Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài liệu lưu trữ là nguồn sử liệu xác thực phản ánh các sự kiện lịch sử, quá trình phát triển của dân tộc, đồng thời lưu giữ dấu ấn cống hiến của các dòng họ và các cá nhân tiêu biểu. Trong hệ thống di sản quốc gia, khối tài liệu của các nhà khoa học giữ vai trò nguồn tư liệu phục vụ nghiên cứu lịch sử chính trị - xã hội, lịch sử ngoại giao, lịch sử giáo dục và lịch sử các chuyên ngành khoa học. Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam (tiền thân là Trung tâm Nghiên cứu, bảo tồn di sản Tiến sĩ Việt Nam) là đơn vị trực thuộc Công ty Công nghệ và xét nghiệm Y học – Bệnh viện MEDLATEC, do MEDLATEC đầu tư toàn diện. Đơn vị vận hành theo mô hình đa chức năng kết hợp giữa bảo tàng, thư viện và dịch vụ văn hóa - du lịch nhằm bảo tồn di sản cá nhân của giới trí thức khoa học.

Tuy nhiên, tài liệu lưu trữ xuất xứ cá nhân tại Trung tâm chủ yếu thuộc sở hữu riêng, sau khi tiếp nhận từ gia đình mới chuyển thành đối tượng bảo quản và phát huy theo quy định. Việc tiếp cận, khai thác nguồn tài liệu này trong thực tế vẫn còn hạn chế về số lượng độc giả và người nghiên cứu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Lan Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Văn thư - Lưu trữ tại Học viện Hành chính Quốc gia với đề tài "Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam.
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thành phần, nội dung, giá trị của khối tài liệu cá nhân đang bảo quản tại Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam.
  2. Khảo sát thực trạng các hình thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ cá nhân tại Trung tâm.
  3. Xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ của Trung tâm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Trung tâm tại Số 627 đường Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội và kho bảo quản lưu trữ đặt tại Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam (MEDDOM Park), xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Khối tài liệu được Trung tâm thu thập, sưu tầm từ khi thành lập năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu năm 2024.
  • Phạm vi loại hình: Tài liệu xuất xứ cá nhân của các nhà khoa học đang được bảo quản tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu trên cơ sở các khái niệm học thuật chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác lưu trữ:

  • Khái niệm chuyên ngành: Tác giả trích dẫn định nghĩa "Tài liệu" tại Khoản 2 Điều 2 và "Tài liệu lưu trữ" tại Khoản 3 Điều 2 Luật Lưu trữ năm 2011; khái niệm "Phát huy", "Giá trị" theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên); khái niệm "Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ" trong công trình của tác giả Trần Hoàng (2020), xác định đây là quá trình chủ động truyền đạt, giới thiệu và đưa thông tin từ tài liệu lưu trữ vào đời sống xã hội.
  • Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu tổng hợp hệ thống văn bản điều chỉnh hoạt động lưu trữ và sử dụng tài liệu lưu trữ cá nhân:
Tên văn bản Cơ quan ban hành Nội dung điều chỉnh liên quan
Nghị định số 111/2004/NĐ-CP (08/04/2004) Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; thẩm quyền sao tài liệu và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi khai thác tài liệu.
Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg (02/03/2007) Thủ tướng Chính phủ Tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, xác định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và Bộ Nội vụ.
Quy chế 278/QC-VTLTNN (16/04/2010) Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước Hướng dẫn công tác sưu tầm tài liệu lưu trữ quý, hiếm.
Luật Lưu trữ năm 2011 Quốc hội Công nhận quyền sở hữu tư nhân đối với tài liệu lưu trữ; quy định quyền, nghĩa vụ của độc giả (Điều 29), thẩm quyền cho phép khai thác (Điều 31) và mang tài liệu ra ngoài kho (Điều 34).
Nghị định số 01/2013/NĐ-CP (03/01/2013) Chính phủ Hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ 2011.
Thông tư số 10/2014/TT-BNV (01/10/2014) Bộ Nội vụ Quy định việc sử dụng tài liệu tại phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử và nghĩa vụ bảo quản an toàn tài liệu của độc giả.
Quyết định số 2194/QĐ-TTg (24/12/2021) Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình "Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước".

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp chung và phương pháp chuyên ngành:

  • Phương pháp chung: Phương pháp tổng hợp, phân tích chức năng, phân tích hệ thống và nghiên cứu toàn diện.
  • Phương pháp chuyên ngành cụ thể:
    • Phương pháp điều tra khảo sát: Khảo sát thực tế công tác lưu trữ và phát huy giá trị tài liệu tại trụ sở Hà Nội và kho Cao Phong (Hòa Bình).
    • Phương pháp phỏng vấn đối tượng: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ lãnh đạo và chuyên viên chuyên môn của Trung tâm.
    • Phương pháp nghiên cứu, phân tích tư liệu: Khảo sát các hình thức, công cụ phát huy giá trị tài liệu lưu trữ đã và đang triển khai tại Trung tâm.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước của Đào Xuân Chúc, Chu Thị Hậu, Nguyễn Ngọc Linh, Lê Thị Hải Nam, Vũ Thị Minh Hương, Trần Hoàng, Trần Việt Hà, Phan Nguyệt Anh, Hà Thị Bích, Vũ Thị Thảo Thanh...

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát huy giá trị tài liệu lưu trữ của Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam

Chương 1 làm rõ lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm khối tài liệu đang bảo quản tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Xuất phát từ ý tưởng của Giáo sư Nguyễn Anh Trí nhằm lưu giữ bản thảo, bút tích sửa chữa luận án của các thế hệ thầy cô, ngày 18/6/2008, Trung tâm Nghiên cứu, bảo tồn di sản Tiến sĩ Việt Nam được thành lập theo Giấy phép số 25.000134 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. Ngày 12/01/2011, đơn vị chính thức đổi tên thành Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam theo Giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc), các phòng chuyên môn (nghiên cứu, bảo tồn, triển lãm, hợp tác quốc tế) và các bộ phận hỗ trợ (văn phòng, tài chính, nhân sự, truyền thông).
  • Quy mô và diện tích kho: Trung tâm quản lý kho lưu trữ có diện tích gần 1.000 m2 tại Hòa Bình, chia thành 5 khu vực bảo quản chuyên biệt: kho xử lý bước đầu, kho tài liệu giấy, kho hiện vật khối, kho phim ảnh và băng đĩa, kho thư viện và luận án. Hệ thống kho duy trì điều hòa không khí và máy hút ẩm thường xuyên.
  • Số lượng và đặc điểm tài liệu: Sau hơn 15 năm hoạt động, đơn vị đã thu thập hơn 7.000 phông lưu trữ cá nhân của các nhà khoa học, gồm hơn 1 triệu tài liệu và hiện vật, hàng trăm ngàn phút ghi âm, ghi hình ký ức, gần 40.000 bức thư. Khối tài liệu mang tính chất sở hữu cá nhân, không bị ràng buộc bởi các quy định hành chính về thể thức văn thư, chất liệu vật mang tin đa dạng (giấy dó, giấy ô ly, giấy A4, phim ảnh, băng từ, tài liệu số hóa).
  • Thành phần tài liệu gồm 6 nhóm cơ bản:
Tên nhóm tài liệu Nội dung và thành phần hồ sơ Dẫn chứng tài liệu tiêu biểu trong văn bản
1. Nhóm tài liệu về tiểu sử Giấy khai sinh, chứng nhận hộ tịch, sơ yếu lý lịch, gia phả, giấy chứng nhận thừa kế, văn bằng, quyết định công tác, hợp đồng lao động. Tài liệu học tập và công tác của PGS.TS Phạm Hồng Nhật (Đại học Xây dựng Hà Nội).
2. Nhóm tài liệu về quá trình sống và hoạt động Gồm hai nhóm nhỏ: (1) Hoạt động chuyên môn chính (công trình nghiên cứu, bản thảo tác phẩm); (2) Hoạt động phụ (nghiên cứu ngoài ngành, sáng tác văn nghệ). Báo cáo đề tài "Thiết kế tối ưu các thí nghiệm hồi quy..." (1976-1978) của GS.TS Nguyễn Quý Hỷ; ký họa bằng bút bi của PGS Trần Mạnh Chí (Viện trưởng Viện Quân y 103).
3. Nhóm tài liệu về hoạt động xã hội Văn bản, kỷ vật phản ánh hoạt động tham gia đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Công đoàn, Hội nghề nghiệp), hoạt động văn hóa, từ thiện. Cuốn Đặc san lớp 10B Trường Phổ thông cấp III Liên khu III của PGS.TS Phạm Khắc Hiếu.
4. Nhóm thư từ trao đổi Thư từ liên lạc gia đình, bạn bè, đồng nghiệp phản ánh bối cảnh chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ, hoạt động du học tại Liên Xô và Đông Âu. Bức thư gửi con gái của Thiếu tướng Bùi Phan Kỳ; thư gửi vợ ngày 28/9/1970 của PGS.TS Nguyễn Kim Cẩn (Viện Dược liệu).
5. Nhóm tài liệu của cá nhân khác viết/nghiên cứu về cá nhân tạo phông Các bài viết, công trình nghiên cứu của đồng nghiệp, học trò hoặc giới chuyên môn đánh giá về cuộc đời, sự nghiệp của nhà khoa học. Bài viết "Đọc 'Hỗn canh hỗn cư' - Tiểu thuyết của Nguyễn Công Hoan" của bà Lê Thị Đức Hạnh.
6. Nhóm tài liệu do cá nhân sưu tầm Tài liệu, hiện vật quý do chính nhà khoa học tự sưu tầm trong quá trình sống và làm việc. Bức thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Joseph Stalin (tháng 10/1952) do Kỹ sư Đỗ Đình Thuận sưu tầm.

Chương 2: Thực trạng phát huy giá trị tài liệu lưu trữ của Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết các hình thức khai thác, công bố mà Trung tâm đã áp dụng trên thực tế:

  • Công bố, giới thiệu tài liệu lưu trữ:
    • Hình thức triển khai: Bản giới thiệu tổng quát về 01 tài liệu/phông; bản giới thiệu tài liệu theo chuyên đề; bản mục lục tài liệu theo chuyên đề. Phối hợp cung cấp thông tin cho Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Nhân dân, Đài Truyền hình Quốc hội.
    • Quy trình thực hiện (5 bước): (1) Chọn đề tài và hình thức công bố; (2) Sưu tầm và chọn lọc tài liệu; (3) Biên soạn thông báo giới thiệu; (4) Biên tập tài liệu; (5) Đăng tải lên truyền thông hoặc gửi văn bản trực tiếp/bưu điện.
    • Hoạt động thực tế tiêu biểu: Tháng 11/2023, công bố bài phát biểu "Nâng cao hơn nữa chất lượng dạy toán ở phổ thông cấp III" của GS. Tạ Quang Bửu (tháng 9/1963 tại Sầm Sơn). Dịp kỷ niệm 70 năm chiến thắng Điện Biên Phủ (07/05/1954 - 07/05/2024), công bố 54 tài liệu, hiện vật của 26 nhà khoa học, bao gồm "Nhật ký Điện Biên" của GS. Tôn Thất Tùng, thư chiến trường của GS. Bùi Đại, ký ức tuyển quân năm 1954 của PGS.TS Nguyễn Địch, bài viết của GS. Nguyễn Mạnh Liên về khóa sinh viên Y50.
  • Biên soạn, xuất bản sách chuyên đề:
    • Quy trình biên soạn (5 bước): (1) Chọn chủ đề, đề tài; (2) Sưu tầm và chọn lọc tài liệu; (3) Truyền đạt bản văn tài liệu; (4) Biên tập và hệ thống hóa; (5) Xây dựng công cụ tra cứu khoa học.
    • Ấn phẩm đã phát hành: Trong hơn 10 năm, xuất bản 8 tập sách "Di sản ký ức của nhà khoa học", 4 tập sách "Những câu chuyện hiện vật", 1 cuốn sách ảnh và 3 cuốn sách chuyên đề riêng về cuộc đời 3 nhà khoa học. Song song với bản in giấy, các bản số hóa được xuất bản tự do trên chuyên mục Thư viện số tại website của Trung tâm. Đơn vị tham gia Tuần lễ Sách khoa học công nghệ năm 2022 giới thiệu cuốn "Muôn nẻo đường đến thành công" (NXB Khoa học và Kỹ thuật).
  • Tổ chức triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ:
    • Quy trình tổ chức (5 bước): (1) Chọn chủ đề; (2) Lập kế hoạch tổ chức (nêu rõ mục đích, yêu cầu, kinh phí, thiết bị); (3) Sưu tầm và lựa chọn tài liệu; (4) Trình bày mỹ thuật; (5) Thuyết minh triển lãm (thuyết minh viết và thuyết minh bằng lời nói).
    • Các trưng bày tiêu biểu: "Khát vọng học hỏi và sáng tạo", "Chuyện nghề địa chất", "Thẳm sâu trong từng kỷ vật", triển lãm phối hợp với Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam "Cháy mãi với đam mê".
    • Trưng bày chuyên đề Giải thưởng Hồ Chí Minh: Khai trương ngày 29/8/2020 tại Tầng 2, Tòa nhà S1, Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam (Cao Phong, Hòa Bình) với chủ đề "Khoa học: Sáng tạo & Cống hiến". Trưng bày giới thiệu 14 cụm công trình khoa học tiêu biểu, gồm: Cụm công trình nghiên cứu muỗi sốt rét và dung dịch kháng sinh Penicillin của GS. Đặng Văn Ngữ; "Phương pháp cắt gan khô" của GS. Tôn Thất Tùng; "Vaccine phòng bại liệt" của GS. Hoàng Thủy Nguyên; Các công trình tối ưu hóa của GS. Hoàng Tụy; "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của GS. Đỗ Tất Lợi; "Hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam" của GS. Thái Văn Trừng; Cụm công trình Bản đồ địa chất và Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỉ lệ 1/500.000 của các kỹ sư Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao, Trần Phú Thành, TS. Lê Văn Trao và cộng sự; Công trình "Điều tra - Phân loại - Lập bản đồ đất Việt Nam" của GS. Lê Duy Thước; sách "Trần Bảng - Đạo diễn Chèo" của GS. Trần Bảng.
  • Các hình thức phát huy khác: Xây dựng phim phóng sự (phối hợp với Kênh Truyền hình Quốc phòng Việt Nam); khai thác qua ứng dụng công nghệ (kênh YouTube, trang Facebook); tổ chức đón tiếp các đoàn khách tham quan tại Công viên Di sản.
  • Đánh giá thực trạng: Đơn vị chưa có thống kê cụ thể về số lượng hoạt động theo từng hình thức; trong suốt quá trình hoạt động, Trung tâm chưa ban hành văn bản quy phạm nội bộ chính thức riêng về quy trình phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, mà chủ yếu dựa trên sự hướng dẫn trực tiếp của các chuyên gia, cố vấn bảo tàng sau khi tiếp nhận tài liệu.

Chương 3: Nhận xét, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát huy giá trị tài liệu lưu trữ của Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả hệ thống hóa các nhóm giải pháp chuyên môn:

  • Hoàn thiện hệ thống chính sách - văn bản: Xây dựng quy chế, hướng dẫn nội bộ chuẩn hóa quy trình phân loại, đánh giá và xác định hình thức phát huy giá trị đối với tài liệu cá nhân.
  • Tăng cường đội ngũ và chế độ đãi ngộ: Bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ chuyên sâu cho cán bộ; cải thiện chế độ chính sách cho nhân viên làm công tác bảo quản và khai thác tài liệu.
  • Đổi mới và đa dạng hóa các hình thức phát huy giá trị:
    • Nâng cao chất lượng công bố, giới thiệu trên báo chí, phát thanh, truyền hình.
    • Đẩy mạnh biên soạn, xuất bản sách chuyên đề cả dạng bản in và xuất bản phẩm điện tử.
    • Đổi mới nội dung, mỹ thuật và kỹ thuật thuyết minh trong triển lãm, trưng bày trực tiếp và trực tuyến.
    • Tăng cường sản xuất phim tài liệu, phóng sự chuyên đề.
    • Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp thông tin tài liệu.
    • Nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác đón tiếp, phục vụ các đoàn tham quan kho và bảo tàng.
  • Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị: Nâng cấp phương tiện kỹ thuật phục vụ số hóa, bảo quản chuyên dụng và thiết bị phục vụ trưng bày.
  • Đẩy mạnh truyền thông: Tăng cường tuyên truyền trên mạng xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng để công chúng biết đến nguồn tài liệu đang lưu trữ tại Trung tâm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết hệ thống số liệu cụ thể và các dữ kiện chuyên môn phản ánh quy mô di sản tại đơn vị nghiên cứu:

  • Ghi nhận khối lượng lưu trữ đạt hơn 7.000 phông cá nhân, hơn 1 triệu tài liệu và hiện vật, hàng trăm ngàn phút ghi âm, ghi hình và gần 40.000 bức thư của các nhà khoa học qua các thời kỳ.
  • Khái quát hệ thống kho lưu trữ diện tích gần 1.000 m2 phân thành 5 kho chuyên biệt đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ ẩm và nhiệt độ.
  • Thống kê các kết quả xuất bản cụ thể trong hơn 10 năm: 8 tập sách "Di sản ký ức của nhà khoa học", 4 tập sách "Những câu chuyện hiện vật", 1 cuốn sách ảnh, 3 cuốn sách viết riêng về chân dung nhà khoa học, tiêu biểu là sách "Muôn nẻo đường đến thành công".
  • Xác định quy trình nghiệp vụ 5 bước cho hai hoạt động trọng tâm: công bố, giới thiệu tài liệu và biên soạn, xuất bản ấn phẩm chuyên đề.
  • Ghi nhận chi tiết 14 công trình khoa học đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh được phục dựng không gian trưng bày tại Tòa nhà S1 MEDDOM Park.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc khảo sát một mô hình lưu trữ tư nhân đa chức năng ngoài công lập - loại hình chưa được nghiên cứu nhiều trong ngành văn thư - lưu trữ Việt Nam. Nghiên cứu đã phân loại rõ 6 nhóm thành phần của phông lưu trữ cá nhân nhà khoa học, chỉ ra những khoảng trống về thể chế nội bộ của đơn vị tư nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dựa trên các quy định pháp luật lưu trữ hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo thừa nhận trong văn bản, do thời gian nghiên cứu có hạn và Trung tâm chưa thiết lập hệ thống thống kê định lượng số lượt khai thác của từng hình thức phát huy giá trị, khóa luận chưa thể cung cấp số liệu thống kê tổng thể dài hạn về số lượng lượt khách, lượt tra cứu tài liệu thực tế qua các năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu sâu hơn về quy trình số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu số dùng chung cho tài liệu cá nhân; khảo sát tác động xã hội của các cuộc trưng bày chuyên đề lưu trữ đối với công chúng; hoàn thiện khung pháp lý về quản lý lưu trữ tư nhân tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Giảng viên, sinh viên chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ, Lưu trữ học và Quản trị văn phòng tại các trường đại học, học viện, đặc biệt là Học viện Hành chính Quốc gia, khi tìm kiếm tư liệu thực tế về phương pháp xử lý và khai thác phông tài liệu cá nhân.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các trung tâm lưu trữ lịch sử, bảo tàng chuyên ngành, cơ sở lưu trữ tư nhân trong việc vận dụng quy trình 5 bước để tổ chức công bố, xuất bản sách và dàn dựng trưng bày tài liệu.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 với hệ thống phân loại 6 nhóm tài liệu cá nhân và Chương 2 với quy trình nghiệp vụ cụ thể về biên soạn ấn phẩm và tổ chức trưng bày tư liệu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam thuộc cơ quan quản lý nào và đặt kho lưu trữ ở đâu?
Trung tâm là đơn vị trực thuộc Công ty Công nghệ và xét nghiệm Y học – Bệnh viện MEDLATEC, do MEDLATEC đầu tư toàn diện. Trụ sở nghiên cứu đặt tại số 627 đường Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, Hà Nội; kho bảo quản tài liệu đặt tại Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam (MEDDOM Park), xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.

Khối lượng tài liệu lưu trữ cá nhân tại Trung tâm tính đến năm 2024 đạt quy mô bao nhiêu?
Trung tâm đã sưu tầm được hơn 7.000 phông lưu trữ của các nhà khoa học, lưu trữ hơn 1 triệu tài liệu và hiện vật, hàng trăm ngàn phút ghi âm, ghi hình ký ức và gần 40.000 bức thư trao đổi. Diện tích kho bảo quản rộng gần 1.000 m2, được phân chia thành 5 loại hình kho chuyên biệt.

Khối tài liệu cá nhân của các nhà khoa học tại Trung tâm được phân thành những nhóm nào?
Tài liệu được phân thành 6 nhóm: (1) Nhóm tài liệu về tiểu sử; (2) Nhóm tài liệu về quá trình sống và hoạt động (hoạt động chính và hoạt động phụ); (3) Nhóm tài liệu về việc tham gia các hoạt động xã hội; (4) Nhóm tài liệu về thư từ trao đổi; (5) Nhóm tài liệu của cá nhân khác viết hoặc nghiên cứu về cá nhân tạo phông; (6) Nhóm tài liệu do cá nhân sưu tầm được.

Những ấn phẩm sách chuyên đề tiêu biểu nào đã được Trung tâm biên soạn và xuất bản?
Trung tâm đã xuất bản 8 tập sách "Di sản ký ức của nhà khoa học", 4 tập sách "Những câu chuyện hiện vật", 1 cuốn sách ảnh, 3 cuốn sách viết riêng về cuộc đời ba nhà khoa học và ấn phẩm "Muôn nẻo đường đến thành công" phối hợp với Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

Trưng bày "Giải thưởng Hồ Chí Minh của các nhà khoa học Việt Nam" được tổ chức ở đâu và giới thiệu bao nhiêu công trình?
Trưng bày được khai trương ngày 29/8/2020 tại tầng 2, Tòa nhà S1, Công viên Di sản các nhà khoa học Việt Nam (xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình), giới thiệu 14 cụm công trình khoa học tiêu biểu của các nhà khoa học Việt Nam đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lan Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và phân tích thực trạng công tác bảo tồn, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Di sản các nhà khoa học Việt Nam. Đề tài làm rõ quy mô hơn 7.000 phông tài liệu cá nhân cùng các hình thức phát huy đa dạng như công bố báo chí, xuất bản sách ký ức, trưng bày bảo tàng và truyền thông số. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo nghiệp vụ xác thực cho ngành văn thư - lưu trữ trong việc nghiên cứu và tổ chức khai thác khối tài liệu xuất xứ cá nhân ngoài công lập tại Việt Nam.