Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các khuôn khổ như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), diễn đàn kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước ngày càng gia tăng. Tác giả xác định rằng doanh thu tiêu thụ và kết quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ quản lý mà còn là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Xuất phát từ nhận thức đó, khóa luận chọn đề tài "Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Phú Thạnh" trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Phú Thạnh.
  2. Dựa trên thực trạng nghiên cứu, đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Phú Thạnh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Phòng kế toán DNTN Phú Thạnh, đặt tại Khu công nghiệp vừa và nhỏ Ninh Xuân, thôn Tân Mỹ, xã Ninh Xuân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
  • Thời gian: 15 tuần, từ ngày 15/3/2020 đến ngày 26/6/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và lý luận

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán được liệt kê tường minh, bao gồm:

Văn bản Nội dung quy định
Luật Kế toán năm 2015 Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC); quy định tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911
Thông tư 130/2016/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP về thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Quản lý thuế
Thông tư 78/2014/TT-BTC (Khoản 1 Điều 9) Xác định lãi lỗ trong kỳ tính thuế
Chuẩn mực kế toán số 14 (QĐ 149/2001/QĐ-BTC) Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực kế toán số 01 (QĐ 165/2002/QĐ-BTC) Chuẩn mực chung
Chuẩn mực kế toán số 17 (QĐ 12/200/QĐ-BTC) Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khái niệm doanh thu được vận dụng theo chuẩn mực kế toán số 17 kết hợp Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC; điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tuân theo Điều 57 cùng thông tư. Khóa luận lần lượt trình bày lý luận về các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và nhiệm vụ từng bộ phận kế toán; phỏng vấn nhân viên kế toán trong và ngoài doanh nghiệp.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phiếu thu, phiếu chi và các sổ sách kế toán tại DNTN Phú Thạnh.
  • Phân tích: Tổng hợp và so sánh nhằm đánh giá sự khác biệt giữa thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với cơ sở lý thuyết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương này hệ thống toàn bộ nền tảng lý luận và pháp lý mà tác giả sử dụng để đối chiếu với thực tế ở Chương II. Nội dung được tổ chức theo ba nhóm lớn:

Nhóm doanh thu và thu nhập: Trình bày khái niệm, điều kiện ghi nhận, phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp, hàng gửi đi bán, hàng đổi hàng, đại lý/ký gửi, trả chậm/trả góp, tiêu thụ nội bộ), tài khoản sử dụng, chứng từ và sơ đồ hạch toán đối với TK 511, TK 515 và TK 711. Đặc biệt, chương chỉ rõ Thông tư 133/2016/TT-BTC đã bỏ các tài khoản theo dõi riêng cho hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại — thay vào đó ghi giảm thẳng vào TK 511.

Nhóm giá vốn và chi phí: Luận giải kết cấu và phương pháp hạch toán TK 632 (bao gồm cả dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo TK 229 và chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư TK 217), TK 635 (chi phí tài chính gồm lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua), TK 642 với hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 — Chi phí bán hàng và TK 6422 — Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 811 và TK 821.

Xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, thu nhập, chi phí vào TK 911, và từ TK 911 vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Toàn bộ sơ đồ hạch toán trong chương được thể hiện bằng sơ đồ chữ T có tên tài khoản đối ứng rõ ràng.

Chương II: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Phú Thạnh

Chương chiếm khối lượng lớn nhất, được tổ chức theo hai phần chính.

Phần 1 – Giới thiệu doanh nghiệp:

DNTN Phú Thạnh được cấp giấy phép ngày 20/01/2006, bắt đầu hoạt động từ 01/01/2007, ngành nghề chính là sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (gạch xây dựng). Doanh nghiệp có cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc – Phó Giám đốc – Phòng Hành chính – Phòng Kế toán – Bộ phận Kho – Phòng Sản xuất Kinh doanh. Bộ máy sản xuất chia thành: Tổ khai thác, Tổ máy, Tổ đảo, Tổ lò và Tổ xe. Khóa luận tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2018 đến năm 2020 (Bảng 2 trong khóa luận).

Phần 2 – Tổ chức công tác kế toán và thực trạng hạch toán:

Doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, sử dụng hệ thống tài khoản và sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chương mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và sơ đồ hạch toán thực tế tại doanh nghiệp cho từng nghiệp vụ:

  • Kế toán doanh thu bán hàng: ghi nhận theo phương thức bán hàng trực tiếp và các quy trình luân chuyển khi thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: ghi nhận lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng.
  • Kế toán thu nhập khác.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: phản ánh giá thành thực tế sản phẩm gạch xuất bán, kèm quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho (phiếu xuất kho – PXK).
  • Kế toán chi phí hoạt động tài chính: ghi nhận lãi vay phải trả.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm chi phí tiền lương (bảng tiền lương – BTL, bảng thanh toán lương – BTTL), các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
  • Chi phí khác.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN với quy trình luân chuyển chứng từ tờ khai thuế.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: minh họa bằng sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh cụ thể cho quý II/2020.

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Phú Thạnh

Chương đánh giá tổng thể những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất bốn kiến nghị cụ thể (trình bày dưới mục Kết quả và đóng góp).


Kết quả và đóng góp

Kết quả đánh giá

Khóa luận làm sáng tỏ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Phú Thạnh trong giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu thực tế được tập hợp từ số liệu quý II/2020, bao gồm các sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế TNDN và kết quả kinh doanh.

Kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất bốn kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  1. Ứng dụng tin học vào công tác hạch toán: Thay thế hạch toán thủ công bằng phần mềm kế toán để giảm tải áp lực cho nhân viên kế toán kiêm nhiệm và tăng độ chính xác của số liệu.
  2. Đẩy mạnh công tác Marketing: Xây dựng hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm gạch, ứng phó với áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành trong và ngoài tỉnh Khánh Hòa.
  3. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, phải chi khác: Thiết lập quy trình theo dõi và kiểm soát công nợ nhằm hạn chế rủi ro tín dụng thương mại.
  4. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán: Thực hiện đúng quy định về lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định pháp luật.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Làm sáng tỏ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ, áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp nhận diện các tồn tại trong công tác kế toán và có cơ sở để điều chỉnh, hoàn thiện quy trình hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong 15 tuần thực tập (15/3/2020 – 26/6/2020), dữ liệu thực tế được minh họa chủ yếu qua số liệu quý II/2020 mà không bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh năm tài chính. Do đặc thù doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ nên bộ phận kế toán ít nhân sự, mỗi người kiêm nhiệm nhiều vị trí, điều này có thể ảnh hưởng đến mức độ chi tiết của thông tin thu thập được qua phỏng vấn.

Văn bản không đề cập rõ hướng nghiên cứu tiếp theo. Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu, các hướng có thể mở rộng bao gồm: nghiên cứu so sánh giữa nhiều doanh nghiệp cùng ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại tỉnh Khánh Hòa; hoặc đánh giá tác động khi áp dụng phần mềm kế toán thực sự vào công tác hạch toán tại doanh nghiệp (đáp ứng Đề xuất 1 mà tác giả nêu).


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Tài chính đang thực tập hoặc chuẩn bị làm khóa luận về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt các đơn vị áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Sinh viên nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất (ngành sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét) có thể tham khảo phần mô tả bộ máy tổ chức quản lý, bộ máy sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ở Chương II.
  • Nhân viên kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán và lưu đồ luân chuyển chứng từ trình bày trong cả hai chương — đặc biệt phần hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Phần Chương I hữu ích cho những ai cần tra cứu nhanh kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản từ TK 511 đến TK 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, với đầy đủ định khoản kế toán và sơ đồ tài khoản chữ T.

Câu hỏi thường gặp

1. DNTN Phú Thạnh hoạt động trong lĩnh vực nào và áp dụng chế độ kế toán nào? Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (gạch), bắt đầu hoạt động từ ngày 01/01/2007, đặt tại Khu công nghiệp vừa và nhỏ Ninh Xuân, thị xã Ninh Hòa, Khánh Hòa. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 511 có những tài khoản cấp 2 nào và chúng phản ánh nội dung gì? Tài khoản 511 có bốn tài khoản cấp 2: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm; TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5118 – Doanh thu khác. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

3. Khóa luận minh họa nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh thực tế tại DNTN Phú Thạnh cho kỳ nào? Khóa luận minh họa cụ thể nghiệp vụ kết chuyển và sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh cho quý II/2020, đây là kỳ kế toán được chọn để phân tích trong phạm vi thực tập.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán và nội dung từng kiến nghị là gì? Tác giả đề xuất bốn kiến nghị: (1) Ứng dụng tin học vào công tác hạch toán; (2) Đẩy mạnh công tác Marketing; (3) Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu phải chi khác; (4) Thực hiện đúng thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định pháp luật.

5. Thông tư 133/2016/TT-BTC xử lý các khoản giảm trừ doanh thu như thế nào, khác gì so với chế độ kế toán trước đó? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các tài khoản theo dõi riêng cho hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại đã bị bãi bỏ. Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán ghi thẳng Nợ TK 511 (và Nợ TK 333 phần thuế điều chỉnh giảm, Có TK 111/112/131), thay vì hạch toán qua tài khoản trung gian như trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.


Kết luận

Khóa luận của Huỳnh Thị Hòa Mỹ cung cấp mô tả có hệ thống về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Phú Thạnh — một doanh nghiệp sản xuất gạch từ đất sét quy mô vừa và nhỏ tại Khánh Hòa. Khóa luận vận dụng đầy đủ khung pháp lý theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, Luật Kế toán 2015 và các chuẩn mực kế toán có liên quan để đối chiếu lý luận với thực tế hạch toán trong giai đoạn nghiên cứu. Qua đó, tác giả nhận diện một số tồn tại trong quy trình kế toán của doanh nghiệp và đề xuất bốn kiến nghị mang tính thực tiễn, trong đó việc ứng dụng phần mềm kế toán được xác định là ưu tiên hàng đầu. Đây là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên kế toán nghiên cứu mô hình hạch toán tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.