Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tìm kiếm giải pháp hạ giá thành sản phẩm, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Để đạt được mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp không chỉ cần bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất bỏ ra mà còn phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố cấu thành chi phí, trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành sản phẩm. Mọi sự biến động về số lượng, chất lượng và đơn giá nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính của đơn vị.

Công ty TNHH Ống thép 190 là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm ống thép và kinh doanh kim khí. Với đặc thù ngành sản xuất thép tiêu hao khối lượng lớn nguyên vật liệu đầu vào, công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ việc tính đúng, tính đủ giá thành và ngăn ngừa lãng phí, thất thoát tài sản.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190 từ khâu chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết đến sổ kế toán tổng hợp.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, bao gồm các phương pháp kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá nhập - xuất kho, quy trình kiểm kê và trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho hàng tại Công ty TNHH Ống thép 190 (Địa chỉ: Số 91, Khu Cam Lộ, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 12/04/2021 và hoàn thành ngày 03/07/2021; số liệu kế toán thực tế phục vụ minh họa được thu thập từ các kỳ hạch toán của đơn vị (tiêu biểu là số liệu tháng 12).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết và khái niệm kế toán sử dụng

  • Bản chất nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo thành.
  • Phân loại nguyên vật liệu:
    • Theo nội dung kinh tế và công dụng: Vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
    • Theo nguồn hình thành: Vật liệu mua ngoài, vật liệu tự gia công chế biến, vật liệu thuê ngoài gia công, vật liệu nhận vốn góp/liên kết, vật liệu tự chế, vật liệu nhận biếu tặng.
    • Theo mục đích sử dụng: Phục vụ trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ quản lý phân xưởng, phục vụ bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm, các khoản thuế không được hoàn lại, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua).
    • Giá xuất kho: Lý thuyết trình bày 3 phương pháp gồm phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích ba phương pháp hạch toán chi tiết gồm phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp Sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên: Sử dụng Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), kết hợp các tài khoản thanh toán và thuế (TK 111, 112, 133, 331, 621, 627...).
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng) gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6111 (Mua nguyên liệu, vật liệu) và TK 6112 (Mua nguyên vật liệu), xác định trị giá xuất dùng căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ.
  • Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho: Sử dụng Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (31/12) theo nguyên tắc thận trọng, hạch toán đối ứng với Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Hệ thống sổ kế toán: Khảo sát 5 hình thức tổ chức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin tổng quan về cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ sản xuất và tài liệu sổ sách kế toán trực tiếp tại Công ty TNHH Ống thép 190.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để hệ thống hóa dữ liệu.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Phân tích đối chiếu giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế ghi nhận chứng từ, vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp tại phòng kế toán và thẻ kho tại các kho nguyên vật liệu của công ty.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Biên bản kiểm kê), hệ thống sổ sách kế toán (Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152) và Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Ống thép 190.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu chặt chẽ. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế hình thành giá gốc nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn khác nhau cũng như công thức, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp tính giá xuất kho.

Nội dung chương trình bày quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán theo ba phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) và hai phương pháp kế toán tổng hợp (Kê khai thường xuyên, Kiểm kê định kỳ). Đồng thời, tác giả khái quát kết cấu Tài khoản 152, Tài khoản 151, Tài khoản 611, Tài khoản 2294, nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ, và đặc trưng ghi chép của 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Phương pháp kế toán chi tiết Nơi ghi chép tại kho Nơi ghi chép tại phòng kế toán Cách đối chiếu cuối kỳ
Phương pháp Thẻ song song Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng Kế toán mở Sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị Lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn đối chiếu với Thẻ kho và Sổ cái
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và Sổ đối chiếu luân chuyển Đối chiếu số lượng trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho, đối chiếu số tiền với Sổ cái
Phương pháp Sổ số dư Thủ kho ghi Thẻ kho và Sổ số dư (số lượng) Kế toán lập Bảng lũy kế nhập - xuất và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn Đối chiếu số tiền trên Bảng tổng hợp với Sổ cái, kiểm tra Sổ số dư định kỳ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu.

Khái quát về Công ty TNHH Ống thép 190:

  • Thành lập năm 2001 (tên ban đầu: Công ty TNHH Thương mại 190), đến cuối năm 2002 đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất và đổi tên thành Công ty TNHH Ống thép 190.
  • Giấy phép kinh doanh số: 0202000192; Mã số thuế: 0200414657; Diện tích mặt bằng: 1,5 hecta; Tổng vốn sở hữu: 18 triệu USD.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất ống thép Cacbon, ống thép Inox, xà gồ thép; gia công cắt xẻ kim khí; kinh doanh thương mại kim khí.
  • Khách hàng tiêu biểu: Cung cấp vật tư cho các công trình lớn như Dự án Cầu Thanh Trì, OBAYASHI CORPORATION, Dự án Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Dự án Đường Láng – Hòa Lạc, Dự án Đường Vành đai 3.
  • Quy trình công nghệ sản xuất ống thép gồm 8 công đoạn liên hoàn: $$\text{Nạp phôi gia công} \rightarrow \text{Nối băng xẻ} \rightarrow \text{Lồng trữ} \rightarrow \text{Tạo hình ống bước 1} \rightarrow \text{Hàn cao tần} \rightarrow \text{Tạo hình ống bước 2} \rightarrow \text{Cắt ống} \rightarrow \text{Đóng gói nhập kho}$$
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Vận hành theo mô hình chức năng gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh, Tài chính) cùng các phòng ban trực thuộc: Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kho, Phòng Vận tải, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Sản xuất, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Ban Kiểm tra chất lượng sản phẩm và Tổ sản xuất.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, tính giá thành), Kế toán nguyên vật liệu và TSCĐ, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ.

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty:

  • Chủng loại nguyên vật liệu chính tại công ty gồm: Thép băng xẻ đen, Thép tấm cán nóng, Thép cuộn cán mỏng.
  • Hệ thống chứng từ áp dụng: Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Thẻ kho (Biểu số 2.5, 2.6, 2.7), Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu (Mẫu 05-VT, Biểu số 2.14).
  • Tổ chức kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi số lượng; Kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Biểu số 2.8, 2.9, 2.10) theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn (Biểu số 2.11) để đối chiếu giữa kho và phòng kế toán.
  • Tổ chức kế toán tổng hợp: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên trên hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 - Biểu số 2.12; trích Sổ cái Tài khoản 152 tháng 12 - Biểu số 2.13).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Ống thép 190

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; quy trình kiểm nghiệm chất lượng nguyên vật liệu đầu vào chặt chẽ; phương pháp kế toán chi tiết Thẻ song song và hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh hiện tại; chứng từ kế toán được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định.
  • Tồn tại: Việc luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; công tác phân loại và mã hóa danh điểm vật tư cần được chuẩn hóa chi tiết hơn; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán cần tiếp tục được nâng cấp để giảm tải thao tác thủ công.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và quản lý chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu nhằm đảm bảo tính kịp thời của số liệu hạch toán.
    • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống Sổ danh điểm vật tư (Biểu số 3.1) khoa học, thống nhất giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
    • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong từng công đoạn cắt xẻ và tạo hình ống thép.
    • Hoàn thiện việc theo dõi và trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho vào thời điểm lập Báo cáo tài chính cuối năm theo đúng biến động giá thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - kim khí quy mô lớn.

Kết quả hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Ống thép 190

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Quy định và phương pháp áp dụng tại đơn vị
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán chi tiết NVL Phương pháp Thẻ song song
Hình thức sổ kế toán tổng hợp Hình thức Nhật ký chung
Tài khoản tổng hợp chủ yếu TK 152 (1521, 1522...), TK 151, TK 331, TK 111, TK 112, TK 621
Chứng từ kế toán chủ yếu Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT), Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT)
Các loại nguyên vật liệu chủ yếu Thép băng xẻ đen, thép tấm cán nóng, thép cuộn cán mỏng
Sổ kế toán sử dụng Thẻ kho, Sổ chi tiết NVL, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 152

Đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế của các chủng loại nguyên vật liệu cơ bản trong ngành sản xuất ống thép.
  • Đưa ra hệ thống biểu mẫu đối chiếu minh họa thực tế từ Thẻ kho, Sổ chi tiết đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 152 trong kỳ kế toán tháng 12.
  • Đề xuất hệ thống Sổ danh điểm vật tư và các biện pháp hoàn thiện khâu quản lý định mức tiêu hao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại Công ty TNHH Ống thép 190.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ 12/04/2021 đến 03/07/2021). Dữ liệu hạch toán thực tế và hệ thống biểu mẫu trích lục minh họa tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 và một số nhóm nguyên vật liệu chính (thép băng, thép tấm, thép cuộn), chưa bao quát toàn bộ các nhóm phụ tùng thay thế và vật tư phụ khác của nhà máy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ống thép hoàn chỉnh; nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa quy trình quản lý vật tư từ khâu thu mua, nhập kho đến các công đoạn sản xuất tại phân xưởng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc khóa luận tốt nghiệp về đề tài nguyên vật liệu; nghiên cứu quy trình vận dụng phương pháp Thẻ song song và hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất kim khí, cơ khí: Tham khảo hệ thống quy trình kiểm soát vật tư qua các công đoạn từ kiểm nghiệm, nhập kho, cấp phát sản xuất đến kiểm kê và lập bảng tổng hợp đối chiếu số liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Ống thép 190 áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu nào?

Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn trên Thẻ kho; tại phòng kế toán, kế toán nguyên vật liệu mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu để theo dõi cả về số lượng và giá trị cho từng danh điểm vật tư. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn để đối chiếu với Thẻ kho và khớp số liệu với Sổ cái Tài khoản 152.

2. Dây chuyền sản xuất ống thép tại Công ty TNHH Ống thép 190 bao gồm những công đoạn nào?

Dây chuyền sản xuất ống thép của công ty gồm 8 bước kỹ thuật:

  1. Nạp phôi gia công
  2. Nối băng xẻ
  3. Lồng trữ
  4. Tạo hình ống bước 1
  5. Hàn cao tần
  6. Tạo hình ống bước 2 (định kích thước chuẩn)
  7. Cắt ống theo chiều dài yêu cầu
  8. Đóng gói nhập kho

3. Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Ống thép 190 được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, tính giá thành), phụ trách các nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán nguyên vật liệu - TSCĐ, Kế toán thanh toán - tiền lương, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.

4. Công ty TNHH Ống thép 190 sử dụng hình thức sổ kế toán tổng hợp nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho), kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu từ Sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái Tài khoản 152 và các tài khoản liên quan, cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

5. Thông tin pháp lý và quy mô cơ bản của Công ty TNHH Ống thép 190 được nêu trong văn bản là gì?

Công ty TNHH Ống thép 190 có Giấy phép kinh doanh số 0202000192 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, Mã số thuế 0200414657. Trụ sở nhà máy đặt tại Số 91, Khu Cam Lộ, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng, Hải Phòng, với tổng diện tích mặt bằng 1,5 hecta và tổng số vốn sở hữu đạt 18 triệu USD.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Ống thép 190. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình ghi nhận chứng từ, kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung gắn với các chủng loại thép nguyên liệu đặc thù. Các đánh giá ưu - khuyết điểm và giải pháp hoàn thiện danh điểm vật tư, luân chuyển chứng từ được đề xuất phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.