Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả quản lý của một doanh nghiệp. Để duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và nắm bắt kịp thời các thông tin tài chính cốt lõi. Ban lãnh đạo doanh nghiệp đòi hỏi số liệu kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phải được cung cấp một cách chuẩn xác, liên tục và trung thực, từ đó làm cơ sở đưa ra các quyết định điều hành tối ưu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Hằng đã lựa chọn đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phần mềm FPT" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:
- Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng, lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Phần mềm FPT.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phần mềm FPT, phản ánh qua số liệu thực tế của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong Quý 4 năm 2019.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính, hoạt động khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Phần mềm FPT (trụ sở thực tập tại Đường D1, Khu Công nghệ cao, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Tác giả thực hiện khảo sát và nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập 4 tháng (từ tháng 04/2020 đến tháng 07/2020); nguồn dữ liệu và hệ thống chứng từ minh họa được thu thập trong Quý 4 năm 2019 (từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng các nguyên tắc kế toán doanh thu (Điều 78), nguyên tắc kế toán chi phí (Điều 82), hạch toán tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (Điều 81), tài khoản giá vốn hàng bán TK 632 (Điều 89), tài khoản xác định kết quả kinh doanh TK 911 (Điều 96) và trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính (Điều 122).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Hệ thống hóa khái niệm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp tìm kiếm, thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và hệ thống Báo cáo tài chính Quý 4 năm 2019 tại Công ty TNHH Phần mềm FPT.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại các phần hành; trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng và nhân sự phòng kế toán.
- Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, phân loại, tổng hợp và mô hình hóa các số liệu thực tế thành các bảng biểu, trích lục sổ cái tài khoản và quy trình hạch toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp kiến thức từ giáo trình kế toán tài chính, hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ để đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, các bảng biểu trích sổ kế toán (TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quá trình thực tập tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Phần mềm FPT
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, năng lực hoạt động và cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH Phần mềm FPT (FPT Software):
- Lịch sử và quy mô: Tiền thân từ nhóm nghiên cứu khoa học năm 1988, thành lập bộ phận tin học ISC (1989), tách thành FSS (1994), và chính thức thành lập FPT Software vào ngày 13/01/1999 với 13 nhân sự ban đầu. Đến năm 2019, công ty đạt doanh thu hơn 222 triệu USD trong 6 tháng đầu năm (lợi nhuận tăng hơn 35%) và quy mô trên 15.000 cán bộ nhân viên. Đơn vị đã hoàn tất thương vụ M&A mua lại RWE IT Slovakia (2014) đổi tên thành FPT Slovakia và mở văn phòng tại Detroit (Mỹ).
- Chức năng và dịch vụ: Gia công, phát triển và xuất khẩu phần mềm, bảo trì hệ thống, tích hợp hệ thống, ERP, điện toán đám mây, ứng dụng AI (akaminds), điểm thưởng điện tử (UTOP) và công nghệ xe tự lái cho các đối tác quốc tế.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình phân khối chức năng rõ rệt gồm: Ban Lãnh đạo, Khối Phát triển bán hàng và Sản xuất (Khối Sales gồm 4 đơn vị thị trường nước ngoài FJP, FAM, FEU, FAPAC và 7 đơn vị kinh doanh P&L; Khối Delivery gồm 3 đơn vị sản xuất FHN, FDN, FHCMC cùng 4 đơn vị chuyên ngành EBS, FGA, IVS, GST), Khối IT & Productivity, Khối Tài chính và Khối Quản lý & Phát triển nguồn lực.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán (AF) thuộc Khối Tài chính, bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ, Kế toán phải trả (AP), Kế toán phải thu (AR), Kế toán tài sản cố định. Đặc thù tại FPT Software là không tổ chức kế toán tiền lương riêng biệt trong phòng kế toán; công tác chấm công, tính lương và quyết toán thuế TNCN do phòng Nhân sự (HRM) thực hiện, sau đó kế toán tiếp nhận chứng từ để hạch toán và chi trả.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; đặc biệt công ty là đơn vị kinh doanh dịch vụ nên không có hàng tồn kho. Hệ thống kế toán thực hiện trên phần mềm ERP Oracle trực tuyến, áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy tính với cơ chế bảo mật thay đổi mật khẩu định kỳ 3 tháng/lần.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 trình bày có hệ thống khung lý luận chuẩn mực về kế toán các phần hành xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày định nghĩa doanh thu, 5 phương thức bán hàng (tiêu thụ trực tiếp, bán hàng tay ba, chuyển hàng, xuất khẩu, đại lý, tiêu thụ nội bộ), các điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, kết cấu tài khoản 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ") với 6 tài khoản cấp 2.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định hạch toán tài khoản 521 ("Các khoản giảm trừ doanh thu") gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán) và nguyên tắc xử lý phát sinh trước/sau thời điểm phát hành BCTC.
- Kế toán chi phí và giá vốn: Khái niệm và nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632, các phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, Bình quân gia quyền); phương pháp tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211), thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), và quy trình tổng hợp, kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập, chi phí vào tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phần mềm FPT
Chương 3 đi sâu vào việc mô tả và phân tích quy trình kế toán thực tế tại đơn vị trong Quý 4 năm 2019:
- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày quy trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng, quy trình xử lý hóa đơn, trích xuất sổ chi tiết và sổ cái TK 511, TK 521. Mô tả chi tiết nghiệp vụ kế toán phải thu (AR) ghi nhận doanh thu từ hợp đồng dịch vụ phần mềm và đối chiếu công nợ khách hàng.
- Hạch toán giá vốn và chi phí hoạt động: Phản ánh các chi phí trực tiếp cấu thành giá vốn dịch vụ phần mềm trên TK 632; hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phát sinh từ tiền lương bộ phận gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài.
- Hạch toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Ghi nhận doanh thu tài chính (TK 515) chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chênh lệch tỷ giá do đặc thù xuất khẩu phần mềm thu ngoại tệ; phản ánh chi phí tài chính (TK 635) từ lỗ tỷ giá và phí dịch vụ ngân hàng; hạch toán các khoản thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811).
- Quy trình kết chuyển và lập Báo cáo tài chính: Mô tả thao tác của Kế toán tổng hợp trên phần mềm Oracle vào cuối kỳ: kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và toàn bộ các khoản chi phí sang TK 911; tính toán nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4/2019.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra những đánh giá khách quan dựa trên thực tế nghiên cứu:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức chuyên môn hóa cao, phân công quyền hạn rõ ràng; ứng dụng phần mềm ERP Oracle trực tuyến giúp xử lý khối lượng dữ liệu lớn, tính toán tự động và bảo mật thông tin chặt chẽ; hạch toán kế toán tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạn chế còn tồn tại: Tác giả chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc quản lý, đối chiếu một số chứng từ chi phí và công nợ giữa các bộ phận dự án với phòng kế toán; sự phối hợp chuyển giao số liệu tính lương từ phòng Nhân sự sang phòng Kế toán đôi khi còn xảy ra độ trễ nhất định.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất một số phương án tối ưu hóa quy trình kiểm soát chứng từ, nâng cao tính liên kết giữa các phân hệ của phần mềm Oracle và hoàn thiện công tác theo dõi công nợ chi tiết nhằm tăng cường hiệu quả quản trị tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các thông tin về cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại một doanh nghiệp công nghệ thông tin có quy mô lớn:
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức tại Công ty TNHH Phần mềm FPT |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung trên máy vi tính |
| Phần mềm kế toán |
Oracle ERP (phân hệ: GL, CM, AP, AR, FA, INV, OM, PO, TA) |
| Chính sách bảo mật |
Tài khoản định danh theo phân hệ, đổi mật khẩu định kỳ 3 tháng/lần |
| Đặc thù hàng tồn kho |
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phần mềm, không phát sinh hàng tồn kho |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Đặc thù kế toán tiền lương |
Phòng Nhân sự (HRM) tính lương và quyết toán thuế TNCN; Phòng Kế toán thực hiện hạch toán và chi trả |
| Ngân hàng giao dịch chính |
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh gắn liền với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14.
- Làm rõ quy trình xử lý kế toán thực tế tại một doanh nghiệp phần mềm quy mô đa quốc gia, từ khâu luân chuyển chứng từ, ghi nhận vào phần mềm Oracle ERP đến khâu kết chuyển lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4/2019.
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn giúp cải thiện quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu minh họa chỉ tập trung trong Quý 4 năm 2019 (từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019), chưa phản ánh chuỗi biến động số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp gói gọn trong 4 tháng thực tập (04/2020 - 07/2020).
- Nội dung khóa luận tập trung vào mảng kế toán tài chính tổng hợp theo quy định, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí giá thành chi tiết cho từng dự án phần mềm độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm (Cost Center và Profit Center).
- Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp quản trị rủi ro và hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động xuất khẩu phần mềm ra các thị trường quốc tế lớn (Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu, APAC).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán thực tế tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm và công nghệ thông tin; hiểu rõ phương thức vận hành hệ thống kế toán trên phần mềm ERP Oracle.
- Người làm nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp dịch vụ: Tham khảo phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại đơn vị không phát sinh hàng tồn kho, cũng như cơ chế phối hợp giữa phòng Nhân sự và phòng Kế toán trong việc quản lý chi phí tiền lương.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Phần mềm FPT áp dụng chế độ và chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ hạch toán là VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; không có hàng tồn kho do hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.
2. Điểm đặc thù trong công tác tổ chức kế toán tiền lương tại FPT Software là gì?
Phòng kế toán của công ty không bố trí nhân sự kế toán tiền lương riêng biệt. Công tác chấm công, tính lương và quyết toán thuế TNCN do phòng Nhân sự (HRM) phụ trách. Phòng kế toán căn cứ vào chứng từ và bảng lương do phòng Nhân sự cung cấp để tiến hành hạch toán chi phí và thực hiện chi trả lương cho cán bộ nhân viên.
3. Hệ thống phần mềm kế toán tại FPT Software có cấu trúc phân hệ như thế nào?
Công ty sử dụng phần mềm ERP Oracle trực tuyến trên nền web, bao gồm các phân hệ chính: GL (Tổng hợp), CM (Kế toán tiền), AP (Công nợ phải trả), AR (Công nợ phải thu), FA (Tài sản cố định), INV (Hàng hóa), OM (Bán hàng), PO (Mua hàng) và TA (Thuế). Người dùng được phân quyền theo đúng phần hành đảm nhiệm và phải đổi mật khẩu bảo mật định kỳ 3 tháng/lần (không trùng 2 lần trước đó).
4. Cơ cấu tổ chức Khối Bán hàng (Sales) và Khối Sản xuất (Delivery) của công ty được phân định ra sao?
Khối Sales gồm 4 đơn vị thị trường nước ngoài (FJP - Nhật Bản, FAM - Mỹ, FEU - Châu Âu, FAPAC - Châu Á Thái Bình Dương) và 7 đơn vị kinh doanh P&L (JSI, AMG, EUG, APG, DLG, MFG, FSG). Khối Delivery gồm 3 đơn vị sản xuất chiến lược vùng miền (FHN, FDN, FHCMC) và 4 đơn vị phát triển phần mềm chuyên ngành (EBS, FGA, IVS, GST).
5. Dữ liệu thực tế và thời gian nghiên cứu của khóa luận được thực hiện trong giai đoạn nào?
Tác giả thực hiện khảo sát thực tập tại công ty trong 4 tháng từ tháng 04/2020 đến tháng 07/2020. Dữ liệu kế toán, chứng từ và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh minh họa được trích xuất trong Quý 4 năm 2019 (từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hằng đã phản ánh chi tiết và toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phần mềm FPT theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình làm rõ nét đặc thù kế toán của một doanh nghiệp dịch vụ công nghệ thông tin quy mô lớn, vận hành trên hệ thống ERP Oracle hiện đại và không phát sinh hàng tồn kho. Các đánh giá và kiến nghị trong đề tài xuất phát từ việc phân tích số liệu thực tế Quý 4/2019, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán trong lĩnh vực phần mềm.