$ mm trên hai mặt giấy, cỡ chữ 11, giãn dòng Exactly 17 pt và lề đều 2.0 cm.

2. Mô hình IMBSA của Liên Hợp Quốc bao gồm những thành tố nào? Mô hình IMBSA định nghĩa TMĐT theo chiều dọc gồm 4 thành tố: $I$ (Infrastructure - Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông), $M$ (Messages - Thông điệp dữ liệu), $B$ (Basic Rules - Các quy tắc và khung pháp lý cơ bản), và $S/A$ (Applications & Services - Các ứng dụng và mô hình kinh doanh TMĐT).

3. Theo Báo cáo TMĐT năm 2007 trong tài liệu, loại phần mềm quản trị nào được doanh nghiệp Việt Nam sử dụng phổ biến nhất và ít nhất? Theo số liệu Báo cáo TMĐT năm 2007 của Bộ Công Thương được trích dẫn ở Bài 3, phần mềm Tài chính - kế toán có tỷ lệ sử dụng cao nhất đạt 77.7% (tăng từ 71.3% năm 2006); trong khi đó phần mềm Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) có tỷ lệ sử dụng thấp nhất trong nhóm các phần mềm quản trị chuyên dụng, chỉ đạt 10.6% (tăng từ 8.9% năm 2006).

4. Những nguyên nhân chính nào khiến nhiều website TMĐT tại Việt Nam chịu lỗ hoặc phải đóng cửa? Văn bản chỉ ra 6 nguyên nhân chính: mô hình kinh doanh sao chép rập khuôn thiếu sáng tạo; thu không đủ bù chi do chi phí tìm khách hàng, vận hành và quảng cáo Facebook/Google quá đắt đỏ trong khi chiết khấu từ nhà cung cấp thấp (20% - 40%); chịu sự cạnh tranh từ mạng xã hội với 7 triệu người bán hàng online; tình trạng hàng giả, hàng nhái và loạn giá làm mất niềm tin người dùng; áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn bán lẻ truyền thống; và sự nở rộ của mô hình bán lẻ hàng xách tay C2C.

Kết luận

Giáo trình mô đun "Khóa luận tốt nghiệp" ngành Thương mại điện tử của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 là tài liệu chuẩn hóa toàn diện về quy trình thực hiện công trình tốt nghiệp trình độ Cao đẳng. Văn bản đã kết hợp chặt chẽ giữa việc hướng dẫn phương pháp luận nghiên cứu khoa học với việc cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng phong phú về thị trường TMĐT Việt Nam. Đây là tài liệu nghiệp vụ có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên và giảng viên trong công tác đào tạo và nghiên cứu ứng dụng kinh tế số.