Chương 1: Cơ sở lí luận va thực tiễn của việc phát triển năng lực lịch sử cho học sinh THPT qua xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập trong dạy học Lịch sử. Chương 2: Biên soạn hệ thống câu hỏi, bải tập lịch sử trong dạy học các chủ đề Lịch sử Việt Nam theo Chương trình Lịch sử 2022. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm CHUONG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA VIỆC PHÁT TRIEN NANG LUC LICH SỬ CHO HỌC SINH THPT QUA XAY DUNG HE THONG CAU HOI VA BAI TAP TRONG DAY HỌC LICH SỬ 1.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến dé tài LI.LL Năng lực va năng lực lịch sứ *Khái niệm và cầu trúc của nắng lực: Theo Chương trình giáo dục phô thông 2018: “Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tổ chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện. cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cả nhân khác nhau nh hứng thú. niềm tin, ý Chí. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết qua mong muon trong những điều kiện cụ thé” (Bộ Giáo duc và Đào tạo.37) Dựa vào khái niệm trên, ta có thẻ nhận thấy, thông qua học tập vả rẻn luyện, tô chất, khả năng sẵn có của học sinh sẽ được hình thành và phát triển thành những kiến thức, kĩ năng - kĩ xảo và thái độ tích cực.
Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đó, học sinh thực hiện một loại hoạt động nhất định và đạt kết quả tốt thì đó gọi là năng lực. Ví dụ: học sinh giải quyết tình huống mà giáo viên đưa ra và đạt đánh giá cao. Như vậy, theo những yếu tô trên, ta có sơ đồ cấu trúc năng lực sau: Năng lực Được kiêm chứng (Về một lĩnh vực nao đó) (Qua béi cảnh thực tiễn) Sơ do lf, Cau trúc của năng lue (Dương Tan Giàu, 2023, Tr. $0) Theo sơ đồ, một người có năng lực về một lĩnh vực nao đó phải có day da các yêu to: Một là kiến thức.
Đây là nền tảng của năng lực, là nội dung bài học mà học sinh đã được học thông qua các hoạt động học tập. Nắm vững kiến thức mới có thé vận dung vào dé giải quyết các van đề trong học tập va thực tiễn cuộc sống. Hai là kĩ năng — kĩ xảo. Kĩ năng — kĩ xảo là việc học sinh biết cách vận dụng những kiến thức đã học một cách có hiệu quả đẻ trả lời các câu hỏi, thực hiện bài tập hoặc giải quyết mot van dé cu thé.
Ba là thai độ. là ý thức, tinh than tích cực, tự giác trong học tập của học sinh. Bồn là được kiểm chứng qua bối cảnh thực tiến. Trong học tập va cuộc sông, không phải lúc nào chúng ta cũng có điều kiện thuận lợi dé tiễn hành hoạt động.
Thực tiễn luôn có những điều mới, chính vì vay, chúng ta can ứng phó linh hoạt có hiệu quả trong những điều kiện mới và hoan cảnh không quen thuộc. Điều nay giúp chúng ta kiểm chứng năng lực vừa được hình thành và phát triển. *Phan loại năng lực: Năng lực được chia làm nhiều loại khác nhau như: năng lực cot lõi, năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thé, năng lực nhận thức, năng lực hành động. (Trịnh Thúy Giang, Nguyễn Thi Thanh Hong, Nguyễn Nam Phương và cộng sự, 2021, Tr.
39) Đối với học sinh THPT, nang lực được chia làm hai nhóm: nang lực chung va năng lực chuyên biệt (năng lực đặc thù của các môn học). Theo Chương trình giáo dục phô thông 2018, chương trình hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực sau: Đối với năng lực chung, chương trình hình thành và phát triên cho học sinh các năng lực: năng lực tự chủ va tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, nang lực giải quyết van dé và sáng tạo. Trong môn Lich sử, nang lực tự chủ va tự học giúp học sinh chủ động, tự giác thực hiện, hoàn thành các công việc, nhiệm vụ, bài tập được giao. Biết lập kế hoạch cụ thé và tiến hành thực hiện theo kế hoạch đã dé ra.
Biết rút ra các ưu điểm va hạn chế của bản thân thông qua các hoạt động học tập, các nhiệm vụ được giao. Từ đó phát huy những ưu điểm va khắc phục những hạn chế của bản thân. Học sinh biết tự tim tòi, nghiên cứu các kiên thức mới trong môn Lich sử. 9 Thông qua các hoạt động học tập trong môn Lịch sử, năng lực giao tiếp và hợp tác được phát triển dựa vào quá trình giao tiếp giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với nhau.
Nhờ vào quá trình giao tiếp, học sinh biết lựa chọn từ ngữ, thái độ sao cho phù hợp với ngữ cảnh va đối tượng giao tiếp. giúp học sinh chủ động và tự tin hơn trong giao tiếp. Đặc biệt, trong quá trình tham gia các hoạt động học, giải quyết các van đề, nhiệm vụ do giáo viên đưa ra, năng lực giao tiếp va hợp tác được phát triển qua quá trình học sinh làm việc nhóm. Trong quá trình làm việc nhóm, học sinh tìm hiểu về vẫn đề cần giải quyết, đưa ra ¥ tướng, thảo luận nhóm dé tìm ra các nhiệm vụ cần làm.
Từ đó, thảo luận, tìm ra giải pháp thích hợp cho vấn dé va phan chia công việc hợp lý. Năng lực giải quyết vẫn đề và sáng tạo trong môn Lịch sử được hình thành thông qua quá trình nêu các ý tưởng mới, tìm ra hướng giải quyết van dé được đưa ra trong học tập. Trong quá trình đó, học sinh luôn tim tòi, khám pha kiến thức mới, biết xem xét, nhìn nhận van đẻ từ nhiều khía cạnh. Thường xuyên đặt cau hỏi, thắc mắc về bài học.
Đối với năng lực đặc thù, năng lực được hình thành, phát trién thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục, gồm có: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học. năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thâm mĩ, năng lực thê chất, Trong đó, năng lực lịch sử thuộc năng lực khoa học. Theo Chương trình giáo dục phô thông môn Lich sử, năng lực lịch sử được phát triển dựa trên: “nén tang kiến thức cơ bản và nâng cao về lịch sứ thể giới, khu vực và Việt Nam thông qua hệ thông chủ dé, chuyên đề về lịch sử chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, văn mình ”. (Bộ Giáo đục va Đào tạo, 2022, Tr.7) *Nang lực lịch sử Môn Lich sử là môn học về “gud trình phát triển xã hội của loài người nói chung hay của một quốc gia, dan tộc nói riêng” (Hoàng Phê, 2003.
Theo thông tư sé 13/2022-TT/BGDDT: Sửa đổi, bo sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phô thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Dao tao, việc học môn lịch sử sẽ giúp “binh thành và phát triển cho học sinh tie duy lịch sứ, tư duy hệ thong, tư duy 10 phan biện, ki năng khai thác va sử dụng các nguồn sử liệu, nhận thức và trình bảy lịch sử trong logic lich đại và đồng đại, kết noi qua khứ với hiện tại”. (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2022, Tr.3) Như vay, năng lực lịch sử là việc vận dụng tư duy (lịch sử, hệ thông, phản biện), kĩ năng (khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu, nhận thức và trình bày lịch sử) đã được hình thành trong môn Lich sử nhằm giải quyết các van dé trong thực tiễn và đạt được kết quả mong muốn. Năng lực lịch sử gom có các thanh phan năng lực như sau: tim hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch str; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Mỗi thành phan năng lực lịch sử sẽ có các biểu hiện cụ thẻ như sau: Thanh phan Biêu hiện năng lực TIM HIEU | - Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử; hiệu được nội dung, LỊCH SỬ khai thác và sử dụng được tư liệu lịch sử trong quá trình học tập.
- Tái hiện và trình bay được dưới hình thức nói hoặc viết dién trình của các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; xác định được các sự kiện lịch sử trong không gian và thời gian cụ thé. NHAN THUC| - Giải thích được nguôn gốc, sự vận động của các sự kiện lịch sử VÀ TƯ DUY| từ đơn giản đến phức tạp; chỉ ra được quá trình phát triển của lịch LỊCH SỬ sử theo lịch đại và đồng dai; so sánh sự tương đồng vả khác biệt giữa các sự kiện lịch sử, lí giải được mỗi quan hệ nhân qua trong tiễn trình lịch sử. sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử trên cơ sở nhận thức và tư duy lịch str; hiểu được sự tiếp nôi và thay đôi của lịch sử; biết suy nghĩ theo những chiều hướng khác nhau khi xem xét, đánh giá, hay đi tìm câu trả lời vé một sự kiện, nhân vật, qua trình lịch sử. VAN DỤNG | Rútra được bài học lịch sử và vận dụng được kiên thức lịch sử dé KIEN THUC, | lí giải những van đề của thực tiễn cuộc sông: trên nên tang đó, có khả năng tự tìm hiểu những van đề lịch sử, phát triển năng lực 11 KI NANG DA | sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn HỌC khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử xuống đời.
Theo đó, mỗi nội dung cụ thê sẽ có các yêu cầu cần đạt cụ thê tương ứng được quy định trong Chương trình môn Lịch sử. Dựa vào các nội dung, yêu cầu cần đạt đó, giáo viên có thê thực hiện biên soạn, xây dựng hệ thong câu hỏi, bai tập sao cho phù hợp với từng mức độ, từng yêu cầu cần đạt của bài học. Phát triển và phát triển năng lực Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, phát triển là “znót phạm rrù triết hoc dùng dé chỉ quá trinh vận động tiễn lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tap, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vat" và chỉ những “vận động nào theo khuynh hướng đi lên thì mới là phát triển ” (Phạm Van Đức, 2019, Tr. Sự phát triển có đặc điềm là “tién lên theo đường xoay ốc, có kế thừa, có sự dường nhà lắp lại sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hon” (Phạm Văn Đức, 2019, Tr.107), Tức là, sự vật, hiện tượng mới thừa hưởng, giữ gìn và tiếp tục phát huy những yếu tô thích hợp.
đã được chọn lọc từ sự vật, hiện tượng cũ.