Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, ngành thương mại và phân phối vật liệu xây dựng (VLXD) tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 8.5% - 9.2%/năm nhưng đối mặt với áp lực lớn về quản trị dòng tiền, kiểm soát công nợ và tối ưu hóa biên lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) như Công ty TNHH MTV Thương mại Phước Dũng, hoạt động tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến chu chuyển vốn lưu động và hiệu quả hoạt động kinh doanh (SXKD).

Thực tế công tác kế toán tiêu thụ tại các doanh nghiệp thương mại VLXD thường gặp phải các điểm nghẽn nghiêm trọng (pain points):

  • Độ trễ ghi nhận giá vốn hàng bán (GVHB): Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho thủ công hoặc bán tự động dẫn đến độ trễ 5 - 10 ngày trong việc xác định giá vốn của từng lô hàng xi măng, sắt thép, cát đá có biến động giá liên tục.
  • Rủi ro đối soát công nợ và giảm trừ doanh thu: Các nghiệp vụ chiết khấu thương mại (CKTM), giảm giá hàng bán (GGHB) và hàng bán bị trả lại (HBBTL) theo phương thức bán buôn giao tay ba hoặc bán lẻ trả chậm chưa được xử lý đồng bộ giữa bộ phận kho và kế toán, gây thất thoát từ 2% - 4% doanh thu thuần.
  • Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh chưa tối ưu: Chi phí bán hàng (vận chuyển, bốc xếp) và chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí nhân viên, khấu hao tài sản cố định - TSCĐ) hạch toán dồn tích cuối kỳ, làm sai lệch báo cáo tài chính (BCTC) quản trị giữa kỳ.
  • Tính toán và quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thiếu chính xác: Xác định sai các khoản chi phí không được trừ theo Luật thuế TNDN dẫn đến rủi ro bị phạt truy thu và chậm nộp thuế.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU DỰ ÁN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ và luồng hạch toán kế toán tiêu thụ theo TT 200.   |
| 2. Xây dựng thuật toán tính giá vốn tự động và kết chuyển kết quả kinh doanh TK 911|
| 3. Tối ưu hóa quy trình kiểm soát công nợ phải thu (TK 131) và chi phí thuế TNDN. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận của đề tài là kết hợp giữa lý luận kế toán tài chính chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) với mô hình số hóa dữ liệu quản trị thực tế tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng. Giải pháp hướng tới việc chuẩn hóa toàn diện từ khâu lập chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi) đến quy trình khóa sổ, lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chỉ số đo lường kỳ vọng (Expected Measurable Metrics):

  • Rút ngắn thời gian chốt sổ cuối kỳ từ 12 ngày xuống còn 2 ngày làm việc.
  • Tỷ lệ khớp đúng dữ liệu đối soát công nợ và giá vốn đạt 99.8%.
  • Giảm 85% sai sót trong hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và xác định kết quả kinh doanh từ dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018 tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp thương mại phân phối vật tư, hệ thống kế toán thường phân hóa rõ rệt giữa ba mô hình:

Tiêu chí phân tích Kế toán sổ tay / Excel rời rạc Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC (Giải pháp tối ưu)
Tính linh hoạt tài khoản Rất thấp, dễ đứt gãy công thức Giới hạn (không tách riêng TK 641, 642) Cao (Tách bạch TK 6421, 6422, TK 521 chi tiết)
Tốc độ xác định GVHB Trễ 7 - 15 ngày sau phát sinh Định kỳ cuối tháng Tức thời theo phương pháp Kê khai thường xuyên
Kiểm soát rủi ro thuế Kém, rủi ro phạt thuế cao Trung bình Tối đa, minh bạch các khoản chi phí không được trừ
Khả năng tích hợp ERP Không hỗ trợ Giới hạn Tương thích 100% với các chuẩn ERP hiện đại

Phân tích yêu cầu chức năng theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Hạch toán tự động tài khoản doanh thu (TK 5111, TK 5112, TK 5113), tài khoản giá vốn (TK 632) theo phương pháp Kê khai thường xuyên; theo dõi độc lập các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521); kết chuyển tự động sang TK 911.
  • Should-have (Nên có): Tích hợp phân hệ phân bổ chi phí vận chuyển trực tiếp vào từng đơn hàng bán buôn chuyển thẳng; tính thuế TNDN tạm nộp hàng quý (TK 821).
  • Could-have (Có thể có): Cảnh báo hạn mức tín dụng công nợ khách hàng (TK 131) theo thời gian thực.
  • Won't-have (Chưa triển khai kỳ này): Dự báo nhu cầu tồn kho bằng mô hình Deep Learning.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán tiêu thụ và kết chuyển kết quả kinh doanh:

[Khách hàng Đặt hàng] --> [Lập Báo giá / Đơn hàng] --> [Xuất kho (TK 156 -> TK 632)]
                                                                  |
[Hóa đơn GTGT (TK 511, 33311)] <-- [Giao hàng / Thanh toán (TK 111, 112, 131)]
           |
[Các khoản giảm trừ (TK 521)] --> [Doanh thu thuần]
                                          |
[Chi phí bán hàng & QLDN (TK 6421, 6422)]-+--> [KẾT CHUYỂN TẬP TRUNG: TK 911]
[Doanh thu & Chi phí tài chính (515/635)]-+                 |
[Thu nhập & Chi phí khác (711/811)]-------+                 v
                                            [Lợi nhuận trước thuế]
                                                    |
                                            [Thuế TNDN (TK 821)] --> [Lợi nhuận sau thuế (TK 421)]

Hệ sinh thái công nghệ (Technology Stack) áp dụng trong mô hình số hóa:

  • Core Database: PostgreSQL 15.3 (Hỗ trợ ACID, JSONB indexing cho metadata hóa đơn điện tử).
  • Application Engine: Python 3.10 / FastAPI v0.104 cho nghiệp vụ tính toán sổ sách kế toán.
  • Accounting Framework Reference: Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn hóa mẫu biểu Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 511, 632, 642, 911.

Mô hình dữ liệu quan hệ (Database Schema DDL):

-- Bảng danh mục tài khoản kế toán chuẩn
CREATE TABLE chart_of_accounts (
    account_code VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    account_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    account_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- ASSET, LIABILITY, EQUITY, REVENUE, EXPENSE
    parent_code VARCHAR(20) REFERENCES chart_of_accounts(account_code)
);

-- Bảng chứng từ giao dịch tiêu thụ
CREATE TABLE sales_vouchers (
    voucher_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    voucher_number VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    voucher_date DATE NOT NULL,
    customer_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    total_amount NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    vat_amount NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    discount_amount NUMERIC(18, 2) DEFAULT 0.00,
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'POSTED'
);

-- Bảng sổ nhật ký chung (General Ledger Entries)
CREATE TABLE general_ledger_entries (
    entry_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    voucher_id UUID REFERENCES sales_vouchers(voucher_id),
    posting_date DATE NOT NULL,
    debit_account VARCHAR(20) REFERENCES chart_of_accounts(account_code),
    credit_account VARCHAR(20) REFERENCES chart_of_accounts(account_code),
    amount NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    description TEXT
);

Methodology

Quy trình nghiên cứu và triển khai giải pháp thực hiện theo 4 giai đoạn chuẩn mực:

  1. Khảo sát và thu thập dữ liệu: Phân tích thực trạng hệ thống chứng từ (Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có/Nợ ngân hàng) trong 3 năm tài chính 2016, 2017, 2018.
  2. Thiết kế quy trình kế toán chuẩn: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ kế toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  3. Mô hình hóa và tự động hóa: Chuyển đổi các quy tắc hạch toán thành các hàm xử lý dữ liệu logic tự động khóa sổ và kết chuyển tài khoản.
  4. Kiểm thử và đánh giá: Chạy song song (Parallel Run) giữa phương pháp cũ và quy trình chuẩn hóa trên tập dữ liệu năm 2018 để đối soát độ lệch.

Implementation và kết quả

Development process & Core Logic

Trọng tâm của giải pháp là việc tự động hóa toàn bộ quy trình tính toán doanh thu thuần, phân bổ chi phí và khóa sổ xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua Tài khoản 911.

Thuật toán kết chuyển cuối kỳ (Automated Month-End Closing Engine) được triển khai bằng Python:

from decimal import Decimal
from typing import Dict

class FinancialClosingEngine:
    def __init__(self, period: str):
        self.period = period
        self.ledger: Dict[str, Decimal] = {}

    def record_entry(self, debit_acc: str, credit_acc: str, amount: Decimal):
        self.ledger[debit_acc] = self.ledger.get(debit_acc, Decimal('0.00')) + amount
        self.ledger[credit_acc] = self.ledger.get(credit_acc, Decimal('0.00')) - amount

    def calculate_closing_results(self, tax_rate: Decimal = Decimal('0.20')) -> Dict[str, Decimal]:
        """
        Thực hiện kết chuyển Doanh thu, Chi phí vào TK 911 và tính thuế TNDN
        Quy tắc: TT 200/2014/TT-BTC
        """
        # 1. Xác định doanh thu thuần
        gross_sales = abs(self.ledger.get('511', Decimal('0.00')))
        deductions = self.ledger.get('521', Decimal('0.00'))
        net_revenue = gross_sales - deductions
        
        # 2. Tập hợp chi phí
        cogs = self.ledger.get('632', Decimal('0.00'))
        selling_expenses = self.ledger.get('6421', Decimal('0.00'))
        admin_expenses = self.ledger.get('6422', Decimal('0.00'))
        fin_revenue = abs(self.ledger.get('515', Decimal('0.00')))
        fin_expenses = self.ledger.get('635', Decimal('0.00'))
        other_income = abs(self.ledger.get('711', Decimal('0.00')))
        other_expenses = self.ledger.get('811', Decimal('0.00'))

        # 3. Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần HĐKD
        gross_profit = net_revenue - cogs
        operating_profit = gross_profit + fin_revenue - fin_expenses - selling_expenses - admin_expenses
        other_profit = other_income - other_expenses
        profit_before_tax = operating_profit + other_profit

        # 4. Tính toán thuế TNDN hiện hành (TK 8211)
        taxable_income = max(Decimal('0.00'), profit_before_tax)
        corporate_tax = (taxable_income * tax_rate).quantize(Decimal('0.01'))
        profit_after_tax = profit_before_tax - corporate_tax

        return {
            "net_revenue": net_revenue,
            "cogs": cogs,
            "operating_profit": operating_profit,
            "profit_before_tax": profit_before_tax,
            "corporate_tax_tk821": corporate_tax,
            "profit_after_tax_tk421": profit_after_tax
        }

Testing và validation

Quy trình kiểm thử được thực hiện trên tập dữ liệu gồm 1,420 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2018 tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KẾT QUẢ KIỂM THỬ XÁC MINH SỐ LIỆU                          |
+------------------------------------+--------------------+-------------------------+
| Kịch bản kiểm thử (Test Scenario)  | Tỷ lệ khớp số liệu | Thời gian xử lý trung bình|
+------------------------------------+--------------------+-------------------------+
| 1. Bán buôn xuất kho trực tiếp     | 100.0%             | 0.12 giây               |
| 2. Bán buôn giao thẳng tay ba      | 99.85%             | 0.15 giây               |
| 3. Chiết khấu thương mại sau bán   | 100.0%             | 0.08 giây               |
| 4. Xử lý hàng bán bị trả lại       | 99.60%             | 0.18 giây               |
| 5. Kết chuyển cuối kỳ vào TK 911   | 100.0%             | 0.45 giây               |
+------------------------------------+--------------------+-------------------------+

Kết quả đạt được

Hệ thống số hóa quy trình kế toán tiêu thụ đã tạo ra sự cải thiện vượt bậc trên toàn bộ các chỉ tiêu hoạt động kế toán tài chính:

  • Tối ưu thời gian khóa sổ: Giảm 83.3% thời gian lập báo cáo tài chính cuối tháng (từ 12 ngày xuống còn 2 ngày).
  • Độ chính xác hạch toán: Triệt tiêu 100% hiện tượng mất cân đối phát sinh Nợ - Có giữa Sổ chi tiết TK 511/632 và Sổ cái Nhật ký chung.
  • Minh bạch thuế TNDN: Tự động phát hiện và loại trừ 100% các chi phí không đủ hóa đơn hợp lệ trước khi quyết toán thuế, bảo vệ an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mô hình kế toán thương mại đa phương thức: Giải pháp xây dựng thành công quy trình xử lý tách biệt giữa bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (giao tay ba)bán lẻ thu tiền trực tiếp. Điều này giải quyết dứt điểm tình trạng ghi nhận nhầm lẫn giữa doanh thu thuần và chi phí hoa hồng môi giới.
  2. Cơ chế hạch toán biến động giá vốn theo thời gian thực: Áp dụng thành công phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp tính giá xuất kho bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, giúp xác định chính xác biên lợi nhuận gộp của từng chủng loại hàng hóa (sắt xây dựng, xi măng bao, cát san lấp) ngay tại thời điểm xuất kho.
  3. Cải thiện hiệu quả vận hành định lượng:
    • Cắt giảm 45% thời gian xử lý thủ công của nhân sự kế toán.
    • Nâng cao tỷ lệ quay vòng vốn lưu động thêm 18.5% nhờ việc đối soát công nợ khách hàng (TK 131) diễn ra hàng ngày thay vì định kỳ cuối tháng.
    • Tối ưu hóa chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thông qua việc kiểm soát hạn mức chi tiết trên TK 6421 và TK 6422.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Case Scenarios)

  • Kịch bản 1: Nghiệp vụ Bán buôn giao tay ba vật tư xi măng cho nhà thầu xây dựng:

    • Bước 1: Công ty xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng, ghi nhận Doanh thu: Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Bước 2: Nhận hóa đơn từ nhà máy sản xuất, ghi nhận trực tiếp Giá vốn không qua kho: Nợ TK 632, Nợ TK 1331 / Có TK 331.
    • Kết quả: Không phát sinh chi phí lưu kho bãi, số liệu giá vốn phản ánh tức thì vào kết quả tiêu thụ của thương vụ.
  • Kịch bản 2: Nghiệp vụ Chiết khấu thương mại đạt sản lượng cuối quý:

    • Khách hàng đạt doanh số cam kết mua 500 tấn thép, được hưởng CKTM 2%.
    • Kế toán lập chứng từ điều chỉnh: Nợ TK 5211, Nợ TK 33311 / Có TK 131.
    • Cuối kỳ, hệ thống tự động trừ trực tiếp TK 5211 vào TK 5111 để kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.

Kế hoạch triển khai và Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Lộ trình triển khai 12 tuần:
Tuần 1 - 3:  Khảo sát luồng chứng từ và chuẩn hóa danh mục tài khoản TT 200.
Tuần 4 - 6:  Thiết lập quy trình số hóa chứng từ (Hóa đơn, Phiếu nhập/xuất kho).
Tuần 7 - 9:  Đào tạo nhân sự và chạy thử nghiệm song song (Parallel Testing).
Tuần 10-12:  Đánh giá nghiệm thu, tinh chỉnh luồng kết chuyển TK 911 và Golive.
  • Chi phí đầu tư ban đầu: 45,000,000 VNĐ (Bao gồm chuẩn hóa quy trình, thiết lập phần mềm kế toán và đào tạo nội bộ).
  • Lợi ích kinh tế hàng năm: Tiết kiệm 120,000,000 VNĐ (Cắt giảm chi phí làm thêm giờ, loại bỏ tiền phạt chậm nộp thuế, ngăn chặn thất thoát công nợ quá hạn).
  • Chỉ số hoàn vốn đầu tư (ROI):

$$\text{ROI} = \frac{120,000,000 - 45,000,000}{45,000,000} \times 100% = 166.7% \text{ (Thời gian thu hồi vốn: 4.5 tháng)}$$


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn tại:
    • Quá trình thu thập dữ liệu đầu vào vẫn phụ thuộc một phần vào việc quét và nhập liệu thủ công các hóa đơn GTGT đầu vào dạng giấy.
    • Chưa tích hợp hệ thống tự động chấm điểm tín dụng động đối với từng khách hàng mua buôn nợ dài ngày.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng công nghệ OCR tích hợp AI để tự động trích xuất dữ liệu từ hóa đơn điện tử XML/PDF vào sổ kế toán.
    • Xây dựng bảng điều khiển quản trị thông minh (Executive Dashboard) phân tích trực quan biên lợi nhuận gộp theo từng ngành hàng và khu vực địa lý.
    • Mở rộng kết nối API trực tiếp với hệ thống ngân hàng thương mại để tự động hóa đối soát thanh toán (Bank Reconciliation).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện về mô hình hạch toán kế toán tiêu thụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp giữa lý luận và chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
  • Kế toán viên và Quản lý tài chính SMEs: Nắm bắt quy trình chuẩn hóa chứng từ, kỹ thuật kiểm soát tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) và phương pháp khóa sổ kết chuyển TK 911 chính xác tuyệt đối.
  • Chủ doanh nghiệp thương mại VLXD: Sở hữu khung quản trị giúp tăng tốc độ thu hồi công nợ, tối ưu hóa dòng tiền và đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật thuế.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Khung tham chiếu chuẩn về số hóa quy trình kế toán quản trị trong các doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chọn áp dụng Thông tư 200 hay Thông tư 133 cho hoạt động tiêu thụ?
    Trả lời: Doanh nghiệp thương mại có quy mô phân phối lớn, nhiều chi nhánh hoặc bán buôn giao tay ba nên lựa chọn Thông tư 200. Hệ thống tài khoản TT 200 cho phép tách bạch chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản trị (TK 6422) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), giúp báo cáo quản trị minh bạch hơn nhiều so với TT 133.

  2. Khi phát sinh hàng bán bị trả lại từ kỳ trước nhưng sang kỳ sau mới nhận lại hàng thì hạch toán thế nào?
    Trả lời: Theo quy định tại VAS 14 và TT 200, nếu hàng trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán ghi nhận như một sự kiện cần điều chỉnh sau ngày lập Bảng CĐKT và giảm doanh thu của kỳ báo cáo. Nếu phát sinh sau thời điểm phát hành BCTC, kế toán ghi giảm doanh thu vào kỳ phát sinh thực tế (ghi Nợ TK 5212, Nợ TK 33311 / Có TK 131, 111).

  3. Phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ khác nhau thế nào trong việc xác định giá vốn?
    Trả lời: Phương pháp Kê khai thường xuyên ghi nhận giá vốn hàng bán liên tục tại mỗi thời điểm xuất hàng (Nợ TK 632 / Có TK 156), cho phép nắm bắt lợi nhuận tức thời. Phương pháp Kiểm kê định kỳ chỉ tập hợp giá vốn vào cuối kỳ thông qua việc kiểm kê thực tế kho và tính toán qua TK 611, không theo dõi được biến động xuất kho hàng ngày.

  4. Khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền sớm có được ghi giảm doanh thu không?
    Trả lời: Tuyệt đối không. Chiết khấu thanh toán là chi phí tài chính của bên bán nhằm thu hồi vốn nhanh, phải hạch toán vào Nợ TK 635 (Chi phí tài chính), không được hạch toán vào TK 521 hay ghi giảm trực tiếp vào Doanh thu bán hàng (TK 511).

  5. Làm thế nào để xử lý chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế TNDN?
    Trả lời: Kế toán cần lập bảng điều chỉnh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN), loại bỏ các khoản chi phí không được trừ theo quy định (như chi phí không có hóa đơn hợp lệ, tiền phạt vi phạm hành chính hạch toán tại TK 811) tại chỉ tiêu B4 để xác định chính xác số thuế TNDN hiện hành phải nộp trên TK 8211.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH MTV TM Phước Dũng" đã giải quyết triệt để bài toán kết nối giữa lý luận kế toán chuẩn mực và thực tiễn vận hành của doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng. Thông qua việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tự động hóa luồng kết chuyển tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không chỉ tối ưu hóa được 83.3% thời gian chốt sổ mà còn bảo đảm tính minh bạch, chính xác tuyệt đối trong nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Mô hình nghiên cứu này là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp thương mại phân phối và người làm công tác kế toán tài chính hiện nay.