Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật, đóng góp trực tiếp vào tiến trình tăng trưởng và hội nhập kinh tế. Cùng với sự phát triển của thị trường, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp ngày càng gay gắt. Các đơn vị nhà thầu đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất, thu hút các nguồn vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong bối cảnh đó, doanh thu và lợi nhuận là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện năng lực tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với các đơn vị xây lắp, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có tính chất đặc thù do sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa điểm thi công phân tán. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh trung thực kết quả kinh doanh trong quá khứ mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh, quản trị dòng tiền và phân phối lợi nhuận hợp lý. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Tuyến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp và Thương Mại An Bảo".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo thông qua các chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thu thập tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo (địa chỉ: Lô H7, đường số 6, Khu đô thị mới An Cựu City, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019. Số liệu minh chứng chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và hướng dẫn tại Thông tư số 89/2002/TT-BTC, quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ/hợp đồng xây dựng (4 điều kiện).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), là chế độ kế toán trực tiếp áp dụng tại đơn vị nghiên cứu, bao gồm hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính liên quan.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (tham chiếu nguyên tắc kế toán doanh thu).
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (quy định về thu nhập khác và chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp thu thập và xử lý thông tin sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư, nghị định và tài liệu chuyên ngành kế toán nhằm xây dựng nền tảng lý thuyết.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên tại phòng Kế toán của công ty để nắm bắt quy trình vận hành và thực tế hạch toán.
    • Quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và nhập liệu trên phần mềm kế toán tại đơn vị.
    • Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp: Trích xuất các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thanh toán, biên bản nghiệm thu, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 821, 911) và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp xử lý thông tin:
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản, định khoản kép và quy trình kết chuyển theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2018/2017 và 2019/2018) bằng số tuyệt đối và số tương đối.
    • Phương pháp phân tích tài chính và thống kê: Phân tích cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Báo cáo nhân sự từ Phòng Kế hoạch (2017 - 2019).
  • Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) giai đoạn 2017 - 2019.
  • Hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán phát sinh năm 2019 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tổng hợp toàn diện khung lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Phân định rõ bản chất của doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu tài chính, chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán: Trình bày chi tiết 10 sơ đồ hạch toán chuẩn hóa từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10, minh họa trình tự ghi nhận và kết chuyển từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ và kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo

Chương 2 phản ánh toàn diện hồ sơ năng lực của doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo tiền thân là Công ty TNHH An Bảo thành lập ngày 19/02/2008 (MST: 3300373008), chuyển đổi sang công ty cổ phần ngày 07/07/2011. Đến 31/12/2019, vốn đầu tư của chủ sở hữu thực góp là 26.000.000.000 đồng (vốn điều lệ đăng ký 50 tỷ đồng). Quy mô nhân sự trên 300 người. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp FIFO và hạch toán bằng phần mềm kế toán Vietda.
  • Tình hình lao động (2017 - 2019): Tổng số lao động giảm từ 372 người (2017) xuống 338 người (2018, giảm 9,14%) và tiếp tục giảm còn 310 người (2019, giảm 8,28%). Trong đó, lao động nam chiếm trên 70% (218 người năm 2019) do đặc thù ngành xây dựng; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (50,32% năm 2019 với 156 người), trong khi lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng duy trì ổn định quanh mức 20 - 24% (73 người năm 2019).
Chỉ tiêu Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) Biến động 2018/2017 (%) Biến động 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 372 100,00 338 100,00 310 100,00 -9,14 -8,28
1. Phân theo giới tính
- Nam 270 72,58 252 74,56 218 70,32 -6,67 -13,49
- Nữ 102 27,42 86 25,44 92 29,68 -15,68 +6,98
2. Phân theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 76 20,43 71 21,01 73 23,55 -6,57 +2,74
- Trung cấp nghề, CNKT 83 22,31 79 23,37 81 26,13 -4,82 +2,47
- Lao động phổ thông 213 57,26 188 55,62 156 50,32 -11,74 -17,02
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2017 - 2019):

    • Tài sản: Tổng tài sản năm 2019 tăng 20,52% so với 2018. Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (67,62% năm 2017; 56,16% năm 2018; 38,56% năm 2019). Khoản phải thu khách hàng trong năm 2017 và 2018 bằng 0, nhưng sang năm 2019 phát sinh số dư 22.800.xxx đồng do chính sách nới lỏng công nợ. Tài sản dài hạn chỉ bao gồm tài sản cố định (không có đầu tư tài chính dài hạn hay BĐS đầu tư), đạt giá trị cao nhất năm 2019 với mức tăng trưởng 33,32% do đầu tư máy móc, thiết bị thi công mới (cần cẩu bánh hơi 25T, máy hàn 23KW, máy trộn, máy đào...).
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (trên 80% tổng nguồn vốn). Năm 2019, nợ phải trả người bán tăng 100,26% và vay nợ thuê tài chính tăng lên 23.xxx triệu đồng để bổ sung vốn lưu động thi công các dự án mới. Vốn góp chủ sở hữu duy trì 26 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ghi nhận số dư âm qua các năm.
  • Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh (2017 - 2019):

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng trưởng 2018/2017 (%) Tăng trưởng 2019/2018 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 94.xxx.xxx 67.280.xxx 146.866.xxx -28,65 +117,87
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 229.029 - -
3. Doanh thu thuần 94.xxx.xxx 67.280.xxx 146.637.xxx -28,65 +117,87
4. Giá vốn hàng bán 89.xxx.xxx 62.476.xxx Tăng mạnh -29,73 Tăng mạnh
5. Doanh thu tài chính 165.433 54.xxx 67.xxx -66,73 +25,66
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.xxx.xxx Giảm 7,88% Tăng 55,49% -7,88 +55,49
7. Chi phí khác 0 0 435 - -
8. Lợi nhuận sau thuế TNDN 191.xxx Giảm 60,64% Tăng trở lại -60,64 +6,40
  • Thực tế hạch toán kế toán tại công ty:
    • Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm xây lắp tiêu thụ tại chỗ, không qua kho, nghiệm thu theo giai đoạn quy ước hoặc toàn bộ công trình.
    • Quy trình ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi xuất hóa đơn GTGT dựa trên biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành từng đợt được chủ đầu tư ký duyệt xác nhận thanh toán.
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, hóa đơn GTGT, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, phiếu thanh toán.
    • Minh họa nghiệp vụ điển hình: Nghiệm thu thanh toán đợt 01 gói thầu thi công xây lắp và cung cấp thiết bị dự án Bể bơi Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên tỉnh Thừa Thiên Huế. Kế toán xuất hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 (Ký hiệu AB/11P, số 0000385 ngày 31/12/2019):
      • Doanh thu chưa thuế (TK 511): 326.727.273 đồng
      • Thuế GTGT 10% (TK 3331): 32.272.727 đồng
      • Tổng giá trị thanh toán (TK 1311): 358.000.000 đồng
      • Bút toán ghi nhận: Nợ TK 1311: 358.000.000 / Có TK 511: 326.727.273 / Có TK 3331: 32.272.727.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các nhóm giải pháp đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm máy tính (Vietda) vào công tác nhập liệu và in sổ sách, tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại các điểm hạn chế trong việc phân loại chi phí, theo dõi công nợ khách hàng và hạch toán một số khoản giảm trừ doanh thu phát sinh năm 2019.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí, kiểm soát giá vốn công trình, nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ và hoàn thiện quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng tài chính và kinh doanh: Khóa luận đã cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về sự biến động tài chính của Công ty An Bảo giai đoạn 2017 - 2019:
    • Doanh thu thuần năm 2019 đạt mức tăng trưởng vượt bậc (+117,87%) đạt trên 146,6 tỷ đồng sau khi suy giảm trong năm 2018 (67,28 tỷ đồng).
    • Tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn luôn ở mức cao (>80%), trong đó nợ phải trả người bán và nợ vay ngân hàng tăng nhanh trong năm 2019 nhằm đáp ứng nhu cầu vốn thi công các công trình lớn (Nhà hiệu bộ ĐH Kinh tế Huế, Nhà hát Sông Hương, Khoa Sản BV Trung ương Huế, Trụ sở BHXH tỉnh, Bể bơi thanh thiếu niên...).
    • Lợi nhuận sau thuế sau mức giảm sâu 60,64% trong năm 2018 đã có sự hồi phục nhẹ (+6,40%) trong năm 2019.
  2. Minh họa chi tiết quy trình kế toán xây lắp: Trình bày rõ ràng đường đi của chứng từ và bút toán hạch toán kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ khâu nghiệm thu khối lượng hoàn thành, phát hành hóa đơn GTGT, hạch toán doanh thu (TK 511), ghi nhận giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635) đến các bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã tự xác định tính mới và giá trị đóng góp của khóa luận thông qua đối chiếu với các nghiên cứu trước đó tại cùng đơn vị:

  • Khác với đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Xây lắp và Thương mại An Bảo" (SV. Phùng Đình Bảo An, 2015) và đề tài "Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Xây lắp và Thương mại An Bảo" (SV. Lê Thị Trinh, 2016), đây là công trình đầu tiên tại đơn vị tập trung chuyên sâu vào mảng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • So với phần lớn các đề tài nghiên cứu về doanh thu và kết quả kinh doanh thường thực hiện tại các doanh nghiệp thương mại đơn thuần, nghiên cứu này làm rõ đặc thù hạch toán doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp (ghi nhận doanh thu theo biên bản nghiệm thu từng giai đoạn quy ước, sản phẩm bàn giao tại chỗ, không qua kho bãi).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong một doanh nghiệp xây lắp cụ thể tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây lắp có quy mô tương đương trong khu vực miền Trung.
    • Các dẫn chứng nghiệp vụ hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh của năm tài chính 2019 theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu đối chiếu thực tiễn công tác kế toán doanh thu xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các phương pháp ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS 15) áp dụng cho các nhà thầu xây dựng tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh thực tế trong ngành xây lắp – lĩnh vực có tính chất kế toán phức tạp hơn so với doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên phần mềm kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Tham khảo cấu trúc luận văn, phương pháp phân tích báo cáo tài chính 3 năm (lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh) và cách thức trình bày các trích lục sổ cái, sổ chi tiết kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2017 - 2019)?

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 94,58 tỷ đồng năm 2017, giảm 28,65% xuống còn 67,28 tỷ đồng năm 2018, sau đó tăng mạnh 117,87% đạt 146,86 tỷ đồng năm 2019. Lợi nhuận sau thuế đạt cao nhất năm 2017, giảm sâu 60,64% vào năm 2018 và tăng trưởng trở lại 6,40% vào năm 2019.

3. Thời điểm và căn cứ ghi nhận doanh thu hoạt động xây lắp tại công ty là gì?

Doanh thu xây lắp được ghi nhận tại thời điểm xuất hóa đơn GTGT cho chủ đầu tư dựa trên biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo từng giai đoạn được chủ đầu tư chấp thuận thanh toán (không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền), phản ánh vào Bên Có TK 511 đối ứng với Bên Nợ TK 131.

4. Cơ cấu lao động và nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Về lao động, tỷ lệ lao động nam luôn chiếm trên 70% và lao động phổ thông chiếm trên 50% tổng số lao động (156/310 người năm 2019) do đặc thù thi công thể lực của ngành xây lắp. Về nguồn vốn, nợ phải trả luôn chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, trong đó nợ phải trả người bán và nợ vay ngân hàng tăng mạnh năm 2019 để tài trợ nguồn vốn lưu động mua nguyên vật liệu thi công các dự án lớn.

5. Khóa luận có điểm mới nào so với các nghiên cứu trước đó tại chính đơn vị này?

Trước khóa luận này, thư viện trường chỉ có hai đề tài nghiên cứu tại đơn vị về hiệu quả sử dụng vốn (năm 2015) và kế toán chi phí - giá thành sản phẩm xây lắp (năm 2016). Khóa luận của tác giả Trần Thị Tuyến là công trình đầu tiên đi sâu vào thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty An Bảo, làm nổi bật đặc thù ghi nhận doanh thu xây dựng so với các mô hình thương mại thông thường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Tuyến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại An Bảo, đề tài đã phân tích rõ nét bức tranh tài chính, thực trạng ghi nhận doanh thu xây lắp theo từng đợt nghiệm thu và quy trình kết chuyển xác định lãi/lỗ tại đơn vị. Công trình cung cấp hệ thống dẫn chứng kế toán cụ thể, phản ánh đúng đặc thù ngành xây dựng cơ bản và đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị kế toán tại doanh nghiệp.