Chương 1. Cơ sở lí luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu Căn cứ dé hạch toán tiền gửi ngân hàng là giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bảng kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, chi) Khi nhận các chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa sô liệu trên số kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gôc với sô liệu trên chứng từ của ngân hang thì đơn vi phải thông báo cho ngân hàng đê cùng đôi chiêu xác minh và xử lý kip thời. Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân của chênh lệch thì kế toán ghi số theo số liệu trong giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng.
Sang tháng sau phải tiếp tục kiếm tra, đối chiếu và tìm ra nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh số liệu ghi SỐ.4 Tài khoản kế toán sử dụng TK 112: Tiền gửi ngân hàng - Tính chất: Là loại TK vốn - Tác dụng: Tk 112 được sử dụng dé phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng hoặc kho bác nhà nước. - TK 112 có 3 Tk cấp 2: TK 1121-Tiền Việt Nam TK1122-Ngoai tệ TK 1123-Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 1.5 Kết cầu Nợ TK 112 Có SDDK Các khoản tiền việt nam, ngoại tệ, vàng | Các khoản tiền việt nâm, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý. đá quý gửi vào ngân bạc, kim khí quý, đá quý gửi ra từ ngân hàng hàng Chênh lệch tỷ giá hối đoái do danh giá Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đanh giá lại lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kì. số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kì.
Tổng PS tăng Tổng PS giảm Số dư cuối kỳ Nguyễn Nhu Quỳnh — D17CQKT03-B 14 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lí luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 1.6 Phương pháp hạch tóan a, phương pháp hạch tóan TGNH bang tiền VND KE TOÁN TIEN GUI NGÂN HANG (VND) 112(1) 111 Tiền gửi ngân hàng 111 Guti tiễn mặt vào ngân hang] Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt _ 121, 128, 228 121, 128, 228 Thu hoi các khoản dau ty | Các khoản dau tu bang tiễn gửi 515 635 ì > 211, 217, 241 Mua TSCĐ, BĐSĐT, chini đầu tư XDCB, L. 141 131, 136, 138 Thu ny phải thu, các khoản 13s. BE Cé‘CS i 153, 154 156, 611.
| tam ứng, che vay Mua vặt tư, hing hoá, c/eu, đieu пvị cấp đưới nhận Vẫn từ 331, 333 Divi cap trên (trường hop 336, 338, 341 zhi nhận là nợ phai tra} Thanh toán các khoản nợ phải tra, nợ vay 411 154, 635, 642, 811 Nhân von món của các CSH ‘| Exvi cap dưới nhận Von tir, Chi phi SXKD, chi phi hoạt động khác 411, 421, 418, 353, 356 Tra lai von Doarh thu, thu nhận khác các bên gúp vốn, chỉ các quỹ bang tiễn gửi §21 Thanh toan các khaản chiết khẩu Tima, Fe giảm gã, hàng ban bi trả lại 3331 | Thuê GTGT Nhân liên của các bên trong. hep đẳng BCC khả ng thành lap phap nhan Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế tóan tiền gửi ngân hàng bằng VND Nguyễn Nhu Quỳnh — D17CQKT03-B 15 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lí luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu b, Hach tóan TGNH bang ngoai té Nguyén tac ké toan: — Kế toán phải theo dõi chỉ tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng tiền ghi sô kế toán (đơn vị tiền tệ kế toán) theo nguyên tắc: + Bên No TK 112 (1122) áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; + Bên Có TK 112 (1122) được lựa chọn áp dụng ty giá ghi số bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tê.
— Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có TK 112 (1122), khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhận định kỳ tùytheo đặc điểm hoạtđộng kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời, nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán: + TK 112 (1122) không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyên toàn bộ chênh lệch ty giá hôi đoái phat sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo. + TK 112 (1122) còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ và toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền gửi là ngoại tệ (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có TK 413) được kết chuyền vào chỉ phí tài chính (nếu lỗ) hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) dé xác định kết qua hoạt động kinh doanh. Tỷ giá dé đánh giá lại tiền gửi là ngoại tệ là tỷ giá chuyên khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính ( theo điều 52, mục 1, tiêu mục 1.1, điểm b, thông tư 133/2016/TT-BTC.
— Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyên khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Nguyễn Nhu Quỳnh — D17CQKT03-B 16 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lí luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu TOÁN TIEN GUI NGÂN HÀNG (NGOẠI TE) 112 (1122) 511,711 Tiền gửi ngân hàng) 151, 152, 153, 154 156, 211, 241, 642, 133 Doanh thu, thu nhập bằng Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch ngoại tệ vụ. bằng TGNH (Tỷ giá thực tế) (Trường hợp sử TG thực tế dung TG ghi số) 131, 136, 138 515 635 Lãi tỷ giá Lễ ty gia Thu ng phai thu bang ngoai té 151, 152, 153, 154 (Trường hop sử TG thực tế 156, 211, 241, 642, 133 dụng TG ghi số) Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch 515 635 vụ.
bang TGNH | dung TG thực tế) (Trường hợp sử 131, 136, 138 331, 336, 338, 341 Thanh toán nợ phải trả, nợ vay. bằng tiền gửi ngân hàng (Ty giá ghi sô) (TY giá ghi số) 515 635 hận trước tiên của người mua lel (tỷ giá thực tế) Thanh toan ng phai tra, ng vay. bang tiên gửi ngân hang & (Trường hợp sử dung TG thực te Lãi tỷgiá (chênh lệch giữa số Trả trước tiên cho người ban Pe phát sinh Có > Nợ, trường hợp bên (tỷ giá thực tê) Có TK tiền ghi theo tỷ giá thực tế Lỗ ty giá (chênh lệch giữa số phat sinh Có < Nợ, trường hợp bên Có 413 TK tiền ghi theo tỷ giá thực tế) Đánh giá lại số du ngoại t 413 tại thời diém báo cáo (c/lệch ty giá tăng) Đánh giá lại số dư ngoại tê tại thời điểm báo cáo (c/lệch tỷ giá giảm) Sơ đồ 1.4 hạch toán TGNH bằng ngoại tệ Nguyễn Nhu Quỳnh — D17CQKT03-B 17 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lí luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 1.7 Số sách kế toán (Tương tự như tiền mặt tại quỹ) - Hình thức kế toán nhật ký chung - Hình thức kế toán chứng từ ghi sốc, - Hình thức kế toán nhật ky-s6 cái Don vị: Mau số S05-DNN Địa chỉ: (Ban hành theo Thông tu số 133/2016/TT-BTC ngày h oo 26/8/2016 của Bộ Tai chỉnh} SỐ TIEN GUI NGÂN HÀNG Noi mo tat khoản giao dịch: Số hiệu tai khoản tai nơi gửi:.
Neay, | Chứng tử Tải So tien -3 cage v F: mang | SỐ | Ngày | Tên mã hi nai Thu (gửi | Chỉ (rút Cụ, |. ne #M 5# | hiệu thang sade i01 văn] ra}. A B Cc D E | 3 3 F - Số dư dau ky - Sẽ phat sinh trong kỷ ~ Căng so phat x x sinh trang ky : - Số dư cuỗi ky x x x x - Số nay có. trang, đánh số từ trang 01 đến trang.
- Neay me SỐ:. Người lận biểu KẾ toán trưởng Nuười đại diện theo phap luật (ẤT. fo rên] (KỶ. lọ HỒN) (KY, hạ tên.
đúng oldu) Biểu mẫu 1.6: Số tiền gửi ngân hàng 1.4 kế toán tiền đang chuyển 1.1 Nội dung tiền đang chuyển Tiền đang chuyền là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đã gửi vào ngân hang, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi qua bưu điện dé chuyên cho ngân hàng hay đã làm thủ tục dé trích chuyên tiền gửi ngân hàng dé trả cho người bán nhưng chưa nhận được giấy Nguyễn Nhu Quỳnh — D17CQKT03-B 18 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lí luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu báo có, giây báo nợ hay các bản sao kê của ngân hàng. Tiên đang chuyên bao gôm các khoản sau: - Số tiền mặt gửi vào NH nhưng chưa nhận được giấy báo có. - Các khoản tiền mặt, séc thu được từ quá trình bán hàng mà nộp thắng vào ngân hàng không qua quỹ nhưng chưanhận được giấy báo có.
- Số tiền đã trích chuyền từ Tài khoản tiền gửi ngân hàng dé thanh toán cho các chủ nợ mà chưa nhận được giấy báo nợ.2 Chứng từ sử dụng - Các phiếu chi: dùng dé phản ánh việc xuất quỹ tiền mặt dé gửi vào ngân hàng - Các bảng kê hoặc nộp séc, giây nộp tiền trong trường hợp thu tiền bán hàng là tiền mặt hoặc séc chuyền thang vào ngân hàng không qua quỹ - Các séc bảo chi: nhờ ngân hàng thanh toán công nợ cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng - Các giây báo có, giấy báo nợ.3 Tài khoản kế toán sử dụng Tài khoản kế toán sử dụngTK 113 -Tién đang chuyền - Tính chất: Là loại Tk vốn - Tác dụng: dùng dé phản ánh số hiện có và tình hình sự biến động tăng, giảm của các khoản tiền đang chuyển - Nội dung, kết cấu: TK 113 có 2 TK cấp 2: TK 1131- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền VN đang chuyển TK 1132- Ngoại tệ: phản ánh số ngoại tệ đang chuyên Nguyễn Nhu Quỳnh — D17CQKT03-B 19 Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 1. Cơ sở lí luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 1.4 Phương pháp hạch toán TK 1111, 1112 TK 113 112 p=¬.