Hệ Thống Điểm Danh Thư Viện Bằng Nhận Diện Khuôn Mặt - Đồ Án Tốt Nghiệp

Đồ án nghiên cứu Xây dựng hệ thống điểm danh giờ thư viện bằng nhận diện khuôn mặt đồ án tốt nghiệp, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kỹ thuật.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Công nghệ phần mềm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2022

58
25
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. TÊN ĐỀ TÀI

1.2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.3. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.5. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

1.5.1. Hướng tiếp cận dựa trên tri thức

1.5.2. Hướng tiếp cận dựa trên diện mạo

1.5.3. Hướng tiếp cận dựa trên so khớp mẫu

1.5.4. Hướng tiếp cận dựa trên các đặc trưng không thay đổi

1.6. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.6.1. Khái quát về xử lý ảnh

1.6.2. Các vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh

1.6.3. Nhận diện khuôn mặt (Face Recognition)

1.6.4. Công cụ sử dụng trong đề tài

1.7. MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

1.7.1. Hệ điều hành Windows 10

1.7.2. Phần mềm XAMPP

3. CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ ỨNG DỤNG

3.1. BÀI TOÁN NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT

3.1.1. Phát hiện khuôn mặt

3.1.2. Vấn đề của bài toán

3.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH THUẬT TOÁN

3.2.1. Mô hình thuật toán nhận diện khuôn mặt

3.2.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2.3. Thiết kế giao diện

3.2.4. Bắt đầu viết chương trình

3.3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3.3.1. Lấy dữ liệu khuôn mặt

3.3.2. Chức năng nhận diện khuôn mặt

3.3.3. Lưu lại lịch sử nhận diện

3.4. GIAO DIỆN ỨNG DỤNG

3.4.1. Giao diện chính

3.4.2. Giao diện kết quả

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống điểm danh thư viện

Hệ thống điểm danh thư viện bằng nhận diện khuôn mặt là một ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm cải thiện quy trình điểm danh trong các cơ sở giáo dục. Việc áp dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt giúp giảm thiểu thời gian và sai sót trong việc kiểm tra sự có mặt của sinh viên. Hệ thống này không chỉ đơn thuần là một công cụ điểm danh mà còn là một giải pháp quản lý thông minh, giúp quản lý thư viện hiệu quả hơn. Theo nghiên cứu, việc sử dụng hệ thống điểm danh tự động có thể nâng cao tính chính xác và độ tin cậy trong việc theo dõi sự hiện diện của sinh viên. Hệ thống này hoạt động dựa trên việc thu thập và phân tích hình ảnh khuôn mặt của sinh viên, từ đó xác định danh tính và thời gian ra vào của họ.

1.1. Lợi ích của hệ thống

Hệ thống điểm danh bằng nhận diện khuôn mặt mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đầu tiên, nó giúp tiết kiệm thời gian cho cả giảng viên và sinh viên. Thay vì phải gọi tên từng sinh viên, hệ thống tự động thực hiện việc này chỉ trong vài giây. Thứ hai, việc sử dụng công nghệ thông tin trong điểm danh giúp giảm thiểu tình trạng gian lận, như việc một sinh viên quẹt thẻ cho người khác. Hơn nữa, hệ thống còn cung cấp dữ liệu lịch sử điểm danh, giúp phân tích dữ liệu và đưa ra các quyết định quản lý tốt hơn. Cuối cùng, việc áp dụng công nghệ sinh trắc học không chỉ nâng cao tính bảo mật mà còn tạo ra một môi trường học tập hiện đại và chuyên nghiệp.

II. Công nghệ nhận diện khuôn mặt

Công nghệ nhận diện khuôn mặt là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ trong ngành công nghệ thông tin. Hệ thống này sử dụng các thuật toán phức tạp để phân tích và nhận diện khuôn mặt từ hình ảnh. Các phương pháp như phát hiện khuôn mặt, trích xuất đặc trưngphân loại là những bước quan trọng trong quy trình này. Hệ thống có thể hoạt động trong thời gian thực, cho phép nhận diện nhiều khuôn mặt cùng lúc. Việc sử dụng công nghệ sinh trắc học không chỉ giúp tăng cường độ chính xác mà còn đảm bảo tính bảo mật cho thông tin cá nhân của sinh viên. Theo một nghiên cứu, tỷ lệ chính xác của các hệ thống nhận diện khuôn mặt hiện nay có thể đạt tới 95%, cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ này trong việc cải thiện quy trình điểm danh.

2.1. Các thuật toán nhận diện

Các thuật toán nhận diện khuôn mặt thường được chia thành hai loại chính: thuật toán dựa trên đặc trưngthuật toán dựa trên học sâu. Thuật toán dựa trên đặc trưng sử dụng các đặc điểm hình học của khuôn mặt như khoảng cách giữa các mắt, chiều dài mũi, và hình dạng miệng để xác định danh tính. Trong khi đó, thuật toán học sâu sử dụng mạng nơ-ron để học và nhận diện khuôn mặt từ một lượng lớn dữ liệu. Việc áp dụng công nghệ học sâu đã giúp cải thiện đáng kể độ chính xác và khả năng nhận diện trong các điều kiện ánh sáng khác nhau. Hệ thống cũng có khả năng tự động cập nhật và cải thiện qua thời gian, nhờ vào việc học từ các dữ liệu mới.

III. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống

Hệ thống điểm danh thư viện bằng nhận diện khuôn mặt không chỉ có ứng dụng trong môi trường học đường mà còn có thể mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác. Trong các cơ quan, xí nghiệp, hệ thống này có thể được sử dụng để chấm công và theo dõi sự hiện diện của nhân viên. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính chính xác trong việc quản lý nhân sự. Hơn nữa, trong các sự kiện lớn, hệ thống có thể hỗ trợ trong việc kiểm soát lượng người tham gia, đảm bảo an ninh và trật tự. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành sẽ tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

3.1. Tương lai của hệ thống

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, tương lai của hệ thống điểm danh bằng nhận diện khuôn mặt hứa hẹn sẽ còn nhiều tiềm năng. Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và khả năng nhận diện trong các điều kiện khó khăn như ánh sáng yếu hoặc khi khuôn mặt bị che khuất. Ngoài ra, việc tích hợp hệ thống với các ứng dụng quản lý khác sẽ tạo ra một giải pháp toàn diện cho việc quản lý thông tin và dữ liệu. Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo cũng sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho việc ứng dụng công nghệ này trong các lĩnh vực khác nhau, từ giáo dục đến an ninh.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. TÊN ĐỀ TÀI Xây dựng hệ thống điểm danh sinh viên bằng nhận diện khuôn mặt. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Điểm danh là một công việc hằng ngày được thực hiện trong các trường học, cơ quan, xí nghiệp.

Điểm danh để kiểm tra học sinh, sinh viên có đến lớp hay không, điểm danh để chấm công tại các cơ quan, xí nghiệp. Tuy nhiên, công tác điểm danh bằng phương pháp thủ công hiện nay còn khá nhiều bất cập. Nếu điểm danh bằng cách đọc tên thì tốn rất nhiều thời gian, không chính xác. Nếu điểm danh bằng cách quét vân tay thì có thể lây bệnh truyền nhiễm.

Hay nếu điểm danh bằng quẹt thẻ thì có thể xảy ra tình trạng người này quẹt thẻ giúp người khác. Từ những bất cập trên, cùng một số đề tài đã làm trước đó còn nhiều thiếu sót nên tôi quyết định xây dựng ứng dụng camera điểm danh nhân viên bằng nhận diện khuôn mặt trong thời gian thực để nhận diện chính xác thời gian ra vào của từng nhân viên. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Xây dựng ứng dụng camera nhận diện khuôn mặt để xác thực và kiểm soát chặt chẽ việc ra vào lớp học của từng sinh viên. Lấy bộ dữ liệu hình ảnh để xét điều kiện của sinh viên thông qua camera.

Khi di chuyển qua cổng hệ thống camera tự động quét khuôn mặt và đối chiếu với hình ảnh đã lấy trước đó để nhận diện và xác nhận thông tin ra vào của các sinh viên. Khi nhận diện thành công, lưu lại lịch sử nhận diện kèm theo lời chào bằng giọng nói. Hệ thống có thể nhận diện khuôn mặt nhiều người cùng lúc theo thời gian thực. Hệ thống theo dõi điểm danh sinh viên thông qua web quản lý.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây các ứng dụng về trí tuệ nhân tạo ngày càng phát triền và đánh giá cao. Một lĩnh vực đang được quan tâm của trí tuệ nhân 1 Đò án tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Hậu - 16050028 tạo nhằm tạo ra các ứng dụng thông minh có tính người đó là nhận dạng. Trong đề tài này em chọn đối tượng để nghiên cứu đó là khuôn mặt. Đề tài nhận diện xây dựng dựa trên các thư viện được python hỗ trợ với các phương pháp phát hiện khuôn mặt, tiền xử lý hình ảnh, gán nhãn, trích xuất đặc trưng khuôn mặt, phân lớp, thông qua việc so sánh đối chiếu với nhau đưa ra kết quả nhận diện cuối cùng.

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HƯỚNG NGHIÊN CỨU Hiện tại có khá nhiều phương pháp nhằm xác định khuôn mặt người trong ảnh, từ ảnh có chất lượng không tốt cho đến tốt, không màu (đen trắng) đến có màu nhưng có thể phân chia các phương pháp này thành bốn hướng tiếp cận chính : ❖ Hướng tiếp cận dựa trên tri thức: ▪ Mã hóa các hiểu biết của con người về khuôn mặt thành các luật. các luật này thường mô tả quan hệ của các đặc trưng của khuôn mặt. ❖ Hướng tiếp cận dựa trên diện mạo: ▪ Hướng tiếp cận này dùng một tập ảnh huấn luyện cho trước, rồi sau đó hệ thống sẽ xác định khuôn mặt người, do đó nó còn có tên là: hướng tiếp cận dựa trên phương pháp học. ❖ Hướng tiếp cận dựa trên so sánh khớp mẫu: ▪ Dùng các mẫu chuẩn của khuôn mặt người để mô tả cho khuôn mặt hay các đặc trưng của khuôn mặt.

❖ Hướng tiếp cận dựa trên các đặc trưng không thay đổi: ▪ Các thuật toán đi tìm các đặc trưng mô tả cấu trúc khuôn mặt người mà các đặc trưng này sẽ không thay đổi khi tư thế khuôn mặt, điều kiện ánh sáng hay vị trí đặt máy ảnh thay đổi. Hướng tiếp cận dựa trên tri thức: Trong hướng tiếp cận này, các luật sẽ phụ thuộc rất lớn vào tri thức của những tác giả nghiên cứu về bài toán xác định khuôn mặt người. Đây là hướng tiếp cận dạng top-down. Dễ dàng xây dựng các luật cơ bản để mô tả các đặc trưng của khuôn mặt và các quan hệ tương ứng.

Ví dụ, một khuôn mặt thường có hai mắt đối xứng nhau qua trục thẳng đứng ở giữa khuôn mặt và có một mũi, một miệng. Các quan hệ của các đặc trưng có thể được mô tả như quan hệ về khoảng cách và vị trí. Thông thường sẽ trích đặc trưng của khuôn mặt trước tiên để có được các ứng viên, sau đó các ứng viên này sẽ được xác định thông qua các luật để biết ứng viên nào là khuôn mặt và ứng viên nào không phải khuôn mặt. Thường áp dụng quá trình xác định để giảm số lượng xác định sai.

2 Đò án tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Hậu - 16050028 Một vấn đề khá phức tạp khi dùng hướng tiếp cận này là làm sao chuyển từ tri thức con người sang các luật một các hiệu quả. Nếu các luật này quá chi tiết thì khi xác định có thể xác định thiếu các khuôn mặt có trong ảnh, vì những khuôn mặt này không thể thỏa mãn tất cả các luật đưa ra. Nhưng các luật tổng quát quá thì có thể chúng ta sẽ xác định lầm một vùng nào đó không phải là khuôn mặt mà lại xác định là khuôn mặt. Và cũng khó khăn mở rộng yêu cầu từ bài toán để xác định các khuôn mặt có nhiều tư thế khác nhau.

Hai tác giả Yang và Huang dùng một phương thức theo hướng tiếp cận như sau để xác các khuôn mặt. Hệ thống của hai tác giả này bao gồm ba mức luật. Ở mức cao nhất, dùng một khung cửa sổ quét trên ảnh và thông qua một tập luật để tìm các ứng viên có thể là khuôn mặt. Ở mức kế tiếp, hai ông dùng một tập luật để mô tả tổng quát hình dáng khuôn mặt.

Còn ở mức cuối cùng lại dùng một tập luật khác để xem xét ở mức chi tiết các đặc trưng khuôn mặt. Một hệ thống đa độ phân giải có thứ tự được dùng để xác định. Các luật ở mức cao nhất để tìm ứng viên như: “vùng trung tâm khuôn mặt có bốn phần với một mức độ đều cơ bản”, “phần xung quanh bên trên của một khuôn mặt có một mức độ đều cơ bản”, và “mức độ khác nhau giữa các giá trị xám trung bình của phần trung tâm và phần bao bên trên là đáng kể”. Độ phân giải thấp nhất của ảnh dùng để tìm ứng viên khuôn mặt mà còn tìm ở các mức phân giải tốt hơn.

Ở mức hai, xem xét biểu đồ histogram của các ứng viên để loại bớt ứng viên nào không phải là khuôn mặt, đồng thời dò ra cạnh bao xung quanh ứng viên. Ở mức cuối cùng, những ứng viên nào còn lại sẽ được xem xét các đặc trưng của khuôn mặt về mắt và miệng. Hai ông đã dùng một chiến lược “từ thô đến mịn” hay “làm rõ dần” để giảm số lượng tính toán trong xử lý. Mặc dù tỷ lệ chính xác chưa cao, nhưng đây là tiền đề cho nhiều nghiên cứu sau này Hai tác giả Kotropoulos và Pitas đưa một phương pháp tương tự dùng trên độ phân giải thấp.

Hai ông dùng phương pháp chiếu để xác định các đặc trưng khuôn mặt, Kanade đã thành công với phương pháp chiếu để xác định biên của khuôn mặt. Với I(x,y) là giá trị xám của một điểm trong ảnh có kích thước m x n ở tại vị trí (x,y), các hàm để chiếu ảnh theo phương ngang và thẳng đứng được định nghĩa như sau: Hình 1.1: Phương pháp chiếu 3 Đò án tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Hậu - 16050028 Dựa trên biểu đồ hình chiếu ngang, có hai cực tiểu địa phương khi hai ông xét quá trình thay đổi độ đốc của HI, đó chính là cạnh bên trái và phải của hai bên đầu. Tương tự với hình chiếu dọc VI, các cực tiểu địa phương cũng cho ta biết vị trí miệng, đỉnh mũi, và hai mắt. Các đặc trưng này đủ để xác định khuôn mặt.

Các đặc trưng khuôn mặt : Sirohey đưa một phương pháp xác định khuôn mặt từ một ảnh có hình nền phức tạp. Phương pháp dựa trên cạnh (dùng phương pháp Candy và heuristics để loại bỏ các cạnh để còn lại duy nhất một đường bao xung quanh khuôn mặt. Một hình ellipse dùng để bao khuôn mặt, tách biệt vùng đầu và hình nền. Tỷ lệ chính xác của thuật toán là 80%.

Cũng dùng phương pháp cạnh như Sirohey, Chetverikov và Lerch dùng một phưong pháp dựa trên blob và streak (hình dạng giọt nước và sọc xen kẽ), để xác định theo hướng các cạnh. Hai ông dùng hai blob tối và ba blob sáng để mô tả hai mắt, hai bên gò má, và mũi. Mô hình này dùng các treak để mô tả hình dáng ngoài của khuôn mặt, lông mày, và môi. Dùng ảnh có độ phân giải thấp theo biến đổi Laplace để xác định khuôn mặt thông qua blob.

Leung trình bày một mô hình xác suất để xác định khuôn mặt ở trong ảnh có hình nền phức tạp trên cơ sở một bộ xác định đặc trưng cục bộ và so khớp đồ thị ngẫu nhiên. Dùng năm đặc trưng (hai mắt, hai lỗ mũi, phần nối giữa mũi và miệng) để mô tả một khuôn mặt. Luôn tính quan hệ khoảng cách với các đặc trưng cặp (như mắt trái, mắt phải), dùng phân bố Gauss để mô hình hóa. Một mẫu khuôn mặt được đưa ra thông qua trung bình tương ứng cho một tập đa hướng, đa tỷ lệ của bộ lọc đạo hàm Gauss.

Từ một ảnh, các đặc trưng ứng viên được xác định bằng cách so khớp từng điểm ảnh khi lọc tương ứng với vector mẫu (tương tự mối tương quan), chọn hai ứng viên đặc trưng đứng đầu để tìm kiếm cho các đặc trưng khác của khuôn mặt. Giống như xây dựng mộ đồ thị quan hệ mỗi node của đồ thị tương ứng như các đặc trưng của một khuôn mặt, đưa xác suất vào để xác định. Tỷ lệ xác định chính xác là 86%. Kết cấu khuôn mặt: Khuôn mặt con người có những kết cấu riêng biệt mà có thể dùng để phân loại so với các đối tượng khác.

Augusteijn và Skufca cho rằng hình dạng của khuôn mặt dùng làm kết cấu phân loại, gọi là kết cấu giống khuôn mặt (face-like texture). Tính kết cấu qua các đặc trưng thống kê thứ tự thứ hai (SGLD) trên vùng có kích thước 16×16 điểm ảnh. Có ba loại đặc trưng được xem xét: màu da, tóc, và những thứ khác. Hai ông dùng mạng neural về mối tương quan cascade cho phân loại có giám sát các kết cấu và một ánh xạ đặc trưng tự tổ chức Kohonen để gom nhóm các lớp kết cấu khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Xây dựng hệ thống điểm danh thư viện bằng nhận diện khuôn mặt - Đồ án tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt vào quản lý điểm danh trong thư viện. Đồ án này không chỉ giới thiệu cách thức triển khai hệ thống mà còn phân tích các thách thức và giải pháp kỹ thuật liên quan. Lợi ích chính mà tài liệu mang lại là việc tối ưu hóa quy trình điểm danh, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý thư viện.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng tương tự, bạn có thể khám phá thêm qua Đồ án hcmute xây dựng hệ thống nhận diện khuôn mặt và cảm xúc dùng mạng nơ ron tích chập, nghiên cứu này tập trung vào việc nhận diện cảm xúc, một khía cạnh quan trọng trong công nghệ nhận diện khuôn mặt. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ hcmute ứng dụng mạng học sâu cho nhận diện khuôn mặt cung cấp cái nhìn sâu hơn về các thuật toán học sâu trong lĩnh vực này. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính authentication via deep learning facial recognition with and without mask and timekeeping implementation at working spaces mở rộng ứng dụng nhận diện khuôn mặt vào không gian làm việc, một chủ đề liên quan mật thiết.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các khía cạnh khác nhau của công nghệ nhận diện khuôn mặt, từ đó mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.