Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò là nền tảng phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế. Đặc thù nổi bật của các doanh nghiệp xây lắp là quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán và gồm nhiều hạng mục công trình phức tạp. Trong cơ cấu chi phí xây lắp, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí sản xuất. Do đó, việc quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến xuất dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tiến độ thi công và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công tác kế toán nguyên vật liệu là công cụ phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động tăng giảm của vật tư, kiểm soát định mức tiêu hao, đồng thời liên kết chặt chẽ với các phần hành kế toán chi phí và tính giá thành. Nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại doanh nghiệp xây dựng, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần 475 - Nghệ An" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần 475.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
    2. Khái quát đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần 475.
    3. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần 475.
    4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần 475.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần 475 (địa chỉ: Ngõ 89, đường Nguyễn Đình Chiểu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An). Dữ liệu hạch toán thực tế được minh họa tập trung tại công trình "Dự án đầu tư xây dựng nút giao giữa QL46 với đường sắt Bắc - Nam" (viết tắt: công trình BN46).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tháng 3 năm 2015; số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2012 - 2014 và quý I/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp dựa trên khung pháp lý và các tài liệu chuyên môn:

  • Chế độ và chuẩn mực kế toán: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết kế toán nguyên vật liệu: Khái niệm, đặc điểm, vai trò và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu theo 3 khâu (thu mua, dự trữ, sử dụng); phân loại nguyên vật liệu theo vai trò tác dụng, nguồn hình thành và mục đích sử dụng; phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho (theo giá thực tế mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, góp vốn) và xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO, giá thực tế đích danh, hệ số giá); phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu (kê khai thường xuyên sử dụng TK 152, TK 151; kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611); các hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, kế toán máy).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp kế thừa: Tổng hợp, kế thừa các công trình khoa học, giáo trình Kế toán tài chính đã công bố có liên quan đến kế toán hàng tồn kho và nguyên vật liệu.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Giấy đề nghị xuất kho, Phiếu chi...), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Báo cáo tài chính các năm 2012 - 2014 của Công ty cổ phần 475.
  • Phương pháp phân tích kinh tế:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các kỳ kế toán để xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Phân tích tỷ số: Tính toán các chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn, tài sản và tỷ suất sinh lời.
    • Phân tích chi tiết: Phân tích theo thời gian phát sinh và theo từng danh điểm vật tư, từng hạng mục công trình.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên môn của lãnh đạo phòng Tài chính kế toán, kế toán viên và cán bộ quản lý kỹ thuật tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi sự chặt chẽ ở khâu thu mua (chất lượng, giá cả, thời điểm), khâu dự trữ (xác định mức tồn kho tối đa, tối thiểu để tránh ứ đọng vốn hoặc đứt gãy sản xuất) và khâu sử dụng (kiểm soát theo định mức tiêu hao).
  • Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu: Phản ánh trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng, giá trị nhập - xuất - tồn kho; phân bổ chính xác chi phí vật liệu vào đối tượng tập hợp chi phí; phát hiện vật tư thiếu, thừa, ứ đọng; kiểm tra việc chấp hành định mức và cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp tính giá và hạch toán: Trình bày công thức tính giá thực tế nhập kho theo từng nguồn (mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công, nhận biếu tặng, góp vốn) và các phương pháp xác định giá xuất kho (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập, FIFO, LIFO, thực tế đích danh, hệ số giá). Phân tích cấu trúc tài khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên (TK 152, TK 151) và Kiểm kê định kỳ (TK 611).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày quy trình hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và 5 hình thức sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, hình thức kế toán máy).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần 475

Chương 2 phân tích lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, công nghệ sản xuất, nguồn lực và kết quả kinh doanh của đơn vị:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là "Công ty 775" thành lập tháng 7/1975 trực thuộc Xí nghiệp Liên hiệp công trình I. Năm 1982 tách thành Xí nghiệp công trình 475 và Xí nghiệp Đ69; tháng 10/1992 sáp nhập lại thành Công ty Công trình 475. Năm 2006 thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 4990/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2005 của Bộ Giao thông vận tải, đổi tên thành Công ty cổ phần Xây dựng công trình 475. Ngày 02/10/2013 đổi tên thành Công ty cổ phần 475 (Mã số thuế: 3000107911) và chuyển trụ sở về Ngõ 89, đường Nguyễn Đình Chiểu, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc: Kỹ thuật và Kinh doanh), 04 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Thiết bị xe máy, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Nhân chính lao động) và 06 Đội công trường trực tiếp thi công.
  • Quy trình sản xuất: Thi công công trình đường bộ qua 5 giai đoạn: Khảo sát thiết kế -> Giải phóng mặt bằng -> Nền đường -> Móng mặt đường -> Hoàn thiện.
  • Nguồn lực doanh nghiệp:
    • Lao động (tính đến 31/03/2015): Tổng số 648 người. Cơ cấu theo giới tính: Nam 512 người (79,01%), Nữ 136 người (20,99%). Cơ cấu theo trình độ: Đại học 96 người (14,81%), Cao đẳng 171 người (26,38%), Trung cấp 66 người (10,20%), Lao động phổ thông 315 người (48,61%).
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2014): Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá bình quân toàn bộ TSCĐ đạt 60,23%. Cơ cấu gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 32,50% (giá trị còn lại đạt 85,78%); Máy móc thiết bị chiếm 49,88%; Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn chiếm 12,57% (giá trị còn lại 56,71%); TSCĐ dùng trong quản lý chiếm 5,05% (giá trị còn lại 69,50%).
    • Huy động và sử dụng vốn (2012 - 2014): Tổng tài sản tăng từ 58.729.043.358 đồng (năm 2012) lên 70.468.880.737 đồng (năm 2013) và đạt 81.931.140.740 đồng (năm 2014), tốc độ phát triển bình quân đạt 118,11%. Tỷ trọng tài sản dài hạn luôn chiếm trên 58% tổng tài sản. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm từ 58% đến 64% tổng nguồn vốn (tăng trưởng bình quân 121,53%), vốn chủ sở hữu chiếm dưới 42%.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) Tốc độ PT bình quân (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 28.332.256.509 33.003.198.474 36.955.889.851 114,41
Giá vốn hàng bán 23.856.608.572 26.078.320.359 31.776.155.833 113,06
Lợi nhuận gộp 4.475.647.937 6.924.878.115 5.179.734.018 123,88
Doanh thu hoạt động tài chính 10.660.385 8.733.903 21.185.739 145,02
Chi phí tài chính (lãi vay) 3.023.258.853 3.358.794.483 4.410.071.930 121,18
Chi phí bán hàng 143.581.449 95.438.150 125.095.536 93,34
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.047.293.103 1.290.885.564 1.905.337.313 134,85
Lợi nhuận trước thuế 337.774.043 500.747.358 430.189.538 111,53
Lợi nhuận sau thuế TNDN 253.330.532 375.560.519 337.747.440 113,74

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần 475

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị trong tháng 3/2015:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Tài chính kế toán. Cơ cấu gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán TSCĐ - thuế - ngân hàng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và các nhân viên thống kê kiêm kế toán tại các đội công trình.
  • Hình thức sổ kế toán và phần mềm áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính kết hợp phần mềm kế toán.
  • Đặc điểm phân loại, đánh giá và tài khoản sử dụng:
    • Nguyên vật liệu gồm các nhóm: nguyên vật liệu chính (xi măng, đá, cát, sắt thép...), vật liệu phụ, nhiên liệu (dầu diezel), phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB và vật liệu khác.
    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hệ thống tài khoản: TK 152 được theo dõi chi tiết gồm: TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (Vật liệu phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 (Phụ tùng), TK 1526 (Thiết bị XDCB), TK 1528 (Vật liệu khác). Các mã vật tư được thiết lập kết hợp chữ và số (ví dụ: 1521VLC01 - Xi măng, 152VLC02 - Dầu diezel, 152VLC03 - Đá 1x2, 152VLC04 - Cát vàng, 152VLC05 - Thép gai, 152VLC08 - Tôn lượn sóng).
  • Quy trình kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho (mẫu S12-DN). Tại phòng kế toán, kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết vật liệu (mẫu S10-DN). Cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu để đối chiếu với Sổ cái TK 152.
  • Minh họa các nghiệp vụ phát sinh tháng 3/2015 tại công trình BN46:
    • Nhập kho vật liệu: Ngày 02/03/2015, mua 18 tấn xi măng Bỉm Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0002793 từ Công ty CP Giải pháp công nghệ T.C, đơn giá chưa thuế 1.000.000 đ/tấn, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (TGNH). Biên bản kiểm nghiệm vật tư lập cùng ngày xác nhận đủ tiêu chuẩn. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 325, định khoản: Nợ TK 1521VLC01: 19.620.000 đ, Nợ TK 133: 1.962.000 đ / Có TK 112: 21.582.000 đ.
    • Xuất kho thi công: Ngày 02/03/2015, căn cứ Giấy đề nghị xuất kho số 05 của Đội trưởng Trần Văn Đức, thủ kho xuất 16 tấn xi măng theo Phiếu xuất kho số 322 cho công trình BN46. Kế toán định khoản: Nợ TK 621 (CT BN46): 17.440.000 đ / Có TK 1521VLC01: 17.440.000 đ.
    • Mua xuất dùng thẳng không qua kho: Ngày 03/03/2015, theo Hóa đơn GTGT số 0002815, mua dầu diezel của Công ty Xăng dầu Nghệ An trị giá 47.490.000 đ (thuế GTGT 4.749.000 đ) chuyển thẳng cho Đội 1 thi công công trình BN46, thanh toán bằng TGNH. Định khoản: Nợ TK 621 (CT BN46): 47.490.000 đ, Nợ TK 133: 4.749.000 đ / Có TK 112: 52.239.000 đ.
    • Tạm ứng mua vật tư: Ngày 05/03/2015, tạm ứng tiền mặt cho anh Hà Mạnh Đức 12.500.000 đ theo Phiếu chi số 251. Ngày 06/03/2015, thanh toán tiền mua cát vàng từ Công ty TNHH Phú Thành Lợi trị giá 6.300.000 đ, nhập kho theo Phiếu nhập kho số 330. Định khoản: Nợ TK 152 (152VLC04): 6.300.000 đ / Có TK 141: 6.300.000 đ.
    • Tổng hợp số liệu: Hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ cái tổng hợp TK 152 và các sổ chi tiết ghi nhận tổng phát sinh trong tháng 3/2015 đạt 160.219.900 đồng đối với các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 475

Chương 4 đưa ra các đánh giá thực chứng và giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; mô hình kế toán tập trung tạo điều kiện chỉ đạo nghiệp vụ thống nhất; tổ chức sổ sách khoa học trên phần mềm kế toán máy; hệ thống tài khoản chi tiết theo từng công trình giúp theo dõi kịp thời chi phí phát sinh; áp dụng phương thức "khoán quản" gắn chặt trách nhiệm tiến độ, chất lượng và định mức tiêu hao vật tư tại các đội thi công.
  • Hạn chế:
    • Đội ngũ kế toán trẻ, còn thiếu kinh nghiệm xử lý thực tế chuyên sâu.
    • Tổ chức kế toán tập trung trong khi các công trình phân bố trải dài về mặt địa lý dẫn đến việc chuyển chứng từ từ đội thi công về phòng Tài chính kế toán thường bị chậm trễ. Mặc dù áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên nhưng việc hạch toán trên thực tế có thời điểm bị dồn việc vào cuối tháng.
    • Tình trạng vật tư mua về xuất thẳng cho công trình nhưng thủ kho vẫn lập thủ tục nhập - xuất trên sổ sách; quản lý vật tư thừa và phế liệu thu hồi tại các đội chưa có biểu mẫu kiểm soát chặt chẽ.
    • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu dù giá trị thu mua ngoài rất lớn và thị trường có nhiều biến động.
  • Đề xuất hoàn thiện:
    1. Quy định thời hạn luân chuyển chứng từ: Áp dụng quy tắc từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng, các đội thi công khi lập dự trù ứng tiền sản xuất tháng mới phải đồng thời nộp đầy đủ chứng từ gốc và làm thủ tục thanh toán, giảm nợ các khoản chi phí tạm ứng vật tư của tháng trước.
    2. Sử dụng chứng từ luân chuyển nội bộ: Đưa vào sử dụng mẫu "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" (mẫu số 4.1) khi điều chuyển nguyên vật liệu dư thừa giữa các công trình hoàn thành sang công trình đang thi công, nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, giảm chi phí lưu kho và hạn chế suy giảm chất lượng vật tư.
    3. Kiểm soát phế liệu thu hồi: Sử dụng "Biên bản kiểm kê và đánh giá phế liệu thu hồi" (mẫu số 4.2) có xác nhận của Đội trưởng, Chủ nhiệm công trình và Thủ kho để quản lý chặt chẽ giá trị vật liệu thu hồi tái sử dụng hoặc bán thanh lý.
    4. Trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Thực hiện rà soát và lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu vào cuối niên độ trước khi lập Báo cáo tài chính theo mức chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị thuần có thể thực hiện được nhằm chủ động nguồn tài chính ứng phó với rủi ro trượt giá.
    5. Tối ưu hóa nguồn cung ứng: Thiết lập mối quan hệ chiến lược với các nhà cung cấp vật liệu gần khu vực thi công nhằm rút ngắn cự ly vận chuyển, hạ giá thành và tận dụng vốn lưu động chiếm dụng hợp pháp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được tình hình tài chính của Công ty cổ phần 475 qua 3 năm (2012 - 2014): Doanh thu tăng trưởng bình quân 114,41%, Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân 113,74% (đạt 337,75 triệu đồng năm 2014); xác định được tỷ lệ giá trị còn lại của TSCĐ đạt 60,23% (năm 2014) và cơ cấu lao động 648 người với 48,61% là lao động phổ thông.
  • Kết quả thực trạng kế toán: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá thực tế đích danh, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và phương pháp Kê khai thường xuyên tại Công ty cổ phần 475; hạch toán thành công các nghiệp vụ thực tế tháng 3/2015 tại công trình BN46 qua hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 152.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế hoạt động xây lắp, bao gồm hoàn thiện lịch trình luân chuyển chứng từ tạm ứng (từ ngày 01 đến 05 hàng tháng), bổ sung 02 mẫu biểu quản lý thực tế (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Biên bản kiểm kê đánh giá phế liệu thu hồi), cùng quy trình trích lập dự phòng giảm giá vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phần hành kế toán nguyên vật liệu tại một đơn vị xây lắp cụ thể (Công ty cổ phần 475) với dữ liệu minh họa thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 3/2015) tại 01 công trình xây dựng (công trình nút giao QL46 với đường sắt Bắc - Nam).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu mối quan hệ liên hoàn giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục công trình, hoặc nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm liên kết dữ liệu trực tuyến giữa các đội công trường phân tán với phòng kế toán trung tâm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; học viên nghiên cứu đề tài kế toán nguyên vật liệu, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng, giao thông, thủy lợi.
  • Nội dung giá trị: Cung cấp bộ hồ sơ mẫu biểu chứng từ kế toán thực tế đầy đủ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết NVL, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tổng hợp và Sổ cái chi tiết các tiểu khoản 152) gắn liền với nghiệp vụ xây lắp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty cổ phần 475 áp dụng phương pháp hạch toán tổng hợp và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu và áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất kho.

2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được tổ chức như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song: tại kho, thủ kho ghi nhận chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho (mẫu S12-DN) theo từng chứng từ nhập/xuất; tại phòng kế toán, kế toán viên theo dõi đồng thời số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết vật liệu (mẫu S10-DN). Cuối tháng, số liệu được đối chiếu giữa Thẻ kho, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

3. Nghiệp vụ mua dầu diezel xuất dùng trực tiếp cho công trình BN46 không qua kho ngày 03/03/2015 được định khoản như thế nào? Theo Hóa đơn GTGT số 0002815 ngày 03/03/2015, trị giá chưa thuế 47.490.000 đ, thuế GTGT 10% (4.749.000 đ), thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 621 (CT BN46): 47.490.000 đồng
  • Nợ TK 133: 4.749.000 đồng
  • Có TK 112: 52.239.000 đồng

4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế lớn nhất nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần 475? Hai hạn chế lớn nhất là: (1) Việc luân chuyển chứng từ từ các đội công trường phân tán về phòng Tài chính kế toán bị chậm trễ, dẫn đến công việc hạch toán bị dồn vào cuối tháng; (2) Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu để phòng ngừa rủi ro biến động giá cả thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Trang đã phản ánh chi tiết và toàn diện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần 475 trong môi trường sản xuất kinh doanh ngành xây lắp. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và khảo sát chứng từ thực tế tại công trình BN46, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp cũng như quy trình luân chuyển chứng từ tại đơn vị. Các ý kiến đề xuất về thời hạn thanh quyết toán tạm ứng, bổ sung chứng từ luân chuyển nội bộ, kiểm kê phế liệu và trích lập dự phòng giảm giá mang tính ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí vật liệu tại doanh nghiệp.