Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp thương mại luôn phải đối mặt với các bài toán quản trị trọng tâm: đánh giá tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh, bảo đảm doanh thu bù đắp toàn bộ chi phí phát sinh, đồng thời tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Khâu bán hàng giữ vai trò quyết định đối với việc hiện thực hóa giá trị hàng hóa, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và tạo ra kết quả kinh doanh cuối cùng. Do đó, tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng một cách khoa học, chính xác là yêu cầu thiết thực để cung cấp thông tin tài chính tin cậy phục vụ điều hành doanh nghiệp.

Từ nhận thức lý luận cùng quá trình thực tập thực tế tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Hồng (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Thăng Long) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam".

Khóa luận xác định cụ thể các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu và tổng hợp cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại.
  2. Nghiên cứu tình hình thực tế và đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam.
  3. Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn đã tìm hiểu, đưa ra một số ý kiến khắc phục những tồn tại và góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam (Địa chỉ trụ sở: Ô 24 lô 7, Đền Lừ 2, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong tháng 11 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với các nguyên lý kế toán thương mại:

  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Kế toán năm 2015 (đặc biệt là khoản 3 Điều 3 về chứng từ kế toán) và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (trọng tâm là Điều 56 về điều kiện ghi nhận doanh thu, Điều 10 và Điều 88 về tổ chức sổ kế toán, cùng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ).
  • Hệ thống khái niệm và chỉ tiêu kinh tế: Khóa luận hệ thống hóa định nghĩa về bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (với 5 điều kiện ghi nhận đồng thời theo chuẩn mực), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), lợi nhuận gộp và kết quả bán hàng.
  • Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Khóa luận phân tích 3 phương pháp cơ bản gồm:
    1. Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    2. Phương pháp Thực tế đích danh.
    3. Phương pháp Bình quân gia quyền (chia làm hai kỹ thuật: bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập).
Phương pháp tính giá xuất kho Ưu điểm chính Nhược điểm chính Điều kiện áp dụng phù hợp
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Tính được ngay trị giá vốn xuất kho từng lần; giá trị tồn kho cuối kỳ sát giá thị trường. Doanh thu hiện tại không phù hợp chi phí hiện tại; tăng khối lượng tính toán khi danh mục hàng hóa lớn. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa có giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.
Thực tế đích danh Tính giá xuất kho kịp thời, chính xác tuyệt đối; dễ theo dõi thời hạn bảo quản từng lô. Đòi hỏi điều kiện quản lý khắt khe; tốn nhiều công sức theo dõi chi tiết. Doanh nghiệp có ít mặt hàng, hàng tồn kho giá trị lớn, nhận diện rõ từng lô hàng.
Bình quân cả kỳ dự trữ Đơn giản, dễ thực hiện; chỉ cần tính toán một lần vào thời điểm cuối kỳ kế toán. Độ chính xác không cao; dồn công việc vào cuối tháng; không đáp ứng tính kịp thời của thông tin. Doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa lớn, xuất nhập thường xuyên nhưng không yêu cầu giá vốn tức thời.
Bình quân sau mỗi lần nhập Cập nhật giá trị hàng tồn kho thường xuyên, phản ánh giá vốn sát thực tế hơn bình quân cả kỳ. Tính toán phức tạp, phải tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập hàng. Doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, lưu lượng nhập xuất không quá dày đặc.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập chứng từ thực tế, thống kê, phân loại, tổng hợp và đánh giá số liệu phát sinh trực tiếp tại phòng Kế toán của doanh nghiệp trong quá trình thực tập; kết hợp đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán trên sổ sách và phần mềm kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý công ty, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán liên quan (TK 156, TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911) tháng 11/2022 trích xuất từ phần mềm kế toán Moka.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại với các nội dung cốt lõi:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại và phương thức bán hàng: Phân tích đặc điểm lưu chuyển hàng hóa qua hai kênh chính là bán buôn (bán buôn qua kho gồm nhận hàng trực tiếp hoặc gửi bán; bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán hưởng hoa hồng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng trả góp), cùng phương thức bán hàng thông qua đại lý, ký gửi.
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • TK 156 (Hàng hóa) và TK 157 (Hàng gửi bán).
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118.
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán).
    • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) với 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 611 (Mua hàng - dùng trong phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ: Mô tả quy trình ghi nhận doanh thu, giá vốn và kết chuyển chi phí theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK), gắn với hai phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ và trực tiếp).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày nguyên lý ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán máy trên máy vi tính, nêu rõ mối quan hệ đối chiếu giữa chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam

Chương 2 tập trung phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam (mã số thuế: 0108334086; người đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Thắng) hoạt động từ ngày 21/06/2018. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn sơn, màu, vecni và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc và 3 phòng ban (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kinh doanh). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho kiêm thủ kho, Kế toán công nợ kiêm kế toán lương.
Chỉ tiêu Đặc điểm áp dụng tại Công ty CP Đầu tư Phát triển HD Việt Nam
Chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Niên độ & Kỳ kế toán Niên độ theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); Kỳ kế toán thực hiện theo Tháng
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Moka
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên
Tính giá trị hàng xuất kho Phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân tháng)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Khấu hao tài sản cố định Phương pháp đường thẳng
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
    • Phương thức bán hàng chủ yếu tại công ty là bán buôn trực tiếp qua kho. Quy trình luân chuyển chứng từ: Khách hàng đặt mua $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh xác nhận và lập Phiếu xuất kho (chỉ ghi số lượng) $\rightarrow$ Kế toán kho kiểm tra, xuất hàng $\rightarrow$ Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT giao cho khách $\rightarrow$ Khách hàng thanh toán tiền mặt/chuyển khoản hoặc nhận nợ $\rightarrow$ Cuối ngày chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán nhập vào phần mềm Moka.
    • Số liệu minh họa tháng 11/2022 qua mặt hàng Sơn lót ngoại thất (Mã: HH0042): Đầu kỳ tồn 0; trong kỳ nhập 17 thùng (18L), tổng giá trị nhập 26.000 (đơn vị: nghìn đồng). Đơn giá xuất kho bình quân được phần mềm tự động tính toán vào cuối tháng: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{0 + 26.000}{0 + 17} = 1.000 \text{ (nghìn đồng/thùng)}$$
    • Nghiệp vụ xuất bán tiêu biểu:
      • Ngày 22/11/2022: Xuất kho theo Hóa đơn GTGT số 00000065 (Ký hiệu 1C22THD) và Phiếu xuất kho số 65 bán cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại Dương (Hà Giang) gồm 4 loại mặt hàng: Sơn lót ngoại thất HH0042 (8 thùng), Sơn lót nội thất HH0043 (34 thùng), Sơn phủ ngoại thất HH0044 (13 thùng), Sơn phủ nội thất HH0045 (55 thùng); tổng tiền thanh toán 130.502.000 đồng, khách hàng chưa thanh toán.
      • Ngày 23/11/2022: Xuất bán theo Hóa đơn GTGT số 00000068 (Ký hiệu 1C22THD) cho Công ty TNHH MTV Hải Vinh BQ gồm 5 thùng Sơn lót ngoại thất và 6 thùng Sơn phủ ngoại thất; đơn giá bán chưa thuế 1.500 (nghìn đồng/thùng), thuế suất GTGT 10%, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 68.
  • Thực trạng kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chi tiết trên TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Các khoản mục chi phí chính gồm: Chi phí tiền lương và bảo hiểm nhân viên (căn cứ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tháng 11/2022, trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định), Chi phí khấu hao TSCĐ (theo Bảng tính và phân bổ khấu hao), Chi phí dịch vụ mua ngoài (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi số 318861).
    • Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển Doanh thu thuần từ TK 511 sang bên Có TK 911; kết chuyển Giá vốn hàng bán từ TK 632 và Chi phí quản lý kinh doanh từ TK 6421, TK 6422 sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 11/2022.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam

Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán Moka giúp chuẩn hóa sổ sách tổng hợp và nâng cao tốc độ xử lý số liệu.
  • Đánh giá hạn chế, tồn tại:
    1. Về tổ chức bộ máy: Bố trí nhân sự "Kế toán kho kiêm thủ kho" vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ (vừa trực tiếp quản lý hiện vật vừa thực hiện ghi chép sổ kế toán); vị trí "Kế toán công nợ kiêm kế toán lương" tạo khối lượng công việc dồn dập vào các đợt thanh toán lương và thu hồi nợ cuối tháng.
    2. Về chính sách chiết khấu: Công ty chưa xây dựng và áp dụng quy chế chiết khấu thương mại đối với khách hàng mua số lượng lớn hoặc chiết khấu thanh toán đối với khách hàng thanh toán sớm để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ.
    3. Về phương pháp tính giá và sổ sách kế toán: Việc áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ khiến đơn giá vốn hàng xuất kho chỉ được xác định vào cuối tháng; trong kỳ phiếu xuất kho không thể hiện đơn giá và thành tiền xuất kho, gây khó khăn cho việc theo dõi biến động giá vốn tức thời.
    4. Về quản lý chứng từ: Phiếu xuất kho lập ban đầu ở phòng kinh doanh chỉ ghi nhận số lượng, quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán còn có độ trễ nhất định.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    1. Tách biệt chức năng kế toán kho và thủ kho: Tuyển dụng thêm thủ kho chuyên trách hoặc điều chuyển nhân sự để tách bạch giữa chức năng thủ kho (quản lý hiện vật, ký phiếu xuất/nhập thực tế) và kế toán kho (hạch toán sổ sách, kiểm tra đối chiếu độc lập).
    2. Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán: Ban hành quy định cụ thể về tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn hoặc thanh toán trước hạn; hạch toán chiết khấu thương mại làm giảm trừ doanh thu (TK 511) và chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính (TK 635).
    3. Cải tiến phương pháp tính giá xuất kho: Chuyển đổi hoặc cấu hình trên phần mềm Moka áp dụng phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập hoặc cập nhật giá tạm tính trên phiếu xuất kho để cung cấp kịp thời số liệu giá vốn cho công tác quản trị bán hàng.
    4. Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Bổ sung các chỉ tiêu giá trị cần thiết trên biểu mẫu luân chuyển, quy định rõ thời gian bàn giao chứng từ từ phòng kinh doanh và thủ kho về phòng kế toán trong ngày.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, các phương thức tiêu thụ và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Mô tả chi tiết toàn bộ quy trình kế toán bán buôn qua kho tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam, từ khâu lập chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho số 65, số 68; Hóa đơn GTGT số 00000065, số 00000068; Phiếu thu số 68) đến quy trình nhập liệu và lên hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết trên phần mềm Moka.
  • Trích xuất và phản ánh trung thực số liệu hạch toán thực tế trong tháng 11/2022 của doanh nghiệp đối với các mặt hàng sơn (như mã sản phẩm HH0042) cùng các khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và kết chuyển TK 911.
  • Chỉ rõ 4 điểm hạn chế cốt lõi tại đơn vị: sự kiêm nhiệm giữa kế toán kho và thủ kho, sự thiếu vắng chính sách chiết khấu, độ trễ xác định giá vốn do phương pháp bình quân tháng, và bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ. Đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng có tính khả thi đối với doanh nghiệp.
Tồn tại ghi nhận tại doanh nghiệp Đề xuất giải pháp hoàn thiện của khóa luận
Kế toán kho kiêm nhiệm thủ kho (vi phạm kiểm soát nội bộ). Tách biệt chức năng: bố trí thủ kho quản lý vật chất độc lập với kế toán theo dõi sổ sách.
Chưa có chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán. Ban hành quy chế chiết khấu cụ thể; hạch toán đúng tài khoản (TK 511, TK 635).
Tính giá xuất kho bình quân cả kỳ gây trễ số liệu giá vốn trong tháng. Cải tiến phương pháp tính giá trên phần mềm Moka sang bình quân sau mỗi lần nhập/giá tạm tính.
Phiếu xuất kho ban đầu thiếu chỉ tiêu giá trị, luân chuyển chứng từ còn chậm. Hoàn thiện biểu mẫu chứng từ, quy định rõ thời hạn chuyển giao chứng từ về phòng kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong khoảng thời gian 01 tháng (tháng 11 năm 2022), do đó chưa phản ánh được đầy đủ bức tranh tài chính, chu kỳ biến động doanh thu và kết quả bán hàng trong toàn bộ niên độ kế toán cả năm.
    • Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam trong lĩnh vực thương mại bán buôn sơn, vật liệu xây dựng; chưa mở rộng so sánh với các loại hình kinh doanh khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu với chuỗi số liệu trọn vẹn của cả năm tài chính để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh và tính mùa vụ của ngành hàng sơn xây dựng.
    • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc phân tích điểm hòa vốn, lập dự toán doanh thu - chi phí và đánh giá rủi ro công nợ khách hàng trong các doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại phân phối: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ bán buôn qua kho, phương pháp hạch toán chi phí tiền lương, khấu hao, phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài và quy trình vận hành trên phần mềm kế toán Moka.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Chương 1 và bộ số liệu minh họa thực tế về luân chuyển chứng từ, tính đơn giá bình quân tháng và hạch toán tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Moka, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho tại công ty là gì và có đặc điểm ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ (trung bình tháng). Đơn giá xuất kho của từng mặt hàng được tính toán một lần vào cuối tháng dựa trên tổng trị giá và tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ, sau đó phần mềm tự động cập nhật vào các phiếu xuất kho và sổ sách liên quan.

3. Khóa luận chỉ ra bất cập lớn nhất trong tổ chức bộ máy kế toán tại công ty là gì?
Bất cập lớn nhất là việc bố trí vị trí "Kế toán kho kiêm thủ kho". Điều này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, vì một nhân sự vừa chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp hàng hóa hiện vật trong kho vừa trực tiếp lập chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán.

4. Khóa luận sử dụng số liệu thực tế của mặt hàng nào để minh họa cho quy trình bán hàng tháng 11/2022?
Khóa luận sử dụng số liệu của mặt hàng Sơn lót ngoại thất (Mã: HH0042) với số dư đầu kỳ bằng 0, số lượng nhập trong kỳ là 17 thùng (18L) trị giá 26.000 nghìn đồng, được xuất bán qua Hóa đơn GTGT số 00000065 (bán cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đại Dương) và Hóa đơn GTGT số 00000068 (bán cho Công ty TNHH MTV Hải Vinh BQ).

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: tách biệt vị trí kế toán kho và thủ kho; xây dựng và hạch toán chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán; cải tiến phương pháp tính giá xuất kho trên phần mềm Moka để cập nhật giá kịp thời; và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HD Việt Nam trong tháng 11 năm 2022 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã phân tích đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ trên phần mềm Moka đối với hoạt động bán buôn sơn xây dựng. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về kiểm soát nội bộ và độ trễ tính giá vốn, đề tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.