Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Mai thực hiện tại Khoa Tài chính – Kế toán 1, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, tập trung vào công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần BuCA. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế (đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO), các chính sách kinh tế và thể chế tài chính liên tục có sự biến động. Doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải giải quyết những câu hỏi cốt lõi: hoạt động kinh doanh có đạt hiệu quả hay không, doanh thu có bù đắp được tổng chi phí bỏ ra, và phương thức nào giúp tối đa hóa lợi nhuận. Trong cơ chế đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp hệ thống số liệu chính xác để kiểm soát dòng tiền, đánh giá hiệu quả sinh lời và định hướng chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BuCA.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra những điểm chưa hợp lý trong quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập.
  4. Đưa ra hệ thống đề xuất và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BuCA.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tiếp cận dưới góc độ Kế toán tài chính kết hợp định hướng Kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần BuCA (trụ sở tại Hà Nội, chuyên về sản xuất và xuất bản phần mềm máy tính).
  • Phạm vi thời gian và nguồn tài liệu: Số liệu thực tế, chứng từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính được thu thập trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 26/04/2021 đến ngày 04/07/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và các phương pháp nghiên cứu học thuật:

Khung lý thuyết và quy chuẩn kế toán:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS số 01 (Chuẩn mực chung): Định nghĩa doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và thiết lập 7 nguyên tắc kế toán cốt lõi: Nguyên tắc giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu, Cơ sở dồn tích, và Hoạt động liên tục.
    • VAS số 02 (Hàng tồn kho): Chi phối việc tính giá trị hàng tồn kho, giá gốc, chi phí sản xuất không được tính vào giá vốn, và nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • VAS số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cùng nguyên tắc xác định giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết 6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Hình thức kế toán và môi trường ứng dụng: Hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu trực tiếp từ các chứng từ kế toán gốc phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng chấm công, Hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát quy trình lập, xử lý, luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên kế toán về việc hạch toán trên phần mềm và cơ chế phân bổ chi phí.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu giữa số kế toán tổng hợp với sổ chi tiết, kiểm tra tính khớp đúng giữa Bảng cân đối số phát sinh với Sổ Nhật ký chung và các báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, sách báo chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để củng cố cơ sở lý luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống các nội dung lý luận nền tảng của kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất kinh tế của Doanh thu (tổng lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không do đóng góp của chủ sở hữu), Chi phí (các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu), và Kết quả kinh doanh (chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí của các hoạt động trong kỳ).
  • Nguyên tắc và chuẩn mực chi phối: Luận giải chi tiết tác động của 7 nguyên tắc kế toán cơ bản theo VAS 01 và các yêu cầu cụ thể của VAS 02, VAS 14. Trong đó, nguyên tắc "Phù hợp" đòi hỏi doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời trong cùng kỳ kế toán; cơ sở "Dồn tích" yêu cầu ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh giao dịch thay vì thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nội dung hạch toán các phần hành:
    • Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (TK 511): Điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn đối với hàng hóa và 4 tiêu chuẩn đối với dịch vụ theo chuẩn mực kế toán; cơ chế hạch toán tách thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ này được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (không dùng các tài khoản 521 như Thông tư 200).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, và đơn giá bình quân gia quyền); quy trình hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Quy định ghi nhận lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán được hưởng/cho khách hàng hưởng.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Xử lý các khoản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Công thức kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí sang TK 911 để tính lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế, sau đó kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống sổ kế toán và kế toán máy: Khái quát kết cấu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và hệ thống Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình tài chính). Trình bày nguyên lý mã hóa danh mục đối tượng (tài khoản, chứng từ, khách hàng, vật tư/hàng hóa) và trình tự luân chuyển dữ liệu trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BuCA

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận tại Công ty Cổ phần BuCA
Tên giao dịch CÔNG TY CỔ PHẦN BUCA (BUCA JSC)
Mã số thuế 0101381270
Trụ sở chính A3/5 ngõ 126 Hoàng Quốc Việt, P. Nghĩa Tân, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng chẵn)
Đại diện pháp luật Đỗ Ngọc Quang – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Lịch sử hoạt động Thành lập ngày 13/06/2003 (tiền thân là Công ty TNHH BuCA); chuyển đổi thành Công ty Cổ phần ngày 15/05/2009; mở chi nhánh TP.HCM tháng 10/2014
Lĩnh vực kinh doanh Sản xuất phần mềm máy tính, xuất bản phần mềm (J58200), bán buôn thiết bị máy tính (G46510), viễn thông (J6190)
Mô hình quản lý Trực tuyến - chức năng: Tổng Giám đốc điều hành các bộ phận: Trung tâm phát triển phần mềm, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Phòng hành chính nhân sự
  • Đặc điểm kinh doanh chi phối công tác kế toán: BuCA hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất phần mềm đóng gói và gia công phần mềm theo đơn đặt hàng. Sản phẩm mang tính chất vô hình, hoàn thành không qua kho lưu trữ vật lý, không phát sinh chi phí kho bãi, hao hụt hay trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Do đó, kế toán công ty không sử dụng tài khoản 155 (Thành phẩm). Chi phí sản xuất phần mềm sau khi nghiệm thu được kết chuyển thẳng sang giá vốn hàng bán. Đặc biệt, một sản phẩm phần mềm đóng gói sau khi hoàn thiện có thể bán được cho nhiều khách hàng và ghi nhận doanh thu qua nhiều kỳ, trong khi giá vốn sản xuất thường đã được kết chuyển/phân bổ trước đó.
  • Chính sách và chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận vốn chủ sở hữu theo vốn góp thực tế.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 3 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Tổ chức, điều hành toàn bộ công tác kế toán, kiểm soát nội bộ, theo dõi biến động và trích khấu hao tài sản cố định, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế.
    • Kế toán công nợ kiêm Kế toán bán hàng: Tiếp nhận lệnh bán hàng từ Phòng kinh doanh, lập hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu, theo dõi công nợ chi tiết theo từng khách hàng và phối hợp thu hồi nợ.
    • Kế toán thuế kiêm Kế toán ngân hàng, Kế toán tiền lương: Quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lương, trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và trực tiếp khai báo thuế.
  • Hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình xử lý:
    • Công ty sử dụng các chứng từ theo quy định: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có, Bảng chấm công, Hợp đồng kinh tế và Giấy đi đường tự thiết kế.
    • Vận dụng chi tiết hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3 để phản ánh chi phí sản xuất: TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), chi tiết thành TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung), với các tiểu khoản 15431 (Khấu hao TSCĐ), 15432 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), 15433 (Chi phí khác bằng tiền).
    • Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán BigTime. Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ vào phần mềm; hệ thống tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết. Cuối kỳ, phần mềm tự động đối chiếu số liệu và lập hệ thống Báo cáo tài chính theo mẫu quy định (Báo cáo tình hình tài chính B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN, Bảng cân đối tài khoản F01-DNN).

Chương III: Một số đề xuất, kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BuCA

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế tại đơn vị: phương pháp phân bổ giá vốn phần mềm đóng gói chưa phản ánh sát nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí do một sản phẩm bán nhiều lần; công tác quản trị công nợ chưa theo dõi theo tuổi nợ; thiếu hệ thống báo cáo kế toán quản trị xác định kết quả kinh doanh cho từng dòng sản phẩm; chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí; chính sách chiết khấu chưa được chuẩn hóa.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  1. Đề xuất 1 - Thay đổi phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán: Thiết lập phương pháp phân bổ chi phí phát triển phần mềm đóng gói theo thời gian ước tính thu hồi lợi ích kinh tế hoặc phân bổ theo doanh thu kế hoạch, tránh tình trạng dồn toàn bộ giá vốn vào các hợp đồng đầu tiên làm biến dạng biên lợi nhuận của các kỳ bán sau.
  2. Đề xuất 2 - Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị xác định kết quả kinh doanh theo sản phẩm: Thiết kế và đưa vào áp dụng 3 biểu mẫu quản trị nội bộ:
    • Biểu 3.1: Báo cáo doanh thu theo sản phẩm (chi tiết số lượng và doanh thu từng loại phần mềm).
    • Biểu 3.2: Báo cáo chi phí theo sản phẩm (phân bóc chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng sản phẩm).
    • Biểu 3.3: Báo cáo kết quả kinh doanh theo sản phẩm (xác định lãi gộp và tỷ suất sinh lời của từng gói phần mềm).
  3. Đề xuất 3 - Hoàn thiện công tác kế toán theo dõi nợ phải thu khách hàng: Thiết lập quy trình kiểm soát thu hồi nợ chặt chẽ thông qua việc áp dụng:
    • Biểu 3.4: Nhật ký phân tích tuổi nợ phải thu khách hàng (phân loại nợ trong hạn, quá hạn từ 1-30 ngày, 31-60 ngày, 61-90 ngày và trên 90 ngày).
    • Biểu 3.5: Báo cáo ngày thanh toán theo khách hàng để nâng cao tính thanh khoản và hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
  4. Đề xuất 4 - Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán: Ban hành quy chế chiết khấu rõ ràng, định rõ tỷ lệ giảm giá theo số lượng phần mềm chuyển giao hoặc thời hạn thanh toán sớm, tạo động lực cho khách hàng thanh toán nhanh và tăng doanh số.
  5. Đề xuất 5 - Phân loại chi phí theo kế toán quản trị: Xây dựng Biểu 3.6 (Bảng phân loại chi phí) nhằm tách bạch định phí (khấu hao, lương quản lý, tiền thuê trụ sở) và biến phí (hoa hồng bán hàng, chi phí triển khai, đĩa/USB cài đặt), phục vụ việc phân tích điểm hòa vốn và ra quyết định định giá phần mềm. Đồng thời, tác giả đưa ra đề xuất phụ về việc nâng cấp/chuyển đổi phần mềm kế toán sang phần mềm MISA (Biểu 3.7) để tăng cường tính năng quản trị tự động.
  • Kiến nghị đối với đơn vị: Đề nghị Ban Giám đốc phê duyệt các quy định về hạn mức chi tiếp khách, công tác phí, hoàn thiện quy chế chi trả hoa hồng bán hàng và tạo điều kiện nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể từ số liệu và tài liệu thực tế của Công ty Cổ phần BuCA:

  • Làm rõ tính đặc thù kế toán ngành công nghệ thông tin: Khóa luận chứng minh đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm phần mềm (sản phẩm vô hình, không lưu kho, không có chi phí bảo quản vật lý, không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho) quy định kết cấu hạch toán riêng biệt: lược bỏ tài khoản 155 (Thành phẩm), chi phí sản xuất trên TK 154 được kết chuyển thẳng sang TK 632.
  • Phân tích cơ cấu vận hành kế toán thực tế: Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong mô hình kế toán tập trung tinh gọn (gồm 3 nhân sự), phản ánh chu trình hạch toán khép kín từ khâu lập chứng từ ban đầu, cập nhật vào phần mềm BigTime theo hình thức Nhật ký chung, đến khâu tự động kết chuyển doanh thu, chi phí và lên Báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, F01-DNN).
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả tự thiết kế và hoàn thiện hệ thống mẫu biểu kế toán quản trị thực tế (Biểu 3.1 đến Biểu 3.6) bao gồm báo cáo lãi lỗ theo từng phần mềm, nhật ký phân tích tuổi nợ và bảng phân loại chi phí; đưa ra phương án phân bổ giá vốn phần mềm đóng gói nhằm khắc phục tình trạng ghi nhận chi phí bất hợp lý giữa các kỳ kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, nghiên cứu chủ yếu tập trung mô tả và phân tích quy trình kế toán tài chính phục vụ báo cáo tuân thủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các phân tích về kế toán quản trị, xác định điểm hòa vốn và phương pháp định giá phần mềm phức tạp chưa được kiểm chứng qua chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hoàn chỉnh hệ thống kế toán quản trị chiến lược trong doanh nghiệp phần mềm; nghiên cứu cơ chế kế toán chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) đối với các sản phẩm phần mềm công nghệ mới; tích hợp đồng bộ công tác kế toán thuế với kế toán quản trị nội bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Phương Mai có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế; cung cấp phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp phần mềm, dịch vụ CNTT: Cung cấp giải pháp xử lý hạch toán giá vốn và doanh thu đối với sản phẩm vô hình không qua kho lưu trữ; tham khảo hệ thống biểu mẫu phân tích tuổi nợ khách hàng (Biểu 3.4) và báo cáo doanh thu, chi phí theo sản phẩm (Biểu 3.1, 3.2, 3.3) để ứng dụng vào công tác quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần BuCA áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty Cổ phần BuCA áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán BigTime.

Tại sao bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần BuCA không sử dụng Tài khoản 155 (Thành phẩm)? Do công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm máy tính, sản phẩm phần mềm sau khi hoàn thành không cần nhập kho vật lý, không phát sinh hao hụt hay chi phí lưu kho, do đó toàn bộ chi phí sản xuất dở dang tập hợp trên TK 154 khi hoàn thành được kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) mà không qua TK 155.

Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần BuCA gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán công nợ kiêm Kế toán bán hàng; Kế toán thuế kiêm Kế toán ngân hàng và Kế toán tiền lương.

Tác giả đề xuất những mẫu biểu kế toán quản trị cụ thể nào cho doanh nghiệp? Tác giả đề xuất hệ thống gồm: Biểu 3.1 (Báo cáo doanh thu theo sản phẩm), Biểu 3.2 (Báo cáo chi phí theo sản phẩm), Biểu 3.3 (Báo cáo kết quả kinh doanh theo sản phẩm), Biểu 3.4 (Nhật ký phân tích tuổi nợ phải thu khách hàng), Biểu 3.5 (Báo cáo ngày thanh toán theo khách hàng) và Biểu 3.6 (Bảng phân loại chi phí).

Hạn chế lớn nhất trong việc hạch toán giá vốn phần mềm tại BuCA là gì? Đặc thù một phần mềm đóng gói có thể bán cho nhiều khách hàng và ghi nhận doanh thu nhiều lần, nhưng giá vốn sản xuất thường bị dồn toàn bộ vào các lần bán đầu tiên, dẫn đến việc không đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí ở các kỳ bán hàng tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phương Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BuCA. Công trình phân tích rõ nét đặc thù kế toán đối với sản phẩm phần mềm không qua kho lưu trữ và cách thức vận hành hình thức Nhật ký chung trên phần mềm BigTime. Các giải pháp đề xuất về đổi mới phương pháp phân bổ giá vốn, kiểm soát tuổi nợ và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị theo sản phẩm bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các đề tài nghiên cứu cùng chuyên ngành.