Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, văn bản đóng vai trò là phương tiện thông tin trọng yếu, làm căn cứ pháp lý để các nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành chính xác và kịp thời. Đối với khu vực cơ quan hành chính Nhà nước, công tác văn thư và lưu trữ đã từng bước đi vào nền nếp nhờ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn thiện. Ngược lại, tại khối doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài nhà nước, công tác này chưa nhận được sự quan tâm đúng mức. Tình trạng cán bộ kiêm nhiệm, không đúng chuyên môn, thiếu quy chế văn thư lưu trữ nội bộ hoặc ban hành sơ sài diễn ra phổ biến. Hệ quả là văn bản ban hành thiếu tính khả thi, công tác quản lý văn bản lộn xộn, hồ sơ tài liệu bị bó gói, chất đống, nguy cơ thất lạc thông tin cao và việc quản lý, sử dụng con dấu chưa chặt chẽ.

Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và bất động sản. Qua khảo sát thực tế của tác giả, hoạt động nghiệp vụ văn thư, lưu trữ tại đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận "Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh, thực trạng và giải pháp" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Làm phong phú thêm cơ sở lý luận về công tác văn thư, lưu trữ trong loại hình doanh nghiệp cổ phần.
  2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức, quản lý và điều hành công tác văn thư, lưu trữ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh.
  3. Nhận diện nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác văn thư, lưu trữ tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ văn thư và nghiệp vụ lưu trữ.
  2. Tìm hiểu khái quát lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh và Phòng Hành chính Nhân sự.
  3. Khảo sát, phân tích, mô tả chi tiết thực trạng các khâu nghiệp vụ văn thư và lưu trữ tại đơn vị.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác văn thư, lưu trữ tại công ty.
  5. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác văn thư, lưu trữ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác tổ chức, quản lý, thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu, số liệu thống kê trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2012 đến tháng 10 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp hệ thống lý luận nghiệp vụ văn phòng, văn thư và lưu trữ học, đồng thời đối chiếu với hệ thống thể chế, tiêu chuẩn và văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước:

Nhóm căn cứ / Mô hình Tên văn bản, tài liệu khoa học
Văn bản quy phạm pháp luật - Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13.
- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (Điều 44 về con dấu doanh nghiệp).
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư.
- Nghị định số 58/2001/NĐ-CP và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về quản lý, sử dụng con dấu.
- Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
- Thông tư số 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
Tiêu chuẩn áp dụng - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9251:2012 về Bìa hồ sơ lưu trữ.
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.
Tài liệu học thuật, giáo trình - Giáo trình Lý luận và phương pháp công tác văn thư, Lịch sử, lý luận, thực tiễn về lưu trữ và quản trị văn phòng (PGS. Vương Đình Quyền).
- Giáo trình Nghiệp vụ công tác văn thư, Nghiệp vụ công tác lưu trữ (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, 2016).
- Giáo trình Quản trị văn phòng (TS. Nguyễn Hữu Tri; PGS.TS. Nguyễn Thành Độ).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tổng hợp lý luận: Thu thập, phân tích các tài liệu khoa học, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý thuyết chuẩn tắc về công tác văn thư, lưu trữ.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Khảo sát hiện trạng cơ sở vật chất, kho lưu trữ, luồng tài liệu tại các phòng ban thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập văn bản đi, văn bản đến, hồ sơ lưu trữ và số liệu thống kê nghiệp vụ phát sinh từ năm 2012 đến tháng 10/2017.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách văn thư lưu trữ và nhân sự liên quan tại công ty để làm rõ thực trạng vận hành.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và đánh giá: Đối chiếu các khâu nghiệp vụ trên thực tế tại doanh nghiệp với các quy định pháp luật và chuẩn mực khoa học để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu.
  • Phương pháp mô tả: Tái hiện và mô tả các quy trình xử lý văn bản, lập hồ sơ, quản lý con dấu và bảo quản tài liệu đang áp dụng tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác văn thư, lưu trữ

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vị trí, ý nghĩa, tính chất và yêu cầu khoa học của công tác văn thư và lưu trữ:

  • Yêu cầu đối với công tác văn thư: Phải đảm bảo 4 yêu cầu cốt lõi gồm: nhanh chóng, chính xác (thể thức, nội dung, khâu kỹ thuật, đối tượng nhận), bí mật và hiện đại hóa.
  • Quy trình nghiệp vụ văn thư:
    • Soạn thảo và ban hành văn bản: Trải qua 5 bước: chuẩn bị; duyệt, sửa đổi bản thảo; đánh máy, nhân bản; kiểm tra trước khi ký; ký ban hành.
    • Quản lý văn bản đến (5 bước): Tiếp nhận, phân loại sơ bộ, bóc bì và đóng dấu đến; Đăng ký vào sổ/cơ sở dữ liệu máy tính; Trình, chuyển giao văn bản; Giải quyết, theo dõi, đôn đốc; Lưu hồ sơ. Phân định rõ quy chuẩn lập sổ theo dung lượng văn bản (dưới 2000 văn bản, từ 2000 đến dưới 5000 văn bản, và trên 5000 văn bản đến/năm).
    • Quản lý văn bản đi (5 bước): Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày, ghi số và ngày tháng; Đăng ký văn bản đi; Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu khẩn/mật (dấu trùm lên 1/3 chữ ký về bên trái; dấu giáp lai tối đa 05 trang); Làm thủ tục phát hành, chuyển phát; Lưu văn bản đi (lưu 02 bản: bản gốc tại văn thư và bản chính trong hồ sơ công việc).
    • Lập hồ sơ và nộp lưu: Cấu trúc xây dựng danh mục hồ sơ, quy trình lập hồ sơ hiện hành (Mở hồ sơ -> Thu thập, cập nhật tài liệu -> Kết thúc hồ sơ) và thời hạn nộp lưu (01 năm sau khi công việc kết thúc; 03 tháng đối với hồ sơ xây dựng cơ bản sau khi công trình được quyết toán).
    • Quản lý và sử dụng con dấu: Phân tích các quy định pháp luật về quản lý, đóng dấu và quyền tự chủ về con dấu của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Quy trình nghiệp vụ lưu trữ:
    • Tính chất: Mang tính khoa học, tính cơ mật và tính xã hội.
    • Nội dung công tác lưu trữ: Thu thập, bổ sung tài liệu; Xác định giá trị tài liệu (theo nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện - tổng hợp cùng 8 tiêu chuẩn đánh giá); Bảo quản an toàn tài liệu (phòng chống ẩm, nấm mốc, côn trùng, chuột, cháy); Xây dựng công cụ tra tìm (mục lục hồ sơ, bộ thẻ, sách hướng dẫn); Tổ chức sử dụng tài liệu.
    • Quy trình chỉnh lý tài liệu chuẩn (17 bước): (1) Giao nhận tài liệu; (2) Vệ sinh sơ bộ và vận chuyển; (3) Khảo sát tài liệu; (4) Thu thập bổ sung; (5) Biên soạn văn bản hướng dẫn và lập kế hoạch; (6) Phân loại tài liệu; (7) Lập/chỉnh sửa hồ sơ; (8) Biên mục phiếu tin; (9) Hệ thống hóa hồ sơ; (10) Biên mục hồ sơ; (11) Vệ sinh, tháo ghim kẹp, làm phẳng; (12) Thống kê, kiểm tra, tiêu hủy tài liệu hết giá trị; (13) Đánh số hồ sơ chính thức, dán nhãn hộp; (14) Xây dựng công cụ tra tìm/CSDL; (15) Kiểm tra kết quả; (16) Bàn giao, sắp xếp lên giá; (17) Tổng kết chỉnh lý.

Chương 2: Thực trạng về công tác văn thư, lưu trữ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh

Chương 2 phân tích môi trường thực tế và đánh giá chi tiết việc tổ chức công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan tổ chức: Khái quát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy của Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh với các bộ phận chức năng: Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Thanh quyết toán, Phòng Quản lý giá và đấu thầu, Phòng Quản lý thiết kế, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính Nhân sự.
  • Thực trạng tổ chức và nhân sự: Khảo sát quy chế nội bộ, việc ban hành các văn bản điều hành công tác văn thư lưu trữ và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự trực tiếp làm công tác văn thư tại Phòng Hành chính Nhân sự.
  • Thực trạng triển khai các khâu nghiệp vụ:
    • Soạn thảo và kiểm tra thể thức văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành đầu tư xây dựng.
    • Quá trình tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao và giải quyết văn bản đến; khâu phát hành và lưu trữ văn bản đi.
    • Tình hình lập danh mục hồ sơ, phân loại và nộp lưu hồ sơ từ các phòng ban vào bộ phận lưu trữ của công ty.
    • Công tác quản lý, bảo quản con dấu công ty và thẩm quyền sử dụng dấu.
    • Thực trạng công tác lưu trữ: việc thu thập hồ sơ dự án, xác định giá trị tài liệu, tình trạng tài liệu chưa được chỉnh lý, phương tiện bảo quản tài liệu vật lý và các công cụ tra cứu hiện có.
    • Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị văn bản và lưu trữ dữ liệu điện tử.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Lãnh đạo công ty chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ, coi đây là công việc sự vụ phụ trợ.
    • Chính sách đãi ngộ, động viên cán bộ làm công tác hành chính văn phòng chưa tương xứng.
    • Công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ còn nhiều bất cập, nhân sự làm việc theo kinh nghiệm, thiếu đào tạo bài bản về Quản trị văn phòng/Lưu trữ học.
    • Ý thức, tinh thần trách nhiệm trong việc lập hồ sơ công việc và giao nộp tài liệu của cán bộ, nhân viên tại các phòng ban còn thấp.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác văn thư, lưu trữ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh

Chương 3 đề xuất 9 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác văn thư lưu trữ tại công ty:

  1. Nâng cao nhận thức của Lãnh đạo Công ty: Chuyển biến nhận thức về vai trò pháp lý và giá trị thông tin của tài liệu văn thư, lưu trữ đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp.
  2. Đẩy mạnh tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Tuyển dụng nhân sự đúng chuyên ngành văn thư, lưu trữ, quản trị văn phòng; thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ hành chính.
  3. Đổi mới phương thức làm việc và nâng cao ý thức trách nhiệm: Quy định rõ trách nhiệm lập hồ sơ công việc của từng chuyên viên thuộc tất cả các phòng ban chức năng.
  4. Thực hiện chính sách quan tâm, động viên, khen thưởng: Ban lãnh đạo cần có chế độ đãi ngộ, tạo động lực làm việc và đánh giá công bằng đóng góp của khối văn phòng.
  5. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định nội bộ: Soạn thảo và ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ; Bảng thời hạn bảo quản tài liệu; Danh mục hồ sơ cơ quan mẫu phù hợp với đặc thù kinh doanh xây dựng - bất động sản.
  6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc, số hóa tài liệu hồ sơ dự án để rút ngắn thời gian xử lý và tra tìm.
  7. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất: Nâng cấp kho lưu trữ đạt chuẩn, trang bị giá sắt, hộp lưu trữ, thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm, quạt thông gió, bình chữa cháy và máy hút ẩm.
  8. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015: Chuẩn hóa toàn bộ quy trình soạn thảo, ban hành, tiếp nhận văn bản và kiểm soát hồ sơ lưu trữ theo chuẩn ISO.
  9. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Thường xuyên kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện quy chế văn thư, lưu trữ tại các phòng chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể:

Kết quả chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về công tác văn thư và lưu trữ áp dụng cho mô hình doanh nghiệp, tổng hợp toàn bộ quy định pháp luật liên quan (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Lưu trữ 2011, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Công an).
  • Phân tích chi tiết quy trình 5 bước quản lý văn bản đến, quy trình 5 bước quản lý văn bản đi và chuẩn hóa quy trình chỉnh lý tài liệu khoa học qua 17 bước chuẩn tắc:
Giai đoạn chỉnh lý Các bước nghiệp vụ cụ thể (theo hệ thống 17 bước)
1. Chuẩn bị và khảo sát Bước 1: Giao nhận tài liệu; Bước 2: Vệ sinh sơ bộ, vận chuyển; Bước 3: Khảo sát tài liệu; Bước 4: Thu thập bổ sung tài liệu; Bước 5: Biên soạn văn bản hướng dẫn và lập kế hoạch chỉnh lý.
2. Phân loại và lập hồ sơ Bước 6: Phân loại tài liệu; Bước 7: Lập/chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ; Bước 8: Biên mục phiếu tin; Bước 9: Hệ thống hóa hồ sơ; Bước 10: Biên mục hồ sơ.
3. Xử lý kỹ thuật và hoàn thiện Bước 11: Vệ sinh, tháo ghim kẹp, làm phẳng; Bước 12: Thống kê, kiểm tra, làm thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị; Bước 13: Đánh số hồ sơ chính thức, viết/dán nhãn hộp.
4. Tra tìm và bàn giao Bước 14: Xây dựng công cụ quản lý và tra tìm (Mục lục hồ sơ/CSDL); Bước 15: Kiểm tra kết quả chỉnh lý; Bước 16: Bàn giao, sắp xếp tài liệu lên giá kho; Bước 17: Tổng kết chỉnh lý.
  • Đánh giá toàn diện các khâu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh giai đoạn 2012 – 10/2017; xác định 4 nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng tài liệu tồn đọng và quản lý con dấu lỏng lẻo.
  • Xây dựng 9 nhóm giải pháp có tính đồng bộ từ nhận thức, thể chế nội bộ, nhân lực, công nghệ đến tiêu chuẩn hóa quy trình theo ISO 9001:2015.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ sở lý luận về quản trị văn phòng và văn thư lưu trữ trong khối doanh nghiệp kinh doanh xây dựng - bất động sản.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp khả thi giúp Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh sắp xếp, chuẩn hóa lại bộ máy hành chính văn phòng, giải quyết tình trạng tồn đọng tài liệu và bảo quản an toàn nguồn chứng cứ pháp lý của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài giới hạn khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh) với dữ liệu từ năm 2012 đến tháng 10 năm 2017. Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu, do thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu nên việc đánh giá chuyên sâu ở một số mảng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù có thể chưa bao quát toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát, so sánh mô hình văn thư, lưu trữ giữa các doanh nghiệp bất động sản cùng quy mô; xây dựng chi tiết bộ quy trình số hóa và quản lý tài liệu điện tử theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về phương pháp phân tích thực trạng, quy trình lập danh mục hồ sơ, lưu đồ quản lý văn bản đi/đến và quy trình 17 bước chỉnh lý tài liệu.
  • Cán bộ hành chính, văn thư tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước: Cung cấp các biểu mẫu quy trình, căn cứ pháp lý về quản lý con dấu (theo Luật Doanh nghiệp 2014) và các tiêu chuẩn bảo quản tài liệu trong điều kiện kho lưu trữ doanh nghiệp.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng, bất động sản: Tham khảo khung giải pháp triển khai ISO 9001:2015 và phương thức quản lý hồ sơ hoàn công, hồ sơ dự án xây dựng cơ bản (thời hạn giao nộp 03 tháng sau quyết toán).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý chủ yếu nào để xây dựng cơ sở lý luận về nghiệp vụ văn thư và quản lý văn bản?
Tác giả sử dụng Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư, Thông tư số 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, và Thông tư số 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.

2. Quy trình chỉnh lý tài liệu lưu trữ trong khóa luận gồm bao nhiêu bước và cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Quy trình chỉnh lý được tác giả hệ thống hóa gồm 17 bước chi tiết (từ khâu giao nhận, khảo sát, lập hồ sơ, biên mục phiếu tin đến xây dựng mục lục và tổng kết). Quy trình tuân thủ 3 nguyên tắc bắt buộc: không phân tán phông lưu trữ; tôn trọng sự hình thành tài liệu theo trình tự giải quyết công việc (không phá vỡ hồ sơ đã lập); và tài liệu sau chỉnh lý phải phản ánh rõ hoạt động của cơ quan, tổ chức hình thành phông.

3. Khóa luận nêu quy định về quản lý và sử dụng con dấu doanh nghiệp dựa trên văn bản pháp luật nào?
Nghiên cứu dựa trên Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu, đồng thời phân tích Điều 44 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định quyền tự quyết của doanh nghiệp về hình thức, số lượng, nội dung con dấu và nghĩa vụ thông báo mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Những hạn chế chính trong công tác văn thư, lưu trữ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh được chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: Ban lãnh đạo công ty chưa quan tâm đúng mức đến công tác văn thư lưu trữ; thiếu chế độ đãi ngộ, động viên thích đáng đối với nhân viên hành chính; công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự còn bất cập; và ý thức trách nhiệm của cán bộ, nhân viên trong việc lập hồ sơ công việc còn thấp.

5. Thời hạn nộp lưu hồ sơ tài liệu xây dựng cơ bản vào lưu trữ cơ quan được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo quy định tại Thông tư 07/2012/TT-BNV được viện dẫn trong khóa luận, thời hạn nộp lưu hồ sơ công việc thông thường là 01 năm kể từ ngày kết thúc, riêng đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản là trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý của công tác văn thư, lưu trữ trong tổ chức. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng nghiệp vụ, chỉ ra những nguyên nhân gây hạn chế trong khâu quản lý tài liệu và con dấu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mai Linh giai đoạn 2012 – 10/2017. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và có tính ứng dụng cao, hỗ trợ thiết thực cho việc chuẩn hóa công tác văn phòng tại các doanh nghiệp cổ phần hiện nay.