Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Liên (Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Hưng Long) tập trung vào đề tài phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.
1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An được thành lập năm 2008 trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Dạy nghề - Hướng nghiệp Quỳnh Lưu theo Quyết định số 2938/QĐ-UBND/VX ngày 11/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An, thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 854/QĐ-LĐTBXH ngày 06/06/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định số 2400/QĐ.VX ngày 02/06/2014 của UBND tỉnh Nghệ An.
Về mặt thực tiễn, tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2015), nhà trường có quy mô 40 cán bộ viên chức, giáo viên và nhân viên, với kế hoạch tuyển thêm 10 cán bộ giáo viên trong năm 2015 và định hướng phát triển nâng cấp thành trường cao đẳng vào giai đoạn 2017–2020. Tuy nhiên, công tác quản lý nhân sự tại trường hoàn toàn mang tính thủ công, chủ yếu dựa trên hệ thống hồ sơ giấy tờ, sổ sách và các công cụ văn phòng rời rạc (Microsoft Word, Microsoft Excel). Phương thức này làm phát sinh nhiều bất cập: tốn thời gian tra cứu, dễ sai sót, tốn kém công sức và chi phí khi cần tổng hợp báo cáo hoặc giải quyết các biến động về nhân sự (khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, chuyển công tác). Do đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự có cơ sở dữ liệu tập trung là yêu cầu cấp thiết.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Khóa luận xác định các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức, các thành phần của hệ thống thông tin và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhân sự, mô hình và quy trình quản trị nhân sự nói chung cũng như tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhân sự và hạ tầng công nghệ thông tin tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.
- Thực hiện mô hình hóa, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp với quy mô và đặc thù của nhà trường, từ việc xây dựng các biểu đồ UML đến thiết kế cơ sở dữ liệu, giao diện và kiểm soát hệ thống.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý và các thành phần cấu thành; phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng; quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự và đội ngũ cán bộ, nhân viên phụ trách quản lý nhân sự tại trường.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An (Khối 1, Thị trấn Cầu Giát, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu hoạt động, tài chính và nhân sự của nhà trường trong giai đoạn 2012–2014. Thời gian triển khai nghiên cứu khóa luận từ ngày 01/01/2015 đến ngày 20/03/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
1. Khung lý thuyết và tài liệu nền tảng
Nội dung lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các tài liệu chuyên ngành chính thống:
- Lý thuyết về hệ thống thông tin và chu trình phát triển: Tác giả kế thừa tài liệu "Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin" của Nguyễn Văn Ba (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội). Hệ thống thông tin được định nghĩa là tập hợp kết hợp giữa phần cứng, phần mềm, hệ thống mạng, con người và cơ sở dữ liệu nhằm thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin phục vụ quản lý và ra quyết định.
- Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng: Áp dụng tài liệu "Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML" của Đặng Văn Đức (NXB Giáo dục). Phương pháp này tiếp cận hệ thống dựa trên khái niệm đối tượng (kết hợp dữ liệu và hành vi) thông qua các pha: Phân tích hướng đối tượng (OOA), Thiết kế hướng đối tượng (OOD) và Lập trình hướng đối tượng (OOP). Hệ thống được mô hình hóa bằng ngôn ngữ UML thông qua các biểu đồ: ca sử dụng (Use Case), biểu đồ lớp (Class Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) và biểu đồ trạng thái (State Machine Diagram).
- Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực: Dựa trên giáo trình "Quản trị nhân lực" của PGS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm (NXB Giáo dục), làm rõ khái niệm thể lực, trí lực, cơ chế tạo động lực, chế độ đãi ngộ, tiền lương và các chức năng hoạch định, tổ chức, kiểm soát nhân sự.
2. Tổng quan các nghiên cứu tiền nhiệm
Tác giả đã điểm luận 3 công trình nghiên cứu liên quan để làm rõ tính tương thích và khoảng trống nghiên cứu:
| Tên đề tài |
Tác giả & Cơ sở đào tạo |
Đặc điểm nghiên cứu |
Đánh giá khả năng áp dụng |
| Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần Vinaconex 7 |
Vương Ngọc Quỳnh (Lớp Kinh tế 47A, ĐH Kinh tế Quốc dân) |
Phân tích chi tiết đầy đủ các giai đoạn cho doanh nghiệp quy mô lớn hàng nghìn lao động, nhiều chi nhánh. |
Không khả thi để áp dụng trực tiếp cho một trường trung cấp nghề quy mô nhỏ (40 cán bộ). |
| Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than Cọc Sáu |
Vũ Anh Quyết (Lớp Tin 44C, ĐH Kinh tế Quốc dân) |
Sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc; đã xây dựng mã nguồn chương trình. |
Khác biệt về phương pháp luận tiếp cận (hướng cấu trúc thay vì hướng đối tượng). |
| Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần NETNAM |
Nguyễn Thị Huyền (Khóa 46, ĐH Thương mại) |
Phân tích quy trình nhân sự và mô hình hóa hệ thống bằng các sơ đồ, biểu đồ. |
Chỉ dừng lại ở mức mô hình hóa sơ đồ, chưa làm rõ thiết kế giao diện và cơ sở dữ liệu. |
3. Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập thông tin:
- Điều tra trắc nghiệm: Phát phiếu điều tra khảo sát thu thập thông tin về quy trình và nhu cầu của nhân viên tại trường.
- Phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, phỏng vấn trực tiếp cán bộ các phòng ban chức năng trong quá trình thực tập.
- Nghiên cứu tài liệu: Khai thác số liệu qua báo, tài liệu lưu trữ nội bộ, internet và sách chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý thông tin: Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận quản lý hệ thống thông tin với thực tiễn hoạt động của nhà trường nhằm phát hiện hạn chế và đề xuất giải pháp thiết kế tương ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 3 phần chính theo trình tự phát triển của một đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin:
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Phần mở đầu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Nêu rõ bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp.
- Khái quát lịch sử hình thành, bước phát triển của Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An sau hơn 7 năm hoạt động và nhu cầu quản lý khi định hướng lên trường cao đẳng vào năm 2020.
- Tổng quan các đề tài đi trước, xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2012–2014) và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu.
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT BẮC NGHỆ AN
Nội dung phần 2 tập trung vào hai mảng chính:
- Cơ sở lý luận: Trình bày chi tiết cấu trúc hệ thống thông tin (phần cứng, phần mềm, mạng, con người, cơ sở dữ liệu); vai trò làm cầu nối giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp; hai phương pháp tin học hóa quản lý (toàn bộ đồng thời hoặc từng phần); 4 bước khảo sát hiện trạng và xác lập dự án; các pha OOA, OOD, OOP và cấu trúc các biểu đồ UML; lý thuyết quản trị nhân lực và chính sách tiền lương.
- Thực trạng tại trường nghiên cứu:
- Cơ cấu tổ chức: Tổng biên chế 40 người, gồm Ban Giám hiệu (3 người: 1 Hiệu trưởng, 2 Phó Hiệu trưởng), 3 phòng chức năng (Phòng TC - Hành chính - Kế toán: 8 người; Phòng Công tác HS - SV: 5 người; Phòng Đào tạo: 5 người) và 5 khoa chuyên môn (Khoa Cơ bản: 6 người; Khoa Điện: 3 người; Khoa Cơ khí: 4 người; Khoa May - Thiết kế thời trang: 3 người; Khoa Kinh tế - Nông nghiệp: 3 người).
- Tình hình tài chính (2012–2014): Nguồn kinh phí qua các năm được ghi nhận tăng trưởng qua các khoản mục:
| STT |
Khoản mục kinh phí |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| 1 |
Nguồn NSNN cấp tự chủ |
- |
- |
2.000 |
| 2 |
Nguồn NSNN cấp không tự chủ |
- |
- |
75.000 |
| 3 |
Đào tạo nghề cho LĐNT |
- |
- |
384.000 |
| 4 |
Nguồn CTMTQG |
- |
- |
5.000 |
| 5 |
Nguồn học phí học sinh |
- |
- |
321.000 |
| 6 |
Nguồn phí và lệ phí |
- |
- |
197.000 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 của Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An)
- Hiện trạng công nghệ thông tin: Phần cứng gồm 15 máy tính (13 máy để bàn, 2 máy tính xách tay), 1 máy chủ và 14 máy trạm, 100% kết nối Internet; 4 máy in và 2 máy fax. Về phần mềm, đơn vị chưa có phần mềm quản lý chuyên dụng, chỉ sử dụng Word và Excel rời rạc.
- Quy trình nghiệp vụ hiện tại: Tiếp nhận hồ sơ cán bộ giáo viên, lưu trữ sổ sách thủ công; tính lương, nâng lương định kỳ và tra cứu phân loại đều tiến hành bằng tay, gây chậm trễ và dễ thất lạc thông tin.
PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ KỸ - THUẬT BẮC NGHỆ AN
Phần này trình bày kết quả phân tích thiết kế chi tiết:
- Đặc tả bài toán: Mô tả quy trình cập nhật hồ sơ, quản lý hợp đồng lao động, theo dõi khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng.
- Công thức tính lương và trích nộp bảo hiểm theo quy định hành chính:
$$\text{Mức lương} = 1.000 \text{ đồng/tháng} \times \text{Hệ số lương hiện hưởng}$$
$$\text{Mức phụ cấp} = 1.000 \text{ đồng/tháng} \times \text{Hệ số phụ cấp hiện hưởng}$$
$$\text{Bảo hiểm xã hội} = 8% \times \text{Lương}$$
$$\text{Bảo hiểm y tế} = 1{,}5% \times \text{Lương}$$
$$\text{Bảo hiểm thất nghiệp} = 1% \times \text{Lương}$$
$$\text{Thực lĩnh} = \text{Mức lương} + \text{Mức phụ cấp} - \text{Tổng bảo hiểm trích nộp}$$
- Yêu cầu hệ thống: Xác định rõ các yêu cầu chức năng (cập nhật hồ sơ, biến động công tác, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương tự động, chuyển hồ sơ, tìm kiếm đa tiêu chí, thống kê báo cáo theo tuổi, dân tộc, khoa, thâm niên, sắp nghỉ hưu) và yêu cầu phi chức năng (giao diện thân thiện, dễ nhìn, dữ liệu rõ ràng).
Thiết kế và mô hình hóa hệ thống
Khóa luận tiến hành mô hình hóa hướng đối tượng bằng hệ thống biểu đồ UML, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, giao diện người dùng và kiểm soát hệ thống:
1. Mô hình hóa chức năng và hành vi (UML)
- Tác nhân (Actor): Gồm 2 tác nhân chính:
Cán bộ phòng nhân sự: Người có toàn quyền quản trị và thực hiện các chức năng cập nhật, tính lương, báo cáo.
Nhân viên: Cán bộ giáo viên, nhân viên có quyền đăng nhập tra cứu thông tin cá nhân.
- Ca sử dụng (Use Case): 5 ca sử dụng mức tổng quát gồm
DangNhap, CapNhat, TimKiem, QuanLyLuong, ThongKe,BaoCao. Trong đó, Use Case CapNhat được phân rã thành các gói mở rộng (<<extend>>):
- Cập nhật hồ sơ nhân viên (
CapNhatHoSoNV): Thêm, Sửa, Xóa hồ sơ nhân viên.
- Cập nhật hồ sơ khen thưởng (
CapNhatHSKhenThuong): Thêm, Sửa, Xóa khen thưởng.
- Cập nhật hồ sơ kỷ luật (
CapNhatHSKyLuat): Thêm, Sửa, Xóa kỷ luật.
- Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Thiết lập trình tự tương tác qua thông điệp theo thời gian cho các chức năng: "Tìm kiếm", "Thêm hồ sơ", "Sửa hồ sơ", "Báo cáo thống kê".
- Biểu đồ trạng thái (State Machine Diagram): Đặc tả vòng đời và trạng thái hoạt động của hai lớp đối tượng: Lớp người dùng (trạng thái đăng ký, đăng nhập, thông báo lỗi, phân loại người dùng) và Lớp nhân viên (nhập thông tin, kiểm tra tính hợp lệ, kiểm tra trường dữ liệu, lưu thông tin, xóa thông tin).
- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Diễn giải luồng công việc chi tiết cho 4 tác vụ: Đăng nhập hệ thống, Thêm hồ sơ nhân viên, Sửa thông tin nhân viên và Xóa thông tin nhân viên.
2. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hệ thống quản lý dữ liệu thông qua 7 bảng quan hệ được chuẩn hóa:
| Tên bảng |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Khóa |
Diễn giải |
| TonGiao |
MaTonGiao |
Char(5) |
PK |
Mã tôn giáo |
|
TenTonGiao |
Nvarchar(30) |
|
Tên tôn giáo |
| TrinhDo |
MaTD |
Char(5) |
PK |
Mã trình độ |
|
TenTD |
Nvarchar(30) |
|
Tên trình độ |
| KhenThuong |
MaKT |
Char(5) |
PK |
Mã khen thưởng |
|
MaNV |
Char(5) |
FK |
Mã nhân viên |
|
NgayKT |
Datetime |
|
Ngày khen thưởng |
|
NoiDungKT |
Nvarchar(30) |
|
Nội dung khen thưởng |
| KyLuat |
MaKL |
Char(5) |
PK |
Mã kỷ luật |
|
MaNV |
Char(5) |
FK |
Mã nhân viên |
|
NgayKL |
Datetime |
|
Ngày kỷ luật |
|
NoiDungKL |
Nvarchar(30) |
|
Nội dung kỷ luật |
| NhanVien |
MaNV |
Char(5) |
PK |
Mã nhân viên |
|
HoTen |
Nvarchar(30) |
|
Họ tên nhân viên |
|
GioiTinh |
Nvarchar(5) |
|
Giới tính (Nam hoặc nữ) |
|
NgaySinh |
Datetime |
|
Ngày sinh |
|
QueQuan |
Nvarchar(30) |
|
Quê quán |
|
MaTonGiao |
Char(5) |
FK |
Mã tôn giáo |
|
MaDanToc |
Char(5) |
FK |
Mã dân tộc |
|
SoCMND |
Int |
|
Số chứng minh nhân dân |
|
SoBHXH |
Int |
|
Số bảo hiểm xã hội |
|
MaTD |
Char(5) |
FK |
Mã trình độ học vấn |
| Luong |
MaBL |
Char(5) |
PK |
Mã bảng lương |
|
MaNV |
Char(5) |
FK |
Mã nhân viên |
|
TuNgay |
Datetime |
|
Từ ngày |
|
DenNgay |
Datetime |
|
Đến ngày |
|
Hesoluong |
Number |
|
Hệ số lương |
|
Hesophucap |
Number |
|
Hệ số phụ cấp |
|
Bao hiem |
Money |
|
Bảo hiểm trích nộp |
|
Thuclinh |
Money |
|
Lương thực lĩnh |
| HopDong |
MaHD |
Char(5) |
PK |
Mã hợp đồng |
|
TuNgay |
Datetime |
|
Từ ngày |
|
DenNgay |
Datetime |
|
Đến ngày |
|
He so luong |
Number |
|
Hệ số lương |
|
He so phu cap |
Number |
|
Hệ số phụ cấp |
3. Thiết kế giao diện và kiểm soát hệ thống
- Thiết kế giao diện: Xây dựng mô hình mẫu cho hai giao diện tương tác chính: Giao diện đăng nhập hệ thống và Giao diện quản lý hồ sơ nhân viên.
- Thiết kế kiểm soát: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phòng ngừa 4 nhóm nguy cơ: sai lỗi từ thông tin thu thập, sự cố kỹ thuật, xâm nhập trái phép và rủi ro môi trường (cháy, bão, lũ). Hệ thống kiểm soát hướng tới 3 mục tiêu cốt lõi: Tính chính xác (tính toán không sai lệch), Tính an toàn (chống xâm nhập trái phép) và Tính riêng tư (phân quyền truy cập rõ ràng theo vai trò người dùng).
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa được toàn bộ cơ sở lý luận về quản lý nhân lực và quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng bằng UML.
- Phản ánh chính xác thực trạng quản lý nhân sự tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An với cơ cấu 40 cán bộ viên chức và 15 máy tính kết nối mạng, chỉ rõ sự bất cập của mô hình quản lý thủ công bằng giấy tờ và bảng tính rời rạc.
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật của hệ thống thông tin quản lý nhân sự gồm: mô hình Use Case tổng quát và phân rã, biểu đồ lớp, 4 biểu đồ tuần tự, 2 biểu đồ trạng thái, 4 biểu đồ hoạt động, mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 7 bảng thuộc tính, layout giao diện và phương án kiểm soát an toàn hệ thống.
2. Đóng góp so với các nghiên cứu trước
- Khắc phục nhược điểm của đề tài nghiên cứu tại Vinaconex 7 bằng cách tinh chỉnh mô hình phù hợp với quy mô nhỏ và đặc thù của một trường đào tạo nghề công lập (40 nhân sự).
- Khắc phục nhược điểm của đề tài tại Công ty NETNAM khi không dừng lại ở mức mô hình hóa biểu đồ mà đã thiết kế chi tiết cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ với đầy đủ kiểu dữ liệu, khóa chính, khóa ngoại và thiết kế khung giao diện tương tác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra những hạn chế và hướng phát triển:
- Hạn chế: Do thời gian thực hiện nghiên cứu bị giới hạn (từ 01/01/2015 đến 20/03/2015), đề tài mới chỉ dừng lại ở bước lập hồ sơ phân tích thiết kế trên văn bản lý thuyết, chưa tiến hành lập trình mã nguồn (coding) và chưa triển khai cài đặt thử nghiệm phần mềm thực tế trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể tại trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục chuyển giao tài liệu thiết kế sang giai đoạn lập trình xây dựng phần mềm hoàn chỉnh bằng các ngôn ngữ hướng đối tượng; tiến hành kiểm thử và cài đặt ứng dụng vào thực tế công tác quản lý nhân sự tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin kinh tế, Công nghệ thông tin: Tham khảo quy trình phân tích thiết kế hướng đối tượng hoàn chỉnh cho bài toán quản lý hành chính sự nghiệp, từ khảo sát hiện trạng đến xây dựng hệ thống biểu đồ UML và thiết kế cơ sở dữ liệu.
- Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo quy trình nghiệp vụ và các tiêu chí quản lý hồ sơ cán bộ giáo viên, cách thức phân nhóm bảng lương và trích nộp bảo hiểm theo quy định hành chính nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và hạ tầng công nghệ thông tin tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An vào thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Tại thời điểm khảo sát năm 2015, nhà trường có 40 cán bộ viên chức, giáo viên và nhân viên trực thuộc Ban Giám hiệu (3 người), 3 phòng ban và 5 khoa chuyên môn. Về hạ tầng, trường có 15 máy tính (13 máy để bàn, 2 máy tính xách tay), 100% kết nối Internet (1 máy chủ, 14 máy trạm), 4 máy in và 2 máy fax.
2. Hệ thống cơ sở dữ liệu thiết kế cho bài toán quản lý nhân sự gồm những bảng nào?
Hệ thống cơ sở dữ liệu gồm 7 bảng: TonGiao (quản lý mã và tên tôn giáo), TrinhDo (mã và tên trình độ), KhenThuong (theo dõi khen thưởng), KyLuat (theo dõi kỷ luật), NhanVien (thông tin lý lịch, căn cước, bảo hiểm, liên kết khóa ngoại), Luong (hệ số lương, phụ cấp, bảo hiểm, thực lĩnh) và HopDong (quản lý hợp đồng lao động).
3. Công thức tính lương và các khoản trích theo lương được tác giả đặc tả ra sao?
Hệ thống tính lương theo công thức: Mức lương = $1.000 \text{ đồng/tháng} \times \text{Hệ số lương hiện hưởng}$; Mức phụ cấp = $1.000 \text{ đồng/tháng} \times \text{Hệ số phụ cấp hiện hưởng}$. Các khoản bảo hiểm khấu trừ vào lương gồm: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Thu nhập thực lĩnh = Mức lương + Mức phụ cấp - Tổng tiền bảo hiểm.
4. Khóa luận đã xây dựng phần mềm hoàn chỉnh có thể chạy thực tế hay chưa?
Chưa. Tác giả tự xác nhận do hạn chế về thời gian nghiên cứu, khóa luận mới hoàn thành ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (đặc tả yêu cầu, biểu đồ UML, cấu trúc cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện và kiểm soát), chưa tiến hành viết mã nguồn chương trình và chưa triển khai cài đặt phần mềm trên thực tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Liên đã giải quyết bài toán phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An dựa trên phương pháp luận hướng đối tượng bằng UML. Đề tài đã phản ánh đầy đủ thực trạng quản lý thủ công tại trường, từ đó xây dựng các mô hình chức năng, sơ đồ tương tác, cấu trúc cơ sở dữ liệu 7 bảng quan hệ và khung giao diện hỗ trợ nghiệp vụ. Mặc dù chưa triển khai viết mã nguồn phần mềm thực tế, kết quả nghiên cứu đã cung cấp hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh, tạo tiền đề kỹ thuật trực tiếp cho việc lập trình và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị nhân sự tại nhà trường.