Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Lưu trữ học với đề tài "Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Cao Ngọc Hương Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Mai tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2022). Nghiên cứu tiếp cận tài liệu lưu trữ dưới góc độ di sản văn hóa và nguồn sử liệu phản ánh đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng qua các thời kỳ lịch sử. Trong công tác lưu trữ, việc giữ gìn và bảo quản an toàn tài liệu là điều kiện cần, còn việc tổ chức khai thác, đưa giá trị thông tin của tài liệu phục vụ xã hội và công chúng là mục đích cuối cùng.

Xuất phát từ thực tiễn tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế – cơ quan sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ (Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế) có chức năng trực tiếp quản lý khối tài liệu lưu trữ lịch sử của địa phương – công tác phát huy giá trị tài liệu còn đối mặt với nhiều hạn chế về cơ sở vật chất, nhân sự và phương thức tiếp cận bạn đọc, làm ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác thông tin. Do đó, đề tài được triển khai nhằm khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nghiệp vụ thích hợp.

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu (3 mục tiêu):

    1. Nghiên cứu cơ sở khoa học về việc phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
    2. Làm rõ thực trạng phát huy giá trị tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phát huy giá trị tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):

    1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề, kế thừa và phát triển các công trình liên quan đến phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu.
    3. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thành phần, nội dung tài liệu đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế.
    4. Khảo sát, đánh giá thực trạng các hoạt động nghiệp vụ và các hình thức phát huy giá trị tài liệu tại đơn vị.
    5. Xác định ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân; từ đó kiến nghị các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác này.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ đang được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu đặt tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế (số 16 Lê Lợi, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).

Tác giả đã điểm luận các công trình đi trước, bao gồm giáo trình chuyên ngành như Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Hán Nôm Huế (Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, 2003), Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ (NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp), Giáo trình nghiệp vụ lưu trữ cơ bản (NXB Hà Nội); các luận văn, khóa luận của Nguyễn Thị Diệu Loan (2019, nghiên cứu tại Hà Nội), Phạm Thị Nhi (2017, nghiên cứu tại huyện Đầm Hà, Quảng Ninh); cùng các bài nghiên cứu trên Tạp chí Văn thư - Lưu trữ của Nguyễn Thị Thúy Bình (2011), Vũ Thị Phụng (2011), Vũ Hải Thanh (2016), Trần Hoàng và Trần Viết Hà (2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật, văn bản quy phạm pháp luật và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Lưu trữ học.

Về mặt lý luận, tác giả phân tích khái niệm tài liệu và tài liệu lưu trữ theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13; Từ điển thuật ngữ lưu trữ của Hội đồng Lưu trữ Quốc tế (ICA, 1988); Điều 3 mục 2 Luật Lưu trữ Liên bang Nga số 125-FZ (2004). Khái niệm giá trị tài liệu lưu trữ được tiếp cận từ Từ điển Lưu trữ Việt Nam (1992) và Từ điển giải thích nghiệp vụ văn thư, lưu trữ Việt Nam (2011), phân tách thành giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử. Khái niệm phát huy giá trị tài liệu lưu trữ được đối chiếu qua nghiên cứu của Trần Hoàng, Trịnh Thị Hà (2016) và Nguyễn Thị Diệu Loan (2019), xác định bản chất của hoạt động này là việc đưa thông tin quá khứ vào đời sống đương đại thông qua nhiều hình thức tổ chức sử dụng. Hoạt động này vận hành dựa trên 4 nguyên tắc chuyên môn: nguyên tắc chính trị, nguyên tắc lịch sử, nguyên tắc toàn diện và tổng hợp, cùng nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật.

Về cơ sở pháp lý, công tác phát huy giá trị tài liệu được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản từ cấp trung ương đến địa phương:

  • Văn bản của Nhà nước và các Bộ ngành: Điều 29 và Điều 32 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13; Quyết định số 579/QĐ-BNV (ngày 27/6/2012) phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Thông tư số 08/2012/TT-BNV (ngày 26/11/2012) về định mức kinh tế - kỹ thuật lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng và phục vụ độc giả tại phòng đọc; Nghị định số 01/2013/NĐ-CP (ngày 03/01/2013) quy định chi tiết thi hành Luật Lưu trữ; Thông tư số 10/2014/TT-BNV (ngày 01/10/2014) quy định sử dụng tài liệu tại phòng đọc; Thông tư số 05/2015/TT-BNV (ngày 25/11/2015) quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng; Thông tư số 275/2016/TT-BTC (ngày 14/11/2016) quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí sử dụng tài liệu lưu trữ; Thông tư số 09/2011/TT-BNV quy định thời hạn bảo quản tài liệu; Thông tư số 03/2018/TT-BNV về chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
  • Văn bản của tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm: Quyết định số 1476/QĐ-UBND (ngày 31/7/2015) của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập Trung tâm; Quyết định số 1440/QĐ-SNV (ngày 04/11/2015) của Sở Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ; Quyết định số 02/QĐ-LTLS (ngày 21/12/2015) ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động; Quyết định số 656/QĐ-LTLS (ngày 01/4/2016) ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ (gồm 6 chương, 18 điều); Quyết định số 31/QĐ-LTLS (ngày 25/4/2016) ban hành Nội quy phòng đọc; Quyết định số 3092/QĐ-UBND (ngày 30/12/2015) ban hành Danh mục nguồn nộp lưu; Quyết định số 120/QĐ-LTLS (ngày 30/12/2016) ban hành Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn: Tiến hành thu thập số liệu và ghi nhận ý kiến từ các cán bộ, viên chức trực tiếp làm công tác lưu trữ tại Trung tâm.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng để tổng hợp số lượng tài liệu, lượt độc giả, số lượng hồ sơ được khai thác và số lượng bản sao, bản chứng thực qua các năm từ 2015 đến 2020.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá số liệu thực tế nhằm rút ra nhận định về khối lượng, thành phần, tình trạng vật lý của tài liệu và hiệu quả của các hình thức khai thác sử dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát huy giá trị tài liệu lưu trữ

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng và căn cứ pháp lý. Tác giả phân tích mục đích của việc phát huy giá trị tài liệu lưu trữ là biến nguồn thông tin quá khứ thành tư liệu phục vụ nghiên cứu khoa học, lịch sử, hoạch định chính sách và giải quyết nhu cầu xã hội. Ý nghĩa của hoạt động này được xác định trên các phương diện: làm cầu nối giữa trung tâm lưu trữ với xã hội, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo quản tài liệu, thúc đẩy các khâu nghiệp vụ khác (thu thập, chỉnh lý, thống kê) và tiết kiệm ngân sách, thời gian cho công dân.

Nội dung chương trình bày chi tiết 6 hình thức sử dụng tài liệu theo Điều 32 Luật Lưu trữ năm 2011: sử dụng tại phòng đọc, xuất bản ấn phẩm, giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng/trang thông tin điện tử, triển lãm trưng bày, trích dẫn trong công trình nghiên cứu, cấp bản sao và chứng thực lưu trữ. Tác giả chỉ ra rằng các hình thức truyền thống này cần được mở rộng sang hình thức hiện đại như phòng đọc trực tuyến, triển lãm ảo và dịch vụ mạng. Đồng thời, chương 1 phân tích sâu 4 nguyên tắc bắt buộc: nguyên tắc chính trị (bảo vệ quyền lợi giai cấp, phục vụ sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, bảo vệ bí mật quốc gia), nguyên tắc lịch sử (đặt tài liệu vào hoàn cảnh xuất hiện cụ thể), nguyên tắc toàn diện và tổng hợp (liên kết tài liệu trong cùng phông và bối cảnh lịch sử), và nguyên tắc tuân thủ pháp luật. Toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật quản lý ngành từ trung ương đến quy định nội bộ của Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế cũng được lập danh mục và phân tích hiệu lực.

Chương 2: Thực trạng công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, thành phần phông tài liệu và các khâu nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:

  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập ngày 31/7/2015, có trụ sở tại số 16 Lê Lợi, TP. Huế; là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc: bà Nguyễn Thị Kiều Anh; 01 Phó Giám đốc: bà Lê Thị Hồng Phương) và 3 bộ phận: Bộ phận Hành chính, Bộ phận Nghiệp vụ lưu trữ và Bộ phận Dịch vụ. Tổng số nhân sự là 15 người.
STT Họ và tên Bộ phận Chức danh / Vị trí
1 Nguyễn Thị Kiều Anh Lãnh đạo Trung tâm Giám đốc Trung tâm
2 Lê Thị Hồng Phương Lãnh đạo Trung tâm Phó Giám đốc Trung tâm
3 Hồ Nhật Anh Nghiệp vụ Lưu trữ Chuyên viên
4 Hoàng Thị Minh Hải Nghiệp vụ Lưu trữ Thư viện viên
5 Võ Thị Thùy Linh Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
6 Nguyễn Thị Sáu Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
7 Nguyễn Thị Thanh Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
8 Văn Uyên Phương Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
9 Nguyễn Thị Bảo Nhật Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
10 Nguyễn Thùy Linh Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
11 Nguyễn Thị Mỹ Linh Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
12 Phạm Thị Ngọc Lành Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
13 Phan Thị Nguyệt Nghiệp vụ Lưu trữ Lưu trữ viên
14 Trần Thị Nguyệt Hành chính Nhân viên
15 Đặng Thị Quỳnh Anh Hành chính Kế toán

Về trình độ học vấn: Đại học có 09 người (05 Luật, 01 Sư phạm, 01 Ngoại ngữ, 02 Kinh tế); Cao đẳng có 04 người (01 Thư viện - Thông tin, 03 Sư phạm); Trung cấp có 02 người (Hành chính Văn thư). Nhân sự trực tiếp phụ trách phát huy giá trị gồm 02 cán bộ (01 quản lý phòng đọc, 01 tổ chức khai thác sử dụng).

  • Khối lượng và thành phần tài liệu: Trung tâm bảo quản 26 phông lưu trữ với 1.800 mét giá tài liệu giấy (1.533,2m đã chỉnh lý; 323m chưa chỉnh lý) của 26 cơ quan, tổ chức nguồn nộp lưu. Tài liệu khoa học kỹ thuật có 5.659 tấm bản đồ (451 tấm đã biên mục; 4.757 tấm bản đồ Ty Kiến Thiết bị hư hỏng chờ phục chế). Tài liệu điện tử gồm 1.291 hồ sơ số hóa. Cơ cấu thành phần: tài liệu hành chính chiếm 85%, tài liệu khoa học kỹ thuật chiếm 10%, tài liệu phim ảnh ghi âm chiếm 5%. Các phông chính gồm: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế; Ủy ban Hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế (1975-1989); UBND tỉnh Bình Trị Thiên (1989 - nay); Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (1989 - nay); Khu Kinh tế Cảng Chân Mây - Lăng Cô. Khối tài liệu có giá trị về quản lý lãnh thổ, lịch sử, kinh tế, văn hóa - xã hội và nghiên cứu khoa học.

  • Các khâu nghiệp vụ hỗ trợ:

    • Xác định giá trị và tiêu hủy: Căn cứ Thông tư 09/2011/TT-BNV và bảng thời hạn bảo quản chuyên ngành. Tài liệu hết giá trị được tiêu hủy bằng phương pháp cắt nhỏ tại Trung tâm sau khi thành lập Hội đồng và lập hồ sơ đầy đủ.
    • Chỉnh lý và phân loại: Thực hiện theo nguyên tắc không phân tán phông, tôn trọng trật tự hình thành tài liệu.
    • Công cụ tra cứu: Sử dụng 164 quyển Mục lục hồ sơ kết hợp phần mềm Lưu trữ và phần mềm Thi đua - Khen thưởng; báo cáo thống kê định kỳ theo Thông tư 03/2018/TT-BNV.
    • Bảo quản: Đặt tại tầng 2 và tầng 3; các hàng giá dài 10m, cách tường 0,4m, lối đi giữa hàng 0,7m, đầu giá 1,2m; duy trì nhiệt độ 20-22°C, độ ẩm 50-55%. Trang thiết bị gồm 28 bình chữa cháy, 12 máy điều hòa nhiệt độ, 08 máy hút ẩm, 02 ẩm kế, 04 quạt thông gió và hệ thống báo cháy tự động.
  • Thực trạng các hình thức phát huy giá trị:

    • Phòng đọc: Đặt tại tầng 1, mở cửa thứ Hai đến thứ Sáu (sáng 7h30 - 11h00, chiều 14h00 - 16h30). Quy trình phục vụ gồm 10 bước khép kín từ tiếp nhận, viết phiếu, phê duyệt, giao tài liệu, thu phí đến thu hồi lưu kho. Phục vụ các đề tài nghiên cứu (kinh tế thương nghiệp Đà Nẵng, đô thị Huế 1957-1967, tu bổ di tích Cố đô Huế; năm 2010 cung cấp hồ sơ sửa chữa Ty Khí tượng Hoàng Sa năm 1955 cho Bộ Ngoại giao).
Năm Số lượt người khai thác, sử dụng Số lượng hồ sơ đưa ra phục vụ
2015 220 450
2016 180 320
2017 100 180
2018 155 1.780
2019 119 1.150
2020 172 845
  • Cấp bản sao và chứng thực: Thực hiện quy trình 4 bước theo mẫu dấu tại Phụ lục 11 Thông tư số 10/2014/TT-BNV.
Năm Số lượng bản sao Số lượng bản chứng thực
2015 74 251
2016 47 203
2017 58 352
2018 66 404
2019 - 315
2020 - 103
  • Xuất bản phẩm: Phối hợp xuất bản các công trình: Lịch sử phong trào đô thị Huế năm 1954-1975 (2015); Ngành Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, 70 năm hình thành và phát triển (2015); Nghiên cứu phát triển du lịch tại Trung kỳ (An Nam) giai đoạn 1900-1945 (2017); bài viết về Quân đội nhân dân Việt Nam trong chiến tranh Đông Dương (1946-1980); bài viết về lịch sử huyện Tiên Phước (Quảng Nam); ấn phẩm Thư mục đề yếu Sắc phong triều Nguyễn ở Thừa Thiên Huế (2018) và bộ sách Địa chí Thừa Thiên Huế.
    • Triển lãm: Quy trình 5 bước. Đã phối hợp tổ chức các cuộc trưng bày: "Một thời Bút nghiên" (năm 2019, phối hợp Trung tâm Lưu trữ quốc gia I và Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế), "Quan xưởng Triều Nguyễn - Di sản tư liệu thế giới", giới thiệu dự án "Tủ sách Huế". Từ năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, hoạt động triển lãm trực tiếp tạm thời gián đoạn.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các tồn tại, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định: Cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước và ban hành hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số.
  2. Tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng: Thiết lập cơ chế giám sát quy trình phục vụ độc giả, quản lý chặt chẽ tài liệu gốc và kiểm soát độ an toàn thông tin.
  3. Hoàn thiện tổ chức nhân sự: Bố trí đào tạo, bồi dưỡng văn bằng chuyên ngành Lưu trữ học cho đội ngũ cán bộ (do phần lớn nhân sự hiện tại tốt nghiệp ngành Luật, Sư phạm, Ngoại ngữ, Kinh tế); tăng cường biên chế cho bộ phận trực tiếp làm công tác phục vụ độc giả.
  4. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất: Nâng cấp phòng đọc, trang bị thêm phương tiện kỹ thuật bảo quản, đẩy mạnh số hóa tài liệu giấy và khẩn trương phục chế 4.757 tấm bản đồ Ty Kiến Thiết đang bị hư hỏng.
  5. Đa dạng hóa các hình thức phát huy giá trị: Chuyển đổi phương thức truyền thống sang hiện đại, thiết lập phòng đọc trực tuyến, phục vụ khai thác từ xa, xây dựng phim tư liệu, triển lãm ảo và ứng dụng mạng xã hội để quảng bá tài liệu đến công chúng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Khóa luận khảo sát toàn diện thực trạng lưu trữ tại một cơ quan cấp tỉnh, lượng hóa khối lượng bảo quản gồm 26 phông, 1.800m giá tài liệu giấy (1.533,2m đã chỉnh lý), 5.659 bản đồ và 1.291 hồ sơ điện tử. Nghiên cứu cung cấp chuỗi dữ liệu phục vụ độc giả giai đoạn 2015-2020 với 946 lượt người khai thác, 4.725 lượt hồ sơ được đưa ra nghiên cứu, cùng 245 bản sao và 1.628 bản chứng thực được cấp phát.
  • Giải pháp nghiệp vụ: Tác giả xác lập được các đề xuất có tính ứng dụng sát với thực trạng địa phương, gồm yêu cầu chuẩn hóa bằng cấp chuyên ngành cho đội ngũ cán bộ, lập phương án phục chế khối bản đồ Ty Kiến Thiết bị hư hỏng và chuyển đổi các hình thức phục vụ độc giả sang nền tảng số.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài làm rõ mối liên hệ giữa các khâu nghiệp vụ hậu cần (chỉnh lý, lập mục lục tra cứu, kiểm soát nhiệt ẩm kho lưu trữ) với hiệu quả khai thác tài liệu tại phòng đọc; bổ sung nguồn tư liệu thực tiễn cho hoạt động nghiên cứu văn thư - lưu trữ tại khu vực miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung trong phạm vi một đơn vị cụ thể (Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế), chưa thực hiện đối sánh số liệu với các trung tâm lưu trữ lịch sử lân cận. Khóa luận thừa nhận tác giả còn hạn chế về kinh nghiệm chuyên môn sâu. Đồng thời, giai đoạn khảo sát (2020-2022) chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên việc khảo sát các hình thức phát huy giá trị mới (trực tuyến, dịch vụ từ xa) chủ yếu dừng ở mức đề xuất định hướng mà chưa có số liệu thực nghiệm diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu các giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa tập trung, quy trình vận hành phòng đọc trực tuyến và các phương pháp kỹ thuật bảo quản, phục chế đặc thù cho khối 4.757 tấm bản đồ Ty Kiến Thiết bị hư hỏng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên các ngành Lưu trữ học, Văn thư - Lưu trữ và Quản trị văn phòng khi nghiên cứu về tổ chức khai thác tài liệu lưu trữ cấp tỉnh. Đối với cán bộ nghiệp vụ tại các Trung tâm Lưu trữ Lịch sử địa phương, khóa luận cung cấp quy trình chi tiết gồm 10 bước phục vụ phòng đọc, 4 bước cấp chứng thực tài liệu và 5 bước tổ chức triển lãm. Các số liệu thống kê và danh mục văn bản chỉ đạo quản lý ngành trên địa bàn Thừa Thiên Huế cũng hữu ích cho các nhà nghiên cứu lịch sử địa phương và quản lý văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

  • Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế hiện đang quản lý khối lượng tài liệu như thế nào? Theo văn bản, Trung tâm bảo quản 26 phông lưu trữ với 1.800m giá tài liệu giấy (1.533,2m đã chỉnh lý, 323m chưa chỉnh lý); 5.659 tấm bản đồ (451 tấm đã biên mục, 4.757 tấm bản đồ Ty Kiến Thiết bị hư hỏng); 1.291 hồ sơ điện tử đã số hóa; cùng một số hình ảnh, video các kỳ họp quan trọng của tỉnh.
  • Thành phần và cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tại Trung tâm có đặc điểm gì? Trung tâm có 15 cán bộ, viên chức (gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 11 nhân sự Bộ phận Nghiệp vụ và 2 nhân sự Bộ phận Hành chính). Về trình độ: 09 người có trình độ Đại học (05 Luật, 01 Sư phạm, 01 Ngoại ngữ, 02 Kinh tế), 04 người có trình độ Cao đẳng (01 Thư viện - Thông tin, 03 Sư phạm), 02 người có trình độ Trung cấp (Hành chính Văn thư). Trung tâm chỉ bố trí 02 cán bộ trực tiếp làm công tác phát huy giá trị tài liệu.
  • Trong giai đoạn 2015 - 2020, hoạt động phòng đọc tại Trung tâm đạt số lượng hồ sơ phục vụ cao nhất vào năm nào? Năm 2018 là năm có số lượng hồ sơ đưa ra phục vụ độc giả cao nhất với 1.780 hồ sơ (ứng với 155 lượt người khai thác). Năm có số lượt người đến khai thác đông nhất là năm 2015 với 220 lượt người (phục vụ 450 hồ sơ).
  • Những ấn phẩm xuất bản nào đã được phát hành có sự phối hợp khai thác tài liệu từ Trung tâm? Các ấn phẩm và bài viết tiêu biểu gồm: Lịch sử phong trào đô thị Huế năm 1954-1975 (2015); Ngành Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, 70 năm hình thành và phát triển (2015); Nghiên cứu phát triển du lịch tại Trung kỳ (An Nam) giai đoạn 1900-1945 (2017); bài viết về Quân đội nhân dân Việt Nam và ngoại giao trong chiến tranh Đông Dương (1946-1980); bài báo về lịch sử huyện Tiên Phước; ấn phẩm Thư mục đề yếu Sắc phong triều Nguyễn ở Thừa Thiên Huế (2018) và bộ sách Địa chí Thừa Thiên Huế.
  • Quy trình phục vụ khai thác tài liệu tại phòng đọc của Trung tâm gồm những bước nào? Quy trình gồm 10 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu làm thẻ độc giả và mở hồ sơ; (2) Hướng dẫn độc giả tra tìm và viết phiếu yêu cầu; (3) Trình duyệt phiếu yêu cầu lên lãnh đạo; (4) Nhận lại phiếu chuyển tới chuyên viên bảo quản; (5) Nhận và kiểm tra tài liệu trước khi giao; (6) Giao tài liệu và thu phí khai thác; (7) Theo dõi việc sử dụng tài liệu; (8) Nhận lại tài liệu từ độc giả; (9) Trả tài liệu cho chuyên viên bảo quản lưu kho; (10) Kết thúc, hoàn thiện và lưu hồ sơ độc giả.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Cao Ngọc Hương Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và pháp lý về công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động chuyên môn tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế. Thông qua chuỗi số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2015-2020, công trình chỉ rõ những thành quả trong phục vụ phòng đọc, cấp bản sao chứng thực, xuất bản ấn phẩm cũng như các điểm nghẽn về nhân sự và hạ tầng kỹ thuật. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của địa phương, cung cấp luận cứ hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác di sản tài liệu trong giai đoạn chuyển đổi số.