Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển của xã hội hiện đại và sự bùng nổ thông tin toàn cầu, tri thức trở thành yếu tố then chốt đối với lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Đứng trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành giáo dục đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ nhằm đào tạo nguồn nhân lực có năng lực hành động, tính sáng tạo, tự lực và khả năng học tập suốt đời. Do khối lượng tri thức nhân loại là vô tận trong khi thời gian tiếp thu tại nhà trường có giới hạn, việc trang bị phương pháp học tập — đặc biệt là năng lực tự học — giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi cá nhân.
Chương trình Hóa học lớp 11 bậc Trung học phổ thông (THPT) chứa đựng dung lượng kiến thức lớn, bao gồm cả phần hóa học vô cơ và hóa học hữu cơ. Thực tế cho thấy các nguồn tài liệu tự học hiện hành chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh khá, giỏi, học sinh các lớp chuyên hoặc sinh viên đại học, cao đẳng. Hệ thống tài liệu hướng dẫn tự học dành riêng cho đại đa số học sinh học theo chương trình cơ bản (chương trình chuẩn) vẫn còn thiếu, chưa phân hóa rõ ràng và chưa thực sự đáp ứng nhu cầu tự học của nhóm học sinh có học lực trung bình. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông" được thực hiện nhằm góp phần hình thành và bồi dưỡng phương pháp tự học có hướng dẫn cho học sinh THPT.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh tự học môn Hóa học lớp 11 theo chương trình cơ bản, hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức khoa học, phát triển năng lực nhận thức, tư duy hóa học và rèn luyện kỹ năng giải quyết các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tự học; nghiên cứu nội dung kiến thức các chương trong chương trình Hóa học lớp 11 cơ bản.
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng hoạt động tự học môn Hóa học của học sinh THPT hiện nay.
- Biên soạn tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp 11 (chương trình cơ bản).
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và đánh giá hiệu quả của tài liệu đã biên soạn.
- Tổng kết, xử lý số liệu và rút ra các kết luận sư phạm.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học tại các trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và nội dung biên soạn tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp 11 THPT (chương trình cơ bản).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Chương trình Hóa học lớp 11 THPT ban cơ bản.
- Địa bàn khảo sát và thực nghiệm: Trường THPT Tân Hiệp và Trường THPT Thạnh Đông thuộc tỉnh Kiên Giang.
- Thời gian thực hiện: Năm học 2012 – 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài dựa trên các quan điểm lý luận dạy học hiện đại về hoạt động tự học:
- Quan niệm về tự học: Trích dẫn định nghĩa của Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn, xác định tự học là quá trình tự động não, suy nghĩ, vận dụng năng lực trí tuệ và phẩm chất cá nhân để chiếm lĩnh tri thức nhân loại và biến tri thức đó thành sở hữu của bản thân. Tự học có hướng dẫn là hình thức học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức dưới sự chỉ đạo trực tiếp hoặc gián tiếp của giáo viên thông qua phương tiện học tập.
- Chu trình tự học 3 thời:
- Thời 1 (Tự nghiên cứu): Người học tự quan sát, tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề để tạo ra sản phẩm nhận thức ban đầu (sản phẩm thô mang tính cá nhân).
- Thời 2 (Tự thể hiện): Người học trình bày, diễn đạt, trao đổi, đối thoại và bảo vệ kết quả học tập với bạn học và giáo viên, chuyển hóa sản phẩm cá nhân thành sản phẩm có tính xã hội trong cộng đồng lớp học.
- Thời 3 (Tự kiểm tra, tự điều chỉnh): Người học đối chiếu sản phẩm của mình với chuẩn kiến thức, tự đánh giá, phát hiện sai sót và tiến hành điều chỉnh nhận thức.
- Động cơ và kỹ năng tự học: Phân tích các cấp độ động cơ tự học (nguồn gốc bên ngoài và nguồn gốc bên trong); hệ thống hóa các kỹ năng tự học bộ môn như kỹ năng nghiên cứu giáo trình, lập kế hoạch, sử dụng công nghệ thông tin, phân tích thông tin và tự kiểm tra đánh giá.
- Lịch sử nghiên cứu: Tổng thuật các công trình nghiên cứu về tài liệu tự học theo modun, website và e-book của các tác giả trước đó tại Trường ĐHSP Hà Nội và Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh (như Hoàng Thị Bắc, Hoàng Kiều Trang, Bùi Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Thị Toàn, Trần Thị Thanh Hà, Nguyễn Ngọc Nguyên, Trần Thị Hiển, Lê Thị Thiện Mỹ...). Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trước đây tập trung vào học sinh chuyên, học sinh giỏi, sinh viên hoặc chỉ nghiên cứu riêng lẻ một số phân môn/chương nâng cao; từ đó khẳng định tính cần thiết của việc xây dựng tài liệu cho học sinh đại trà ban cơ bản.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài phối hợp ba nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu lý luận dạy học, chương trình và sách giáo khoa Hóa học 11.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng bằng phiếu hỏi; quan sát sư phạm; trò chuyện, trao đổi kinh nghiệm với giáo viên phổ thông; tiến hành thực nghiệm sư phạm có bố trí lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC).
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: Thống kê kết quả kiểm tra; lập bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích; vẽ đồ thị; tính toán các tham số đặc trưng (điểm trung bình $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$, sai số tiêu chuẩn $m$) và kiểm định giả thuyết thống kê bằng phép thử Student ($t$).
Nguồn dữ liệu điều tra
Số liệu thực trạng được thu thập thông qua hai bộ phiếu khảo sát gửi đến 7 giáo viên dạy môn Hóa học (6 giáo viên THPT Tân Hiệp, 1 giáo viên THPT Thạnh Đông) và 313 học sinh THPT tại tỉnh Kiên Giang (219 học sinh THPT Tân Hiệp, 94 học sinh THPT Thạnh Đông).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về tự học, các hình thức tự học (tự học hoàn toàn, tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập, tự học qua truyền thông, tự học qua tài liệu hướng dẫn, tự học theo tài liệu có sự giúp đỡ của giáo viên), chu trình tự học 3 thời, hệ thống kỹ năng và động cơ tự học. Đồng thời, chương này công bố số liệu điều tra thực trạng tại Kiên Giang:
| Nội dung khảo sát từ Giáo viên ($N=7$) |
Kết quả ghi nhận |
| Lượng kiến thức HS tiếp thu trong tiết học |
Dưới 25%: 14,29%; Từ 25% – 50%: 71,43%; Từ 50% – 75%: 14,29% |
| Nguyên nhân HS chưa tiếp thu hết kiến thức |
HS thụ động (30,77%); Thiếu phương pháp học tập (30,77%); Chưa có tài liệu phù hợp (23,08%); Lượng kiến thức quá nhiều (15,38%) |
| Mức độ cần thiết của tài liệu tự học |
Cần thiết: 71,43%; Rất cần thiết: 28,57% |
| Nội dung quan trọng nhất trong tài liệu |
1. Có đề tự kiểm tra, đánh giá; 2. Hệ thống bài tập phong phú; 3. Tóm tắt lý thuyết; 4. Có đáp án/hướng dẫn giải |
| Nội dung khảo sát từ Học sinh ($N=313$) |
Kết quả ghi nhận |
| Thời gian tự học mỗi ngày |
1 – 2 giờ: 23,64%; 2 – 3 giờ: 48,56%; 3 – 4 giờ: 17,89%; Trên 4 giờ: 9,90% |
| Mục đích sử dụng thời gian tự học Hóa |
Đọc lại bài cũ: 46,01%; Đọc bài mới: 28,75%; Truy cập mạng: 15,65%; Khác: 9,58% |
| Nguồn tài liệu tự học chính |
Tài liệu của giáo viên: 61,34%; SGK, SBT và tài liệu khác chiếm phần còn lại |
| Khó khăn lớn nhất khi tự học |
Thiếu tài liệu tự học phù hợp (33,23%); Chưa có phương pháp học tập hợp lý (20,77%); Chưa có cách tự kiểm tra kiến thức (13,42%) |
| Nhu cầu về tài liệu hỗ trợ tự học |
78,59% học sinh khẳng định cần có tài liệu và hướng dẫn phương pháp tự học để học tốt môn Hóa học |
Kết quả điều tra chứng minh rằng học sinh nhận thức được sự cần thiết của tự học nhưng thiếu tài liệu phù hợp và kỹ năng tổ chức tự học tại nhà; giáo viên đánh giá cao vai trò của tự học nhưng chưa có điều kiện rèn luyện kỹ năng tự học bài bản cho học sinh.
Chương 2: Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp 11 Trung học phổ thông
Chương 2 giới thiệu tổng thể chương trình Hóa học 11 chuẩn (kế hoạch dạy học 70 tiết: Học kỳ I gồm 18 tuần/36 tiết, Học kỳ II gồm 17 tuần/34 tiết, bao quát 9 chương) và xác định các định hướng thiết kế tài liệu:
Hệ thống 7 nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học:
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình Hóa học 11 cơ bản.
- Đảm bảo tính logic, hệ thống của kiến thức và cấu trúc tài liệu.
- Trình bày tinh gọn, thẩm mỹ, ngôn từ rõ ràng, súc tích nhằm kích thích hứng thú học tập.
- Đảm bảo vai trò định hướng, chỉ rõ mục tiêu cần đạt nhưng không vụn vặt; có phần bổ trợ cho học sinh trung bình.
- Hệ thống bài tập vừa sức, đa dạng, sắp xếp từ dễ đến khó (biết, hiểu, vận dụng), không ôm đồm nặng nề.
- Đảm bảo chức năng tự kiểm tra, đánh giá với thang điểm và đáp án rõ ràng.
- Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và trình độ nhận thức của đối tượng học sinh ban cơ bản.
Cấu trúc và nội dung biên soạn tài liệu:
Quy trình thiết kế gồm hai phần chính:
- Phần 1: Lý thuyết và bài tập theo chương: Mỗi chương được tổ chức theo 5 mục: A. Mục tiêu bài học; B. Tài liệu tham khảo; C. Nội dung kiến thức cơ bản (tóm tắt trọng tâm lý thuyết, lưu ý công thức giải nhanh, phương pháp giải mẫu); D. Các dạng bài tập; E. Hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập tự kiểm tra (kèm đáp án).
- Chương 1: Sự điện li (bao gồm 59 câu hỏi trắc nghiệm tự đánh giá kèm bảng đáp án chi tiết, lý thuyết về tích số ion của nước, khái niệm pH, độ điện li $\alpha$, hằng số điện li $K$, dung dịch đệm).
- Chương 2: Nitơ – Photpho (cấu hình electron, độ âm điện, số oxi hóa, tính chất hóa học, phản ứng nhiệt phân muối nitrat, tính chất của axit nitric và axit photphoric, bài tập trắc nghiệm và tự luận).
- Chương 6: Hiđrocacbon không no (anken, ankin, ankađien).
- Chương 7: Benzen và Ankylbenzen (hiđrocacbon thơm).
- Chương 8: Ancol – Phenol (đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất hóa học).
- Phần 2: Một số dạng bài tập hỗ trợ tự học theo chủ đề: Thiết kế theo cấu trúc gồm Phương pháp giải $\rightarrow$ Bài tập cơ bản có hướng dẫn $\rightarrow$ Bài tập cơ bản không có hướng dẫn.
- Chủ đề 1: Viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ – Gọi tên.
- Chủ đề 2: Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
- Biện pháp nâng cao hiệu quả: Đề xuất các chỉ dẫn cụ thể cho giáo viên (giao nhiệm vụ, hướng dẫn cách tra cứu, tổ chức kiểm tra đánh giá định kỳ) và học sinh (phân chia thời gian, hoàn thành chu trình 3 thời, tự đối chiếu đáp án).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc tổ chức dạy học thực nghiệm tại Trường THPT Tân Hiệp (Kiên Giang) nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài:
- Mục đích và phương pháp: So sánh kết quả học tập giữa các lớp thực nghiệm (sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn) và các lớp đối chứng (học theo phương pháp thông thường).
- Đánh giá định lượng: Đánh giá thông qua 2 bài kiểm tra định kỳ (Bài kiểm tra 1 và Bài kiểm tra 2). Dữ liệu điểm số được thống kê và xử lý: lập bảng điểm, bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích, biểu đồ phân loại học lực và tính các tham số thống kê đặc trưng.
- Đánh giá định tính: Khảo sát ý kiến phản hồi của giáo viên và học sinh sau khi sử dụng tài liệu về nội dung chuyên môn, hình thức trình bày và mức độ hình thành kỹ năng tự học.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Về mặt định lượng qua thực nghiệm sư phạm: Điểm số trung bình ($\bar{X}$) của các lớp thực nghiệm ở cả hai bài kiểm tra đều cao hơn lớp đối chứng; độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$) của lớp thực nghiệm thấp hơn, cho thấy độ phân tán điểm số nhỏ hơn và kết quả học tập đồng đều hơn. Tỷ lệ học sinh đạt loại khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm.
- Về mặt định tính: 100% giáo viên tham gia khảo sát đánh giá tài liệu có nội dung chính xác, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, cách trình bày khoa học, giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức và giảm tải áp lực giảng dạy trên lớp. Học sinh phản hồi tài liệu dễ hiểu, bài tập vừa sức, hệ thống câu hỏi có đáp án giúp các em tự đánh giá và sửa chữa lỗi sai kịp thời.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đối với giáo viên: Cần kết hợp linh hoạt tài liệu tự học với các phương pháp dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch hướng dẫn học sinh đọc tài liệu trước khi lên lớp; thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả tự học để kịp thời động viên và uốn nắn.
- Đối với học sinh: Cần chủ động phân bổ thời gian học tập hợp lý; tuân thủ đúng chu trình tự học (nghiên cứu lý thuyết $\rightarrow$ tự giải bài tập $\rightarrow$ đối chiếu đáp án $\rightarrow$ sửa sai); tránh việc xem trước đáp án khi chưa tự lực giải bài tập.
Đóng góp mới của đề tài
- Đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự học và khảo sát toàn diện thực trạng tự học môn Hóa học của giáo viên và học sinh THPT tại địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Xây dựng được bộ tài liệu hỗ trợ tự học môn Hóa học lớp 11 bám sát chương trình cơ bản, bao quát cả kiến thức vô cơ và hữu cơ, được thiết kế chuyên biệt cho đối tượng học sinh đại trà (đặc biệt là học sinh có học lực trung bình, khá).
- Đề xuất quy trình thiết kế tài liệu tự học gồm 7 nguyên tắc rõ ràng, kết hợp nhuần nhuyễn giữa tóm tắt lý thuyết cốt lõi, phương pháp giải bài tập mẫu và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm/tự luận có đáp án tự đánh giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nội dung chỉ giới hạn trong chương trình Hóa học lớp 11 ban cơ bản, chưa mở rộng sang chương trình Hóa học lớp 10, lớp 12 hoặc chương trình nâng cao.
- Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại hai trường THPT thuộc tỉnh Kiên Giang (THPT Tân Hiệp và THPT Thạnh Đông), chưa thực hiện trên diện rộng ở các tỉnh thành khác.
- Do giới hạn dung lượng của văn bản khóa luận in, tác giả chỉ trình bày chi tiết một số chương trong văn bản chính (Chương 2, Chương 7, Chương 8 và Chủ đề 1), các phần còn lại (Chương 1, Chương 6 và Chủ đề 2) phải lưu trữ trên đĩa CD đính kèm.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Tiếp tục hoàn thiện và biên soạn tài liệu tự học cho toàn bộ các chương còn lại của chương trình Hóa học THPT (lớp 10, 11 và 12).
- Mở rộng đối tượng thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường THPT với các điều kiện cơ sở vật chất và vùng miền khác nhau.
- Số hóa nội dung tài liệu thành dạng học liệu điện tử, website hoặc ứng dụng học tập để tăng cường khả năng tương tác của học sinh.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Sư phạm Hóa học: Khóa luận là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu giáo dục, quy trình thiết kế phiếu điều tra thực trạng, kỹ thuật biên soạn tài liệu dạy học phân hóa và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học (phép thử Student).
- Đối với giáo viên Hóa học THPT: Cung cấp nguồn tư liệu trực tiếp để sử dụng trong giảng dạy, giao bài tập tự học ở nhà cho học sinh lớp 11 ban cơ bản; đồng thời cung cấp gợi ý về cấu trúc một tài liệu tự học chuẩn mực gồm tóm tắt lý thuyết, dạng bài tập mẫu và đề trắc nghiệm có đáp án.
- Đối với học sinh lớp 11 ban cơ bản: Phần tóm tắt lý thuyết cô đọng, hệ thống bài tập phân dạng có hướng dẫn giải và 59 câu hỏi trắc nghiệm tự đánh giá (ở Chương 1) là công cụ ôn tập hữu ích giúp củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này dành cho đối tượng học sinh nào và bám sát chương trình nào?
Khóa luận được thiết kế chuyên biệt cho học sinh lớp 11 học theo chương trình Hóa học chuẩn (ban cơ bản), đặc biệt chú trọng hỗ trợ đối tượng học sinh có học lực trung bình và khá — nhóm đối tượng thường gặp khó khăn khi sử dụng các tài liệu tự học nâng cao hiện có.
2. Chu trình tự học được tác giả áp dụng trong đề tài gồm những bước nào?
Tác giả áp dụng chu trình tự học 3 thời: (1) Thời 1: Tự nghiên cứu (học sinh tự tìm tòi, quan sát, phát hiện vấn đề và tạo ra sản phẩm thô cá nhân); (2) Thời 2: Tự thể hiện (học sinh diễn đạt, trao đổi, đối thoại với bạn bè và giáo viên để xã hội hóa kiến thức); (3) Thời 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh (học sinh đối chiếu với đáp án/chuẩn kiến thức để phát hiện sai sót và tự sửa chữa).
3. Thực trạng tự học của học sinh tại Kiên Giang được khảo sát trên mẫu nghiên cứu nào và có kết quả ra sao?
Khảo sát được thực hiện trên 313 học sinh và 7 giáo viên tại hai trường THPT Tân Hiệp và THPT Thạnh Đông (Kiên Giang). Kết quả cho thấy 71,43% giáo viên nhận định học sinh chỉ tiếp thu được từ 25% – 50% kiến thức trên lớp; 48,56% học sinh dành 2 – 3 giờ tự học mỗi ngày nhưng chủ yếu là đọc lại bài cũ (46,01%); 78,59% học sinh mong muốn có tài liệu hướng dẫn phương pháp tự học phù hợp.
4. Cấu trúc một bài học trong tài liệu tự học theo chương gồm những mục nào?
Một bài học theo chương gồm 5 phần chuẩn hóa:
- A. Mục tiêu bài học (nêu rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt).
- B. Tài liệu tham khảo (sách giáo khoa, sách bài tập).
- C. Nội dung kiến thức cơ bản (tóm tắt lý thuyết cốt lõi, lưu ý quan trọng).
- D. Các dạng bài tập (phân loại dạng bài và phương pháp giải).
- E. Bài tập (hệ thống câu hỏi lý thuyết, bài tập trắc nghiệm và tự luận kèm đáp án tự đánh giá).
5. Vì sao một số chương và chủ đề trong tài liệu lại được lưu trữ trên đĩa CD đính kèm?
Do giới hạn về dung lượng trang in của một khóa luận tốt nghiệp đại học, tác giả chỉ in trực tiếp các nội dung tiêu biểu (Chương 2: Nitơ – Photpho; Chương 7: Benzen và Ankylbenzen; Chương 8: Ancol – Phenol; Chủ đề 1: Viết CTCT và gọi tên). Các phần còn lại (Chương 1: Sự điện li; Chương 6: Hiđrocacbon không no; Chủ đề 2: Xác định CTPT) được biên soạn hoàn chỉnh và lưu trữ trong đĩa CD đi kèm khóa luận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Thanh Hương đã giải quyết thành công vấn đề lý luận và thực tiễn về việc nâng cao năng lực tự học môn Hóa học lớp 11 chương trình cơ bản cho học sinh THPT. Bằng phương pháp nghiên cứu chặt chẽ kết hợp khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại tỉnh Kiên Giang, đề tài đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi của bộ tài liệu tự học được xây dựng theo chu trình 3 thời và 7 nguyên tắc sư phạm. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có đóng góp thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Hóa học ở bậc phổ thông.