CHƯƠNG 1 Chương này đã hệ thống hóa lại các vấn đề lý luận liên quan đến công tác bảo quản và tổ chức khai thác – sử dụng TLLT. Đồng thời đã nêu ra những nội dung của tổ chức công tác bảo quản và tổ chức khai thác – sử dụng TLLT như tổ chức bộ phận làm công tác bảo quản, tổ chức khai thác sử dụng TLLT và nhân sự làm công tác này, tổ chức các biện pháp thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ, việc thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm về công tác lưu trữ cho đến việc sơ kết tổng kết công tác này. Qua chương này chúng ta có thể nhận thấy công tác bảo quản tài liệu và tổ chức khai thác – sử dụng TLLT luôn giữ một vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay. Có thể thấy được nếu quan tâm và làm tốt công tác bảo quản và tổ chức khai thác – sử dụng TLLT sẽ góp phần đảm bảo cho các hoạt động của nền hành chính Nhà nước được thông suốt.
Nhờ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước và thúc đẩy nhanh chóng công cuộc cải cách hành chính hiện nay. Mỗi cơ quan hành chính Nhà nước cần phải có một nhận thức đúng đắn về vị trí và vai trò của công tác bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ để có thể đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm đưa công tác bảo quản và khai thác sử dụng TLLT tại cơ quan đơn vị mình đi vào nề nếp và góp phần tích cực nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan, đơn vị. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI VĂN PHÒNG UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2. Lịch sử hình thành và phát triển của Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng 2.
Lịch sử hình thành Giữa thế kỷ XVI, khi Hội An đã là trung tâm mua sắm sầm uất ở phía Nam thì Đà Nẵng mới là vị trí tiền cảng, trung chuyển hàng hoá, tu sửa tàu thuyền. Đầu thế kỷ XVIII, vị trí tiền cảng của Đà Nẵng đần dần trở thành thương cảng thay thế cho Hội An, nhất là khi kỹ thuật đóng tàu ở Châu Âu phát triển với những hàng loạt tàu thuyền lớn, đáy sâu, ra vào vịnh Đà Nẵng dễ dàng. Năm 1835, khi vua Minh Mạng có dụ: “Tàu Tây chỉ được đậu tại cửa Hàn, còn các cửa biển khác không được tới buôn bán” thì Đà Nẵng trở thành một thương cảng lớn bậc nhất miền Trung. Tiểu thủ công nghiệp địa phương phát triển với những ngành sửa chữa tàu thuyền, sơ chế nông lâm hải sản; dịch vụ thương mại cũng phát đạt.
Sau khi chiếm toàn bộ đất nước ta vào năm 1889, thực dân Pháp tách Đà Nẵng khỏi Quảng Nam và đổi tên thành Tourane, chịu sự cai quản trực tiếp của Toàn quyền Đông Dương. Đầu thế kỷ XX, Tourane được Pháp xây dựng trở lại thành một đô thị theo kiểu phương Tây. Cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật sản xuất được đầu tư. Các ngành nghề sản xuất và kinh doanh được hình thành và phát triển: Sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến hàng xuất khẩu (chè, lương thực, thực phẩm, nước ngọt, nước đá, rượu, nước mắm, cá khô), sửa chữa tàu thuyền, kinh doanh dịch vụ.
Cùng với Hải Phòng và Sài Gòn, Tourane trở thành Trung tâm thương mại quan trọng của cả nước. Năm 1950, Pháp trao trả Đà Nẵng cho chính quyền Bảo Đại. Tháng 3/1950 các đơn vị thuỷ quân lục chiến Mỹ đổ bộ vào Đà Nẵng và thiết lập ở đây một căn cứ quân sự hỗn hợp lớn. Năm 1967, Đà Nẵng được Mỹ nguỵ 15 ấn định là thành phố trực thuộc Trung ương và xác định mục tiêu xây dựng ở Đà Nẵng các căn cứ quân sự và kết cấu hạ tầng: sân bay, cảng, kho bãi, đường sá, công trình công cộng, cơ sở thông tin liên lạc, lập tính dụng ngân hàng.
Khu kỹ nghệ Hoà Khánh sản xuất oxygen, acetylene, bột giặt, xay xát, dệt, … ở thời kỳ này công nghiệp được phát triển ở mức độ cao hơn: các khu kỹ nghệ thay thế cho công trường thủ công. Tuy nhiên, chiên tranh đã để lại hậu quả nặng nề, hàng tram nghìn dân quê phải chạy vào các trại tỵ nạn, các khu ổ chuột đô thị, tệ nạn xã hội tang nhanh, sản xuất không phát triển. Năm 1975, hoà bình được lập lại, Đà Nẵng là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam, bắt tay vào khôi phục những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh. Mặc dù còn lắm khó khan nhưng công cuộc phục hồi và phát triển thành phố đã đạt nhiều thành quả, nhất là thời kỳ đổi mới, sau 1986.
Ngày 6/11/1996, Quốc hội Nước Cộng hoà xã hộ chủ nghĩa Việt Nam, khoá IX, kỳ họp thứ 10, phê chuẩn việc tách Tỉnh Quảng Nam thành hai đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương: tỉnh Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng. Về địa giới hành chính, thành phố Đà Nẵng mới bao gồm thành phố Đà Nẵng trước đây, huyện Hoà Vang và huyện đảo Hoàng Sa. Bộ máy hành chính mưới của hai đơn vị bắt đầu hoạt động từ ngày 01/01/1997. Thành phố Đà Nẵng nằm khiêm nhường ven biển miền Trung.
Phía Đông giáp Biển Đông, Tây giáp huyện Hiên và huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam, Nam giáp huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, phía Bắc giáp huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên – Huế, có diện tích: 1. VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Địa chỉ: Tầng 1 Toà nhà Trung tâm Hành chính. Số 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, Văn phòng UBND thành phố có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố về: chương trình, kế hoạch công tác của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong 16 giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; đầu mối Cổng Thông tin điện tử thành phố, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; quản lý công báo và phục vụ hoạt động chung của UBND thành phố; giúp Chủ tịch UBND thành phố và các Phó Chủ tịch UBND thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
Văn phòng UBND thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng do Chánh Văn phòng làm chủ tài khoản. Trụ sở làm việc Văn phòng UBND thành phố đặt tại Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng (số 24, đường Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng). Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng 2. Chức năng Văn phòng UBND thành phố có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố về: chương trình, kế hoạch công tác của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; đầu mối Cổng Thông tin điện tử thành phố, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của UBND, Chủ tịch UBND thành phố; quản lý công báo và phục vụ hoạt động chung của UBND thành phố; giúp Chủ tịch UBND thành phố và các Phó Chủ tịch UBND thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình UBND thành phố ban hành: 17 a) Quy chế làm việc của UBND thành phố; b) Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND; c) Văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân quận, huyện; d) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân UBND quận, huyện, sau khi lấy ý kiến của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan có liên quan. Trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành: a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng UBND thành phố; b) Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND thành phố. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND thành phố: a) Tổng hợp đề nghị của các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; UBND quận, huyện; cơ quan, tổ chức liên quan; b) Kiến nghị với Chủ tịch UBND thành phố đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản; c) Xây dựng, trình UBND, Chủ tịch UBND thành phố ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác; d) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành; UBND quận, huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng; đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác; e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND thành phố.
Phục vụ hoạt động của UBND thành phố; a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của UBND thành phố; b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo; c) Theo dõi, đôn đốc,đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của UBND thành phố; d) Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.