TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC NGUYÊN THỊ DUYÊN THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MÔN VĂN Ở TRƯỜNG THPT THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA LUAN TOT NGHIEP TP. HC HI-MINH GVHD: TS. NGUYEN THỊ BÍCH HANH Thanh phố Hồ Chi Minh 2009 1. Phương pháp đảm thoại.
Phương pháp thao luận nhóm.PHƯỜNG DHÁP COR VẤN: goẽẽnnbsekarrraeeenoeeraoueeaooneaeeree 34 (GB Š khung Hi go gEtaiddkhi001001866y0563418603)/600054800A40u/380//00g:666 38 THUC TRẠNG SỬ DUNG PHƯƠNG PHÁP DAY HOC TÍCH CUC TRONG DAY HỌC MON VĂN Ở PTTH. Vài nét về mẫu khảo sát và công cụ đo lường. a 38 Ba Z: ey iy Yt, a rn a 40 D2 di GÀ HẦU ces sscresssceesrricsemveoninnirneonnntencenraseeentvaisannemnmnnint 41 2. Nhận thức của học sinh vẻ ý nghĩa học tập môn văn.
Các yêu tô giúp HS nhận thức ý nghĩa của việc hoc môn van. Nhận thức của HS về biểu hiện của tính tích cực học tập môn văn. Các yêu tổ của HĐDH ảnh hưởng đến TTC học tập bộ môn ở HS. Thực trạng sử dụng PPDH trong giảng dạy môn văn.
Biện pháp hình thành động cơ, hứng thú học môn văn. Đánh giá về thực trạng sử dụng một số PPDH tích cực trong dạy học HIỮN.: WRI cs iii sa cts ac alka asa Swat ad Umma da 64 2. Hoc sinh đánh giá TTC của GV trong 1 tiết day văn. Khó khăn khi van dụng PPDH tích cực cho môn văn.
Một số kiến nghị của HS dé phát huy TTC học tập môn văn. 80 KET LUẬN KIEN NGHỊ,. Phương pháp đàm thoại. Phương pháp thao luận nhóm.PWW6ngde Eea ee, 34 NGÃ (apbicetieeei tia tokAdti00101042120011216006/06i0013340160282100880046ã4088ï6 38 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC MÔN VĂN Ở PTTH.
Vài nét vẻ mẫu khảo sát và công cụ đo lường. Mẫu khảo sắt. uc uc v9 2 tv20erserospservsecesorde 38 ALY AS RY yn ee 40 X2 TERE eee I CO Gv eagaaisiaeseceensseeøe 41 2. Nhận thức của học sinh vẻ ý nghĩa học tập môn văn.
Các yêu tô giúp HS nhận thức ý nghĩa của việc học môn van. Nhận thức của HS vẻ biểu hiện của tính tích cực học tập môn văn. Các yêu tổ của HĐDH ảnh hưởng đến TTC học tập bộ môn ở HS. Thực trạng sử dụng PPDH trong giảng dạy môn văn.
Biện pháp hình thành động cơ, hứng thú học môn văn. Đánh giá về thực trạng sử dụng một số PPDH tích cực trong dạy học IHÖN:VĂN a5 ia cet LN ae a aL Oa Cea G4 2. Học sinh đánh giá TTC của GV trong 1 tiết day văn. Khó khăn khi vận dụng PPDH tích cực cho môn văn.
Một số kiến nghị của HS dé phát huy TTC học tập môn văn. 80 KET LUẬN KIÊN NGHỊ,.2- 6 sÿ kS SE £SS St Sư 3g Z3 2217 84 DANHMỤCBANGVIETA DANH MỤC CAC BANG iie il41 Bảng 2: Nhận thức của học sinh vẻ ý nghĩa của môn văn. 44 Bảng 3: Các yêu tô giúp HS nhận thức về ý nghĩa của môn văn. 45 Bang 4a: Nhận thức của HS vé mức độ thực hiện TTC học tập.
47 Bảng 4b: Nhận thức của GV vé các biéu hiện của TTC trong day học. $0 Bảng 5a: HS đánh giá các yêu tô ảnh hưởng đến TTC học tập môn van. $2 Bang Sb: GV đánh giá các yếu tổ ảnh hưởng đến TTC của HS. $5 Bảng 6a: HS đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số yêu tố tới hứng thú học tảo của Dục SUES OG: GIỎ VỆ qxuveceseraereesteeessevevesireseereeeeecceeeeorreesez $6 Bảng 6b: Danh giá của GV về những yếu tổ tạo nên sự thành công cho một BUR " “`“ỶÝ.-ỷ-aỷ-ýanaensasueaaaaaaaaane 57 Bang 7a: HS đánh gia mức độ sử dụng các PPDH trong day van.
38 Bang 7b: Đánh giá lựa chọn của GV khi sử dụng PP dạy văn. 60 Bảng 8a: Đánh giá của học sinh vẻ các biện pháp.-- 65 Bảng 8b: Đánh giá của GV về biện pháp hình thành động cơ hứng thú học tờ môn Vu Cho GG SH. «5 -- : cccsecscesasconnveccenavepecayadancseesesrascnssensen 65 Bang 9: Phương pháp tạo động co, hứng thú học tập cho học sinh. 66 Bang 10a: Đánh giá của học sinh đối với PP thuyết trình.
67 Bảng 10b: Danh gia của GV đối với phương pháp thuyết trình. 68 Bang I 1a: Đánh giá của HS đối với PP đàm thoại .---- -‹ - 69 Bảng I1b: Đánh giá của GV đối với phương pháp đàm thoại. 7I Bảng 12a: Đánh giá của HS về PP thảo luận nhóm. ---- -5-- 72 Bảng 12b: Đánh giá của GV về phương pháp thảo luận nhóm.
74 Bảng 13a: Đánh giá của HS về PPDH giải quyết van đề. 75 Bang 13b: Đánh giá của GV về PPDH giải quyết van đề. 77 Bang I 4a: HS đánh giá tính tích cực của giáo viên trong một tiết day vin.77 Bảng 4b: GV đánh giá mức độ tích cực của học sinh trong một tiết học. 79 Bang 15a: GV đánh giá khó khăn trong quá trình áp dụng PPDH tích cực .81 Bảng IŠb: Những khó khăn HS khi GV áp dụng PPDH tích cực trong qua eR, series renresrtexeeceseserasssaavesexsdgzeaeeeeraeesa 81 Bang lóa: Cc kién ABN CU Be SM 520/2206000022011000000A12202006yä 83 Bang lób: Cac kiến nghị của GV .22 2221111122, §4 DANH MỤC CÁC BIEU DO Biểu đồ 1: So sánh giữa hai trưởng về nhận thức của HS đối với biéu hiện của TTC học tập.- 0à SH ng xe49 Biểu đồ 2: So sánh sự lựa chọn PP dạy học cúa 2 trường (kết quả (TÊN FT son 6gt6:0)01661140/03690035220)5)4444391 K0)00)4)548456024/003AY/(4455843626436/4) 626973V, 6l Biểu đồ 3: So sánh mức độ lựa chọn phương pháp của 2 trường (kết quả trên REY iscsi secs áCCG00G000LGGG200SGE35SSS0L0-0S%ckGlGSSX0i/30EiG6GL4 63 MO DAU 1.
Lí do chọn đề tài Trong thời đại khoa học công nghệ phat triên, thông tin bùng no, kiến thức mà học sinh tiếp thu trong nhà trường kém phong phú và đa dang hơn rat nhiều những thông tin mà các em tiếp thu từ cuộc sống và gia đình. Một nhà giáo dục tiên đoán: “Thế giới mà con em chúng ta sẽ sống đang thay đổi nhanh gap 4 lần so với các trường học hiện nay”(Dr. Willard Daggett), va những phương pháp dạy học theo kiểu học thuộc lòng và nhoi nhét kiến thức sẽ không còn phù hợp nữa. Nhóm tư vẫn Arthur Andersen cũng nói: “Hệ thống giáo dục truyền thống đã lỗi thời.
Chúng ta cần thay thể sự giáo dục theo đường thăng ngày nay bằng phương pháp học tập tự định hướng dựa trên nguyên tắc hiện đại vẻ tri thức khoa học, bao gồm khám phá, tìm ra sự say mê và tự đánh giá cùng với sự yêu thích học tập từ trước ”. Khoa học công nghệ phát triển, mức sông của người dân cũng không ngừng được cải thiện, các phương tiện truyền thông được cài đặt đến từng hộ nhà dân thì việc đổi mới PPDH trong nha trường là một yêu cầu bức thiết và cũng là một xu thé tất yếu của thời đại. Ở nước ta, Đảng hết sức coi trọng vai trò của giáo dục, của trường học trong công cuộc xây dựng Chủ Nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Chiến lược phát triển giáo dục là một bộ phận thiết yêu trong chiến lược phát triển con người.
Đảng ta nêu cao mục tiêu giáo dục là giúp con người trở thành “người lao động tự chủ, năng động sáng tạo”. Nghị quyết TW 2 khóa VII, BCH TW Đảng Cộng sản cũng dé ra nhiệm vụ: “Đổi mới mạnh mé phương pháp giáo dục, khắc phục lỗi truyền thụ một chiêu, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tao cho người học. Phát triển phong trảo tự học, tự đào tạo thường xuyên va rộng khắp trong toàn dân nhất là trong thanh niên `. Trang | Luật giáo dục của nước ta cũng quy định trong điều 4: “Phuong pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chu động, tư duy sáng tao của người học; bồi dưỡng nang lực tự học, lòng say mê học tập và ý chi vươn lên”.
PPDH tích cực giúp khơi dạy ở học sinh kha năng tim tòi, năng lực tư duy độc lập sáng tạo. kĩ năng hợp tác và giao tiếp trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập. Nền kinh tế của đất nước chí có thê phát triển khi chúng ta đào tạo ra những con người có những khả năng trên. PPDH tích cực còn cho phép giáo viên tạo ra nhiều cơ hội học tập đa dạng vẻ chủ dé, quy mô và quan trong là nó có thé áp dụng trong tat cả các cấp học và dạy học tích cực sẽ là cầu nỗi thân thiết giữa giáo viên và học sinh, giữa ngành nghé này với ngành nghé khác.
Trong thực tiễn giáo dục và day học đã có nhiều thay cô giáo img dụng phương pháp dạy học (PPDH) tích cực vào quả trình dạy học tuy nhiên hiệu quả chưa cao vì sự đôi mới PPDH còn mang tính tự phát, mò mẫm và thiểu tính hệ thống. Trong một bài viết, Lê Ngọc Trà cho rằng dạy văn là “khai trí khai tâm”. Nhiều nhà nghiên cứu khác cũng cho rằng dạy văn tốt là đào tạo một thé hệ con người tốt đẹp về ca nhân cách lẫn trí tuệ. Thế nhưng thực trạng day học văn hiện nay có nhiều van dé cần phải xem xét và chỉnh đốn.
Lê Ngọc Trà nhận xét: Nếu khi rời ghế nhà trường, nhờ học thuộc một số kiến thức nào đó về văn chương mà có được mảnh bằng tốt nghiệp, nhưng các em vẫn không biết viết một lá đơn cho đúng văn phạm, không thảo nỏi một tờ báo cáo công việc va cao hơn nữa, không có khả năng nhạy cam với cái xấu, cái đẹp, không biết tiếp nhận tác phẩm nghệ thuật một cách sáng tạo, một cách có văn hóa thì đó chính là cải lỗi mả môn văn phải gánh chịu một trách nhiệm nặng nẻ. Tình trạng này hiện nay có lẽ ai cũng thấy, nhưng sửa chữa thì đường như chẳng được bao nhiều [1]. (7| Trang 2 Nhiều thay cô gido than phiên hiện nay HS không hao hứng với những tiết học văn, không thích tim đọc những tác phẩm văn chương va không có an tượng gì về các tác phẩm vừa hoc ma theo thay cô đó là những kiệt tac của thời đại. Phải chang chúng ta chưa cỏ cách day van hiệu qua đề giúp các em tự minh cảm nhận các giá trị nhiều mặt của những tác phẩm văn học? Phải chăng các thay cô giáo dạy văn dang áp đặt cảm xúc và trí tuệ của mình vao các em khiến các em phải ghi nhớ vất và những bai van ma chăng hé có một chút hứng thú nào? Từ những lý do trình bay ở trên khiển tôi chọn dé tai: “Thue trạng sử dụng phương pháp day học tích cực trong quá trình dạy học môn văn ở trường THPT Thành phố Hỗ Chí Minh ” đề nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu Khảo sát thực trạng sử dụng PPDH tích cực trong quá trình dạy học môn văn ở một số trường THPT tại TP.