Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong quá trình toàn cầu hóa và hiện đại hóa hoạt động quản trị, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác điều hành doanh nghiệp là yêu cầu mang tính sống còn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí vận hành. Thông tin chính xác và kịp thời giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng hoạt động, khắc phục điểm yếu và phát huy thế mạnh trong sản xuất kinh doanh.

Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành (địa chỉ tại Mỹ Hào, Hưng Yên) là đại lý ủy quyền cung cấp, sửa chữa, bảo hành sản phẩm xe máy và linh kiện phụ tùng của hãng Honda Việt Nam từ năm 2002. Mặc dù doanh thu và quy mô hoạt động liên tục mở rộng với lượng giao dịch phát sinh trong ngày rất lớn, công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng tại công ty vẫn chủ yếu dựa trên phương thức thủ công bằng sổ sách và giấy tờ. Các công việc ghi chép nhập – xuất vật tư, lập hóa đơn, theo dõi công nợ đều do nhân viên kế toán và bán hàng kiểm kê thủ công, dẫn đến tình trạng tốn thời gian, dễ sai sót và khó tổng hợp báo cáo nhanh phục vụ ban lãnh đạo. Ngoại trừ bộ phận kế toán sử dụng phần mềm Misa, các phòng ban khác chỉ sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Microsoft Office hoặc AutoCAD.

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Xây dựng phần mềm Quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành” được thực hiện nhằm tin học hóa quy trình quản lý bán hàng, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, hỗ trợ tra cứu thông tin nhanh chóng và tự động hóa công tác lập báo cáo doanh thu, tồn kho và công nợ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng: Tìm hiểu thực tế quy trình nghiệp vụ mua hàng, triển khai bán hàng, quản lý vật tư và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành.
  2. Nghiên cứu phương pháp luận: Hệ thống hóa lý thuyết về công nghệ phần mềm, vòng đời phát triển hệ thống, các nguyên tắc thiết kế giao diện, phương pháp thiết kế giải thuật và công cụ lập trình.
  3. Phân tích và mô hình hóa hệ thống: Xây dựng Biểu đồ phân cấp chức năng (FHD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức ngữ cảnh đến mức chi tiết cho các tiến trình nghiệp vụ.
  4. Thiết kế và xây dựng phần mềm: Thiết kế mô hình dữ liệu thực thể liên kết (ER), chuẩn hóa các bảng cơ sở dữ liệu trong Microsoft Access, xây dựng các thuật toán xử lý dữ liệu và thiết kế giao diện ứng dụng trên môi trường Visual Basic 6.0.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý bán hàng, luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho phụ tùng xe máy, quản lý thông tin khách hàng, nhà cung cấp và hệ thống báo cáo phục vụ quản trị doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận bán hàng và các phòng ban liên quan (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Ban Giám đốc) tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và quá trình thực hiện đề tài hoàn thành vào năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết về công nghệ phần mềm

Đề tài dựa trên định nghĩa phần mềm của Roger Pressman, xác định phần mềm là tổng thể bao gồm 3 yếu tố: các chương trình máy tính, các cấu trúc dữ liệu và tài liệu hướng dẫn sử dụng. Quá trình phát triển phần mềm được tiếp cận theo các nguyên lý:

  • Tiến trình phát triển dự án phần mềm: Trải qua 3 giai đoạn cơ bản gồm: Giai đoạn xác định (phân tích hệ thống, lập kế hoạch, phân tích yêu cầu); Giai đoạn phát triển (thiết kế, mã hóa, kiểm thử); Giai đoạn bảo trì (bảo trì sửa chữa, bảo trì thích nghi, bảo trì hoàn thiện).
  • Quy tắc phân bổ nỗ lực 40 – 20 – 40: Phân bổ 40% nguồn lực cho quy trình phân tích và thiết kế, 20% cho khâu lập trình (mã hóa), và 40% cho khâu kiểm thử, thử nghiệm.
  • Mô hình vòng đời thác nước (Waterfall Model): Tiến trình thực hiện tuần tự qua các công đoạn: Kỹ thuật hệ thống $\rightarrow$ Phân tích yêu cầu $\rightarrow$ Thiết kế kiến trúc & kỹ thuật $\rightarrow$ Mã hóa $\rightarrow$ Kiểm thử $\rightarrow$ Bảo trì.
  • Quy trình tạo bản mẫu (Prototyping): Thực hiện qua 6 bước: Xác định yêu cầu $\rightarrow$ Thiết kế nhanh $\rightarrow$ Làm bản mẫu $\rightarrow$ Khách hàng đánh giá $\rightarrow$ Làm mịn bản mẫu $\rightarrow$ Kết thúc bản mẫu.

Nguyên tắc thiết kế giao diện và phương pháp giải thuật

  • Nguyên tắc thiết kế màn hình: Ứng dụng lý thuyết của Dumas và Galit về tổ chức giao diện người dùng: đồng nhất khuôn dạng màn hình nhập liệu với chứng từ gốc, nhóm các trường dữ liệu theo trình tự logic, không bắt buộc người dùng nhập lại các thông tin thứ sinh (thông tin tính toán hoặc suy luận được), sử dụng phím Tab/Enter linh hoạt và giới hạn sử dụng tối đa 3 màu sắc chủ đạo trên mỗi biểu mẫu.
  • Phương pháp thiết kế giải thuật: Tác giả áp dụng phương pháp Thiết kế từ trên xuống (Top-down design). Đây là phương pháp phân rã bài toán lớn thành các mô-đun chức năng nhỏ hơn từ mức tổng thể đến mức chi tiết, phù hợp với đặc thù doanh nghiệp chưa từng triển khai hệ thống phần mềm quản lý bán hàng trước đó.

Phương pháp phân tích và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức, quy trình lưu chuyển giấy tờ tại các phòng ban.
  • Phương pháp mô hình hóa có cấu trúc: Sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng (FHD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) và Mô hình liên kết thực thể (ERD) để chuẩn hóa hệ thống từ vấn đề phi cấu trúc (P) sang giải pháp phần mềm có cấu trúc (S).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hoạt động thực tế, thông tin danh mục hàng hóa, mẫu chứng từ nhập kho, xuất kho, phiếu thu, hóa đơn VAT và đơn đặt hàng tại Công ty Tân Thành.

Thiết kế và triển khai

Môi trường và công nghệ lựa chọn

Hệ thống được xây dựng và cài đặt trên nền tảng công nghệ:

  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft Access (cung cấp các cấu trúc Bảng, Truy vấn, Biểu mẫu, Báo cáo và Macro/Module).
  • Ngôn ngữ lập trình: Microsoft Visual Basic 6.0 (phát triển giao diện trực quan, kết nối cơ sở dữ liệu qua các thư viện liên kết và xử lý logic nghiệp vụ).

Phân rã chức năng và luồng dữ liệu

Hệ thống quản lý bán hàng được chia thành 4 phân hệ chính thông qua Biểu đồ phân cấp chức năng (FHD):

  1. Phân hệ Quản lý nhập hàng: Lập đơn đặt hàng, nhận phiếu giao hàng, kiểm tra hàng, xử lý trả lại hàng lỗi, lập và lưu phiếu nhập kho.
  2. Phân hệ Quản lý xuất hàng: Tiếp nhận đơn đặt hàng, đối chiếu thẻ kho, lập hóa đơn bán hàng, lập phiếu xuất kho, lập biên bản giao hàng, viết phiếu bảo hành, lập và lưu phiếu thu tiền.
  3. Phân hệ Tìm kiếm: Tra cứu thông tin theo Mã hàng hóa, Mã khách hàng, Mã nhà cung cấp.
  4. Phân hệ Báo cáo: Lập báo cáo nhập – xuất – tồn (NXT), báo cáo doanh thu bán hàng, báo cáo theo dõi công nợ khách hàng và báo cáo tổng hợp theo năm.

Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh mô tả sự tương tác dữ liệu giữa hệ thống với 3 tác nhân chính:

  • Nhà cung cấp: Nhận đơn đặt hàng, gửi báo giá, giao hàng hóa, nhận phiếu chi/thanh toán, tiếp nhận hàng lỗi trả lại.
  • Khách hàng: Gửi đơn đặt hàng, nhận báo giá, nhận hàng kèm phiếu xuất, phiếu bảo hành và thực hiện thanh toán qua phiếu thu.
  • Ban Giám đốc: Gửi yêu cầu báo cáo và nhận các báo cáo định kỳ về doanh thu, công nợ, xuất nhập tồn vật tư.

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu

Hệ thống cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa thành 13 bảng (Table) chi tiết trong Microsoft Access:

Tên Bảng Tên trường khóa chính Danh sách các trường dữ liệu chính Kiểu dữ liệu / Ràng buộc
TBL-PhieuNhap SoPhieu (Text) Ngay, NguoiNhap, MaKho, LiDo, Tien, TienChu Text, Date/Time, Number
TBL-CTPhieuNhap SoPhieu (Text) Ngay, MaHH, SLChungTu, SLThuc, DonGia, Tien Text, Number
TBL-PhieuXuat SoPhieu (Text) Ngay, NguoiNhan, MaKH, MaKho, LiDo, SoDDH, NgayDH, Tien, TienChu Text, Date/Time, Number
TBL-CTPhieuXuat SoPhieu (Text) Ngay, MaHH, SLChungTu, DonGia, Tien Text, Date/Time, Number
TBL-PhieuThu SoPhieu (Text) MaKH, Ngay, LiDo, NguoiNop, DiaChi, Tien, TienChu Text, Date/Time, Number
TBL-HH MaHH (Text) TenHH, DVT Text
TBL-KH MaKH (Text) TenKH, DiaChi, SoDT Text
TBL-HD SoHD (Text) MaKH, Ngay, HTTT, NguoiMua, TienHang, TienChu, TienThue, TienTT, SoPX Text, Date/Time, Number
TBL-CTHD SoHD (Text) MaHH, SL, DG Text, Number
TBL-DDH SoDDH (Text) Ngay, MaKH, NgayGH Text, Date/Time
TBL-CTDDH SoDDH (Text) Ngay, MaHH, SL Text, Date/Time, Number
TBL-Kho MaKho (Text) TenKho, DiaChi Text
TBL-Thekho Loai (Text) SoPhieu, Ngay, MaKho, MaHH Text, Date/Time

Thuật toán xử lý chính

  • Thuật toán đăng nhập: Kiểm tra tên người dùng và mật khẩu. Nếu xác thực thành công, hệ thống nạp giao diện chính; nếu nhập sai, cho phép thử lại tối đa 3 lần, quá 3 lần phần mềm tự động thoát an toàn.
  • Thuật toán nhập dữ liệu: Mở form chức năng $\rightarrow$ Khởi tạo bản ghi rỗng $\rightarrow$ Nhập liệu các trường thông tin $\rightarrow$ Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu $\rightarrow$ Lưu bản ghi vào bảng CSDL tương ứng.
  • Thuật toán sửa bản ghi: Tìm kiếm bản ghi cần chỉnh sửa $\rightarrow$ Hiển thị dữ liệu lên form $\rightarrow$ Cho phép chỉnh sửa thông tin $\rightarrow$ Gửi hộp thoại cảnh báo/xác nhận thay đổi $\rightarrow$ Cập nhật dữ liệu mới vào CSDL.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài và cơ sở thực tập: Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành

Chương này tập trung trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và lý do hình thành đề tài:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành thành lập năm 2002 theo Quyết định số 1943/GP; Giám đốc: Lê Xuân Vịnh; Mã số thuế: 0102080952; trụ sở tại Mỹ Hào, Hưng Yên; là đại lý ủy quyền chính thức của Honda Việt Nam chuyên kinh doanh xe máy và phụ tùng thay thế.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị gồm Giám đốc điều hành và 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.
  • Hiện trạng hạ tầng CNTT: Công ty có 30 máy tính để bàn kết nối mạng Internet, 5 máy in, 5 máy photocopy và một số thiết bị di động (laptop, iPad). Phòng Kế toán đã sử dụng phần mềm kế toán Misa; các phòng ban còn lại chủ yếu dùng Word, Excel và AutoCAD.
  • Khảo sát nghiệp vụ bán hàng: Bộ phận bán hàng thực hiện quy trình xuất bán qua nhiều khâu ghi chép sổ sách thủ công. Việc thiếu hụt phần mềm chuyên trách gây chậm trễ trong việc tra cứu tồn kho, kiểm soát công nợ và tổng hợp dữ liệu cho lãnh đạo.

Chương 2: Phương pháp luận nghiên cứu, phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm

Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết kỹ thuật phần mềm áp dụng cho dự án:

  • Phân tích khái niệm phần mềm theo Roger Pressman và 4 giai đoạn lịch sử phát triển phần mềm (từ xử lý lô đơn chiếc đến hệ thống phân tán và ứng dụng thương mại để bàn).
  • Làm rõ tiến trình 3 giai đoạn của dự án phần mềm: Xác định $\rightarrow$ Phát triển $\rightarrow$ Bảo trì; áp dụng nguyên lý 40 – 20 – 40 trong phân bổ thời gian và nhân lực.
  • Trình bày mô hình phát triển phần mềm dạng thác nước và quy trình 6 bước làm bản mẫu nhanh (Prototyping).
  • Phân tích 6 quy trình chuẩn trong công nghiệp phần mềm, trong đó tập trung triển khai 3 quy trình then chốt: Xác định yêu cầu người sử dụng, Thiết kế phần mềm và Lập trình ứng dụng.
  • Đưa ra các nguyên tắc bố cục giao diện của Dumas và Galit, phương pháp thiết kế giải thuật từ trên xuống (Top-down design).
  • Giới thiệu môi trường lập trình Visual Basic 6.0 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access với 6 đối tượng cấu thành: Table, Query, Form, Report, Macro, Module.

Chương 3: Phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thiết kế chi tiết cho hệ thống phần mềm:

  • Phân tích nghiệp vụ chi tiết: Mô tả lưu đồ quy trình mua hàng từ nhà cung cấp và quy trình triển khai bán hàng – bảo hành tới tay khách hàng.
  • Mô hình hóa chức năng (FHD): Xây dựng cây phân cấp chức năng từ hệ thống tổng thể đến 4 phân hệ nhánh (Nhập hàng, Xuất hàng, Tìm kiếm, Báo cáo).
  • Mô hình hóa luồng dữ liệu (DFD): Xây dựng sơ đồ DFD mức khung cảnh, DFD mức 0 và DFD mức 1 cho 4 tiến trình: Quản lý nhập hàng, Quản lý xuất hàng, Tìm kiếm thông tin và Lập báo cáo.
  • Mô hình hóa dữ liệu (ERD & CSDL): Xây dựng biểu đồ liên kết thực thể ER, thực hiện chuẩn hóa dữ liệu thành 13 bảng cơ sở dữ liệu với đầy đủ kiểu dữ liệu, kích thước trường và ràng buộc khóa chính.
  • Thiết kế thuật toán: Xây dựng lưu đồ logic cho các chức năng kiểm soát đăng nhập hệ thống, nhập dữ liệu mới và cập nhật sửa đổi bản ghi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và triển khai

  • Khảo sát và mô hình hóa thành công bài toán thực tế: Phản ánh toàn diện thực trạng quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành, chuyển đổi các quy trình thủ công phức tạp thành mô hình luồng dữ liệu (DFD) và phân cấp chức năng (FHD) rõ ràng.
  • Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh: Chuẩn hóa thành công 13 bảng dữ liệu trong Microsoft Access, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu cho toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ xe máy và phụ tùng (đơn đặt hàng, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, hóa đơn, thẻ kho).
  • Thiết kế giải thuật và giao diện người dùng: Ứng dụng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 thiết kế các form chức năng thân thiện, tích hợp cơ chế bảo vệ đăng nhập 3 lần, hỗ trợ nhập liệu tự động bằng các điều khiển danh sách và phím tắt tiện lợi.

Đóng góp của đề tài

  • Đối với doanh nghiệp: Đề tài cung cấp giải pháp tin học hóa thực tiễn, giúp Công ty Tân Thành từng bước thay thế phương pháp quản lý thủ công trên giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch bán hàng và giảm thiểu sai sót trong công tác theo dõi kho, công nợ.
  • Về mặt học thuật: Minh chứng cho việc áp dụng phương pháp luận công nghệ phần mềm và phương pháp thiết kế từ trên xuống (Top-down design) vào một bài toán quản trị kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Do thời gian thực tập có hạn và năng lực chuyên môn của sinh viên ở mức bước đầu tiếp cận thực tế, phần mềm mới chỉ tập trung sâu vào 3 quy trình chính (Xác định yêu cầu, Thiết kế, Lập trình). Khâu kiểm thử (test) và triển khai mới dừng lại ở quy mô thử nghiệm nhỏ trong nội bộ.
  • Kiến trúc phần mềm phát triển trên Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access mang tính chất ứng dụng cục bộ trên máy tính để bàn (Desktop Application), chưa triển khai phân tán hoàn toàn trên nền tảng Web hoặc tích hợp đa điểm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Hoàn thiện mở rộng các chức năng nâng cao và tối ưu hóa hệ thống kiểm thử tự động.
  • Phát triển phần mềm theo hướng tích hợp thương mại điện tử trực tuyến, cho phép khách hàng tra cứu sản phẩm và đặt mua phụ tùng trực tiếp qua Internet phù hợp với xu hướng hội nhập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kinh tế, Công nghệ thông tin: Tham khảo phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, cách xây dựng biểu đồ FHD, DFD nhiều mức và kỹ thuật chuẩn hóa bảng cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng.
  • Doanh nghiệp kinh doanh xe máy và phụ tùng linh kiện: Tham khảo cấu trúc luân chuyển chứng từ nhập – xuất – tồn, quy trình theo dõi thẻ kho và phương thức tổ chức dữ liệu phục vụ quản lý bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty Tân Thành trước khi thực hiện đề tài như thế nào?

Công ty được trang bị 30 máy tính để bàn kết nối Internet, 5 máy in, 5 máy photocopy và một số laptop/iPad cho nhân viên đi công tác. Về mặt phần mềm, chỉ có Phòng Kế toán sử dụng phần mềm Misa; các phòng ban khác chưa có phần mềm quản lý chuyên dụng mà chủ yếu sử dụng các công cụ văn phòng như Microsoft Word, Excel và AutoCAD. Quy trình bán hàng và quản lý xuất nhập hàng hóa hoàn toàn thực hiện thủ công bằng sổ sách, giấy tờ.

2. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp thiết kế từ trên xuống (Top-down design)?

Theo lý thuyết thiết kế giải thuật, phương pháp Top-down phù hợp với các đơn vị chưa được tin học hóa, trong khi Bottom-up phù hợp với nơi đã tin học hóa một phần. Do Công ty Tân Thành chưa từng áp dụng phần mềm quản lý trong bất kỳ khâu nào của nghiệp vụ bán hàng (chủ yếu lưu trữ giấy tờ hoặc tệp văn phòng rời rạc), việc lựa chọn Top-down design giúp phân rã bài toán từ tổng thể bài toán quản lý xuống các mô-đun chức năng chi tiết một cách có hệ thống.

3. Phân hệ quản lý xuất hàng của phần mềm bao gồm những chức năng cụ thể nào?

Phân hệ quản lý xuất hàng được thiết kế gồm các chức năng: Tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, đối chiếu thẻ kho, lập báo giá, lập hóa đơn bán hàng, lập phiếu xuất kho, lập biên bản giao hàng, viết phiếu bảo hành thiết bị, lập phiếu thu tiền, lưu trữ phiếu xuất và phiếu thu vào cơ sở dữ liệu.

4. Cơ sở dữ liệu của phần mềm bao gồm những bảng chính nào và xây dựng trên hệ quản trị nào?

Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên hệ quản trị Microsoft Access, bao gồm 13 bảng dữ liệu chuẩn hóa: TBL-PhieuNhap, TBL-CTPhieuNhap, TBL-PhieuXuat, TBL-CTPhieuXuat, TBL-PhieuThu, TBL-HH, TBL-KH, TBL-HD, TBL-CTHD, TBL-DDH, TBL-CTDDH, TBL-Kho và TBL-Thekho.

5. Thuật toán đăng nhập và bảo mật truy cập của hệ thống được quy định ra sao?

Thuật toán đăng nhập yêu cầu người sử dụng nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu. Nếu thông tin chính xác, chương trình sẽ tải giao diện làm việc chính. Nếu nhập sai, hệ thống cho phép người dùng nhập lại tối đa 3 lần; nếu vượt quá 3 lần thất bại, chương trình sẽ tự động ngắt kết nối và thoát khỏi hệ thống để bảo đảm an toàn dữ liệu.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Thanh đã giải quyết bài toán tin học hóa công tác quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Tân Thành thông qua việc khảo sát nghiệp vụ thực tế và áp dụng chặt chẽ phương pháp luận công nghệ phần mềm. Bằng việc phân tích luồng dữ liệu (FHD, DFD), chuẩn hóa 13 bảng cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access và thiết kế giải thuật trên nền tảng Visual Basic 6.0, đề tài đã xây dựng được giải pháp phần mềm đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ nhập – xuất – tồn, tra cứu và lập báo cáo tài chính bán hàng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận và kỹ thuật thiết kế hệ thống thông tin quản lý cho sinh viên khối ngành Tin học kinh tế và các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.